Giáo trình Kỹ thuật Điều hòa Không khí (Lý thuyết & Bài tập) - Hoàng An Quốc, Lê Xuân Hòa

Giáo trình kỹ thuật điều hòa không khí Hoàng An Quốc, Lê Xuân Hòa: Lý thuyết chuyên sâu, bài tập thực hành, giúp bạn nắm vững kiến thức điều hòa.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
408
2
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. Chương 1: PHẠM VI SỬ DỤNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

1.1. PHẠM VI CỦA ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

1.2. CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

1.3. HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TOÀN NƯỚC

1.4. CÁC HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TOÀN KHÔNG KHÍ

1.5. SỰ TIỆN NGHI CỦA CON NGƯỜI

1.6. NHỮNG TIÊU CHUẨN TIỆN NGHI

1.7. HỆ THỐNG HVAC LÀ MỘT PHẦN CỦA CẤU TRÚC TÒA NHÀ

1.8. THIẾT KẾ HỆ THỐNG HVAC

1.9. VẬN HÀNH, BẢO TRÌ, SỬA CHỮA HỆ THỐNG HVAC

1.10. LÀM VIỆC TRONG HỆ THỐNG HVAC CÔNG NGHIỆP

1.11. SỰ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM CÔNG VIỆC

1.12. SỰ TƯƠNG TÁC NĂNG LƯỢNG VÀ MÁY VI TÍNH

2. Chương 2: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA KHÔNG KHÍ ẨM

2.1. NGUYÊN LÝ CỦA NHIỆT ẨM

2.2. ENTHALPY CỦA KHÔNG KHÍ ẨM

2.3. BIỂU ĐỒ NHIỆT ẨM

2.4. BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ BẢO TOÀN NĂNG LƯỢNG ÁP DỤNG CHO CÁC QUÁ TRÌNH NHIỆT ẨM

2.5. QUÁ TRÌNH HÒA TRỘN CỦA CÁC DÒNG KHÔNG KHÍ

2.6. QUÁ TRÌNH GIA NHIỆT HIỆN, QUÁ TRÌNH LÀM LẠNH HIỆN

2.7. HỆ SỐ BY-PASS

2.8. QUÁ TRÌNH LÀM ẨM – QUÁ TRÌNH HÚT ẨM

2.9. HỆ SỐ NHIỆT HIỆN

2.10. LÀM LẠNH VÀ HÚT ẨM

2.11. HỆ SỐ NHIỆT HIỆN TRONG KHÔNG GIAN ĐIỀU HÒA HOẶC TRONG PHÒNG

2.12. HỆ SỐ NHIỆT HIỆN TỔNG QUÁT

2.13. NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT HIỆU DỤNG

2.14. LÀM LẠNH VÀ LÀM ẨM

2.15. HIỆU SUẤT LÀM ẨM

2.16. GIA NHIỆT VÀ GIA ẨM

2.17. GIA NHIỆT VÀ HÚT ẨM ( HÚT ẨM ĐOẠN NHIỆT )

2.18. ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ MÙA HÈ

2.19. HỆ SỐ NHIỆT HIỆN TRONG PHÒNG(PHÉP DỰNG HÌNH)

2.20. ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ MÙA ĐÔNG

3. Chương 3: CÁC QUÁ TRÌNH CƠ BẢN CỦA KHÔNG KHÍ ẨM TRÊN ĐỒ THỊ T – D

3.1. HỆ SỐ NHIỆT HIỆN HIỆU DỤNG

3.2. LÀM LẠNH VÀ KHỬ ẨM

3.3. LÀM LẠNH VÀ KHỬ ẨM VÀ THIẾT BỊ TẢI ẨN CAO

3.4. LÀM LẠNH TĂNG ẨM

3.5. CÁC ĐẶC TÍNH PHUN

3.6. LÀM LẠNH BẰNG BAY HƠI SỬ DỤNG VỚI HỆ THỐNG TÁCH RỜI

3.7. GIA NHIỆT VÀ GIA ẨM BẰNG CÁCH PHUN

3.8. CÁC ĐIỀU KIỆN TẢI TỚI HẠN

3.9. TẢI CỤC BỘ

4. Chương 4: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI LẠNH

4.1. CÁC THÀNH PHẦN CỦA MỘT PHỤ TẢI LẠNH

4.2. NHIỆT HIỆN THỪA TRUYỀN QUA KẾT CẤU TÒA NHÀ BẰNG DẪN NHIỆT

4.3. NHIỆT THỪA TỪ BỨC XẠ MẶT TRỜI

4.4. NHIỆT THỪA TỪ BỨC XẠ MẶT TRỜI QUA TƯỜNG NGOÀI VÀ MÁI NHÀ

4.5. NHIỆT THỪA TỪ BỨC XẠ MẶT TRỜI QUA VÙNG KÍNH

4.6. NHIỆT THỪA DO RÒ RỈ KHÔNG KHÍ

4.7. LƯU LƯỢNG KHÔNG KHÍ YÊU CẦU CHO MỖI NGƯỜI

4.8. NHIỆT THỪA TỪ CƠ THỂ

4.9. NHIỆT THỪA TỪ THIẾT BỊ

4.10. NHIỆT THỪA TỪ SẢN PHẨM

4.11. NHIỆT THỪA TỪ CÁC THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG

4.12. NHIỆT THỪA TỰ ĐỘNG CƠ

4.13. NHIỆT THỪA TỪ ỐNG GIÓ

5. Chương 5: THÀNH LẬP & TÍNH TOÁN SƠ ĐỒ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

5.1. SƠ ĐỒ TUẦN HOÀN MỘT CẤP

5.2. HỆ SỐ NHIỆT HIỆN TRONG PHÒNG (ROOM SENSIBLE HEAT FACTOR: RSHF)

5.3. HỆ SỐ NHIỆT HIỆN TỔNG

5.4. HỆ SỐ NHIỆT HIỆN HIỆU DỤNG TRONG PHÒNG

5.5. SƠ ĐỒ TUẦN HOÀN HAI CẤP

5.6. SƠ ĐỒ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ MÙA HÈ

5.7. CÁC SƠ ĐỒ ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ MÙA ĐÔNG

6. Chương 6: CÁC HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

6.1. HỆ THỐNG ĐIÊU HÒA KHÔNG KHÍ

6.2. CÁC THIẾT BỊ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

6.3. PHÂN LOẠI CÁC HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

6.4. HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TIỆN NGHI

6.5. HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CHO MÙA ĐÔNG

6.6. HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CHO MÙA HÈ

6.7. HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ HAI CHIỀU

6.8. HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ NGUYÊN CỤM

6.9. HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM

7. Chương 7: ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ KIỂU BAY HƠI

7.1. ỨNG DỤNG TIỀM NĂNG CỦA ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ KIỂU BAY HƠI

7.2. ỨNG DỤNG KHÁI QUÁT CỦA LÀM LẠNH BAY HƠI TRỰC TIẾP

7.3. LÀM LẠNH BAY HƠI GIÁN TIẾP

7.4. HỆ THỐNG LÀM LẠNH BAY HƠI GIÁN TIẾP

7.5. LÀM LẠNH BAY HƠI KẾT HỢP GIÁN TIẾP VÀ TRỰC TIẾP

7.6. HỆ THỐNG LÀM LẠNH BAY HƠI CÓ HỒI NHIỆT

7.7. LÝ THUYẾT VÀ ĐẶC TÍNH CỦA LÀM LẠNH BAY HƠI GIÁN TIẾP

7.8. QUÁ TRÌNH NHIỆT ẨM CỦA HỆ THỐNG LÀM LẠNH BAY HƠI GIÁN TIẾP LOẠI ĐĨA

8. Chương 8: CÁC HỆ THỐNG THÔNG GIÓ

8.1. HỆ THỐNG THÔNG GIÓ TỰ NHIÊN

8.2. HỆ THỐNG HÚT GIÓ (EXTRACTION SYSTEM)

8.3. HỆ THỐNG CẤP GIÓ HAY HỆ THỐNG ÁP SUẤT (SUPPLY OR PRESSURE SYSTEM)

8.4. HỆ THỐNG KẾT HỢP THỔI VÀ HÚT GIÓ (COMBINED SUPPLY AND EXTRACTION SYSTEM)

8.5. HỆ THỐNG HÚT PHÂN PHỐI KHÔNG KHÍ (AIR DISTRIBUTION EXTRACTION SYSTEM)

8.6. CÁC HỆ THỐNG CẤP KHÍ. CÁC HÌNH THỨC THÔNG GIÓ CƯỠNG BỨC

9. Chương 9: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ ỐNG GIÓ

9.1. HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ PHÂN PHỐI KHÔNG KHÍ

9.2. HỆ THỐNG THÔNG GIÓ

9.3. PHÂN PHỐI KHÔNG KHÍ CHO NHÀ HÁT

9.4. SẮP XẾP ỐNG GIÓ CHO CƠ SỞ THƯƠNG MẠI (CỬA HÀNG/TRUNG TÂM MUA SẮM)

9.5. PHÂN LOẠI ỐNG GIÓ

9.6. VẬT LIỆU ỐNG GIÓ

9.7. CÁCH CHẾ TẠO VÀ HÌNH DẠNG CỦA ỐNG GIÓ

9.8. ÁP SUẤT TRONG ỐNG GIÓ

9.9. XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG DÒNG KHÔNG KHÍ QUA ỐNG GIÓ HOẶC PHƯƠNG TRÌNH LIÊN TỤC CHO ỐNG GIÓ

9.10. PHƯƠNG TRÌNH BERNOULLI CHO ỐNG GIÓ

9.11. TỔN THẤT ÁP LỰC KHÁC NHAU TRONG ỐNG GIÓ

9.12. TỔN THẤT ÁP SUẤT MA SÁT TRONG ỐNG GIÓ

9.13. ĐƯỜNG KÍNH TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA ỐNG GIÓ TRÒN CHO ỐNG GIÓ HÌNH CHỮ NHẬT

9.14. ĐỒ THỊ MA SÁT CHO ỐNG GIÓ TRÒN

9.15. CÁC TỔN THẤT ÁP SUẤT KHÁC NHAU TRONG ỐNG GIÓ

9.16. TỔN THẤT TĨNH

9.17. MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ ỐNG GIÓ

9.18. QUẠT TRONG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

9.19. ÁP SUẤT ĐƯỢC TĂNG LÊN BỞI QUẠT VÀ CÔNG SUẤT QUẠT KHÔNG KHÍ

9.20. HIỆU SUẤT QUẠT

9.21. ĐƯỜNG CONG ĐẶC TÍNH CỦA QUẠT

9.22. PHƯƠNG TRÌNH ĐỒNG DẠNG

9.23. TIÊU CHUẨN CHỌN QUẠT

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tìm hiểu Tổng quan về Giáo trình Điều hòa không khí Giá trị Cốt lõi

Giáo trình Điều hòa không khí: Lý thuyết & Bài tập đóng vai trò là nền tảng vững chắc cho sinh viên và kỹ sư hoạt động trong lĩnh vực kỹ thuật nhiệt lạnh. Được biên soạn dựa trên đề cương chi tiết học phần Điều hòa không khí của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, tài liệu này cung cấp một cái nhìn toàn diện về cả khía cạnh lý thuyết và ứng dụng thực tiễn của ngành. Mục tiêu chính là trang bị cho người học những kiến thức cần thiết để hiểu, thiết kế, vận hành và bảo trì các hệ thống điều hòa không khí hiện đại.

Nội dung của giáo trình Điều hòa không khí được tổ chức một cách khoa học, bao gồm chín chương chính, mỗi chương đều tích hợp song song phần lý thuyết chuyên sâu và các bài tập minh họa, giúp người đọc củng cố kiến thức và phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề. Từ những khái niệm cơ bản về không khí ẩm, chu trình nhiệt động lực học, đến các phương pháp tính toán phụ tải nhiệt phức tạp và thiết kế hệ thống điều hòa chi tiết, mọi khía cạnh quan trọng đều được trình bày rõ ràng. Sự kết hợp giữa lý thuyết hàn lâm và bài tập thực hành là điểm mạnh cốt lõi, giúp người học không chỉ nắm vững nguyên lý mà còn biết cách áp dụng chúng vào thực tế. Đây là tài liệu sách tham khảo điều hòa không thể thiếu cho những ai muốn tự học điều hòa không khí hoặc chuẩn bị cho các kỳ ôn thi điều hòa không khí, đồng thời cũng là nguồn tài liệu quý giá cho các cán bộ kỹ thuật liên quan.

1.1. Mục tiêu và Đối tượng của Giáo trình Điều hòa không khí

Giáo trình Điều hòa không khí được thiết kế để phục vụ chủ yếu cho sinh viên chuyên ngành Công nghệ Nhiệt - Điện lạnh. Tuy nhiên, nó cũng là một tài liệu tham khảo quý giá cho các cán bộ kỹ thuật, kỹ sư đang làm việc trong các ngành liên quan đến HVAC và hệ thống tiện ích trong tòa nhà. Mục tiêu là giúp người học nắm vững các nguyên lý cơ bản của kỹ thuật nhiệt lạnh, từ đó có thể phân tích, thiết kế và vận hành hiệu quả các hệ thống điều hòa không khí. Giáo trình nhấn mạnh vào việc kết hợp giữa kiến thức lý thuyết vững chắc và khả năng giải quyết các bài toán thực tế, đảm bảo người học có thể chuyển đổi linh hoạt từ lý thuyết sang ứng dụng. Đây là bước đệm quan trọng để phát triển sự nghiệp trong ngành HVAC đang ngày càng phát triển.

1.2. Cấu trúc Toàn diện Lý thuyết Bài tập trong 9 Chương

Cấu trúc của giáo trình Điều hòa không khí bao gồm chín chương được sắp xếp logic, từ nền tảng đến chuyên sâu. Chương đầu tiên giới thiệu về phạm vi sử dụng, tiếp theo là các chương về khái niệm cơ bản của không khí ẩm và các quá trình biến đổi của nó trên đồ thị t-d. Các chương sau đi sâu vào tính toán phụ tải lạnh, thành lập và tính toán sơ đồ hệ thống điều hòa không khí, phân loại các loại hệ thống khác nhau (như hệ thống VRF, Chiller, AHU, FCU), điều hòa không khí kiểu bay hơi, hệ thống thông gió và cuối cùng là tính toán thiết kế ống gió. Mỗi chương đều có phần lý thuyết chi tiếtbài tập minh họa đi kèm, cung cấp công cụ để người học luyện tập và áp dụng kiến thức. Cấu trúc này giúp người đọc từng bước xây dựng nền tảng vững chắc về kỹ thuật nhiệt lạnh.

II. Thách thức Hiện đại Điều gì tạo nên Hệ thống Điều hòa không khí Hiệu quả

Trong xã hội hiện đại, nơi con người dành tới 90% thời gian trong nhà, việc tạo ra một môi trường sống và làm việc thoải mái, lành mạnh đã trở thành một vấn đề kinh tế và xã hội cốt lõi. Sự phát triển của kỹ thuật điều hòa không khí không chỉ dừng lại ở việc làm mát hay sưởi ấm, mà còn bao gồm việc kiểm soát toàn diện các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ ẩm, độ sạch và sự chuyển động của không khí. Đây là những yếu tố quyết định đến sự tiện nghi và sức khỏe của con người, đồng thời đặt ra những thách thức lớn cho các kỹ sư HVAC trong việc tối ưu hóa hiệu suất và giảm thiểu tác động môi trường.

Lịch sử phát triển của hệ thống điều hòa không khí cho thấy một hành trình dài từ những phương pháp thô sơ của thời tiền sử đến các công nghệ phức tạp ngày nay. Từ việc sử dụng lửa để làm ấm và nước lạnh để giảm nhiệt độ, đến những phát minh đột phá của Leonardo da Vinci, ngành này đã chứng kiến sự tiến bộ vượt bậc. Đặc biệt, trong khoảng 100 năm trở lại đây, gia nhiệt, thông gió và điều hòa không khí (HVAC) đã trở thành một ngành công nghiệp khổng lồ, với doanh thu hàng năm lên đến hàng chục tỷ đô la. Sự tiện nghi của con người và chất lượng không khí trong nhà (IAQ) là hai động lực chính thúc đẩy sự phát triển này. Tuy nhiên, việc cân bằng giữa sự tiện nghi, hiệu suất năng lượng và chi phí vận hành luôn là một thách thức không nhỏ, đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về các nguyên lý và kỹ thuật tiên tiến trong thiết kế hệ thống điều hòa.

Sự gia tăng mối quan tâm về IAQ đã làm nổi bật các vấn đề sức khỏe liên quan đến ô nhiễm không khí trong nhà, như Hội chứng bệnh từ tòa nhà (SBS) và các bệnh liên quan đến tòa nhà. Điều này yêu cầu các hệ thống điều hòa không khí không chỉ kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm mà còn phải đảm bảo không khí sạch, loại bỏ các chất gây ô nhiễm như bụi, vi sinh vật, và khí độc hại. Các giải pháp như lọc khí hiệu suất cao (HEPA filters, bộ lọc carbon hoạt tính) và thông gió hợp lý trở nên cực kỳ quan trọng. Chính vì vậy, việc nắm vững kiến thức trong giáo trình Điều hòa không khí là chìa khóa để giải quyết những thách thức này và tạo ra môi trường sống tốt hơn.

2.1. Lịch sử Phát triển và Tầm quan trọng của Kỹ thuật Điều hòa không khí

Lịch sử của kỹ thuật điều hòa không khí bắt nguồn từ thời tiền sử với những nỗ lực làm ấm bằng lửa và làm mát bằng nước. Người La Mã cổ đại đã biết cách làm ấm không khí bằng bức xạ mặt trời và lưu thông trong các sàn rỗng. Ở Trung Đông, hình thức làm mát bay hơi ban đầu đã xuất hiện. Thế kỷ 15, Leonardo da Vinci thậm chí đã thiết kế một thiết bị làm mát và thông gió lớn cho phòng the của công tước Milan, sử dụng sức nước và sức lao động. Tuy nhiên, sự phát triển thực sự của HVAC chỉ mới khoảng 100 năm trước, với các hệ thống gia nhiệt trung tâm vào thế kỷ 19 và điều hòa không khí cơ học trở thành ngành công nghiệp chính sau 60 năm. Đến năm 2000, ngành HVAC ở Mỹ đã đạt doanh thu 50 tỷ đô la hàng năm, cho thấy tầm quan trọng và sự phát triển vượt bậc của nó trong việc tạo ra môi trường sống tiện nghi.

2.2. Các Yếu tố Điều khiển Môi trường Đảm bảo Tiện nghi và Chất lượng không khí trong nhà IAQ

Một hệ thống điều hòa không khí hiệu quả phải kiểm soát bốn yếu tố chính để đảm bảo sự tiện nghi và sức khỏe: nhiệt độ, độ ẩm, độ sạch và sự chuyển động không khí. Nhiệt độ được điều chỉnh bằng cách gia nhiệt hoặc làm mát, độ ẩm bằng cách thêm hoặc loại bỏ hơi nước. Độ sạch, hay chất lượng không khí trong nhà (IAQ), được cải thiện thông qua lọc khí, khử ô nhiễm và thông gió với không khí bên ngoài. Sự chuyển động không khí được điều chỉnh bởi các thiết bị phân phối. Vấn đề IAQ ngày càng được quan tâm do tác động tiêu cực đến sức khỏe con người, dẫn đến các hội chứng như SBS. Các giải pháp tập trung vào kiểm soát nguồn ô nhiễm, tăng cường thông gió và lọc khí hiệu quả bằng các bộ lọc khí trong hệ thống HVAC, nhằm giảm nồng độ các chất độc hại như VOC, vi khuẩn, nấm mốc hay CO2.

III. Khám phá Lý thuyết Điều hòa không khí Nền tảng Kỹ thuật Nhiệt lạnh

Để thực sự làm chủ kỹ thuật điều hòa không khí, việc nắm vững các nguyên lý nhiệt động lực học và khái niệm cơ bản về không khí ẩm là điều kiện tiên quyết. Phần lý thuyết chuyên sâu này trong giáo trình Điều hòa không khí cung cấp cái nhìn sâu sắc về hành vi của không khí và hơi nước, từ đó đặt nền móng cho việc phân tích và thiết kế hệ thống điều hòa hiệu quả. Môn học này giải thích chi tiết về các khái niệm như nhiệt độ bầu khô, nhiệt độ điểm sương, độ chứa hơi và độ ẩm tương đối, là những yếu tố cốt lõi trong việc xác định trạng thái của không khí ẩm.

Hiểu biết về nguyên lý nhiệt động lực học là chìa khóa để phân tích các chu trình nhiệt động xảy ra trong các thiết bị lạnh như máy nén lạnh, dàn bay hơi, dàn ngưng tụvan tiết lưu. Các quá trình này mô tả cách nhiệt được hấp thụ và thải ra, cho phép điều khiển nhiệt độ và độ ẩm không khí. Giáo trình cũng trình bày cách biểu diễn các quá trình cơ bản của không khí ẩm trên đồ thị t-d (đồ thị nhiệt ẩm), một công cụ không thể thiếu đối với các kỹ sư HVAC. Việc thành thạo sử dụng đồ thị này giúp dễ dàng hình dung và tính toán các thay đổi trạng thái của không khí trong các quá trình làm lạnh, gia nhiệt, làm ẩm và hút ẩm.

Ngoài ra, kiến thức về môi chất lạnh và đặc tính của chúng là cực kỳ quan trọng. Mặc dù phần này không được mô tả chi tiết trong đoạn trích gốc, nhưng vai trò của môi chất lạnh trong việc truyền tải nhiệt là không thể phủ nhận. Các loại môi chất lạnh khác nhau có đặc tính nhiệt động khác nhau, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất năng lượng và tác động môi trường của hệ thống điều hòa không khí. Do đó, việc nghiên cứu kỹ lưỡng các nguyên lý cơ bản này, được trình bày một cách rõ ràng trong giáo trình Điều hòa không khí, là bước đầu tiên để trở thành một chuyên gia trong ngành kỹ thuật nhiệt lạnh.

3.1. Nguyên lý Nhiệt Ẩm Hiểu rõ Không khí và Hơi nước

Nguyên lý nhiệt ẩm là nền tảng để hiểu về hành vi của không khí trong các hệ thống điều hòa không khí. Không khí ẩm là hỗn hợp của không khí khô và hơi nước. Các khái niệm như nhiệt độ bầu khô (td), nhiệt độ điểm sương (tdp), và độ chứa hơi (d) là rất quan trọng. Nhiệt độ bầu khô là nhiệt độ đo được bằng nhiệt kế thông thường. Nhiệt độ điểm sương là nhiệt độ mà tại đó hơi nước bắt đầu ngưng tụ. Độ chứa hơi là khối lượng hơi nước trên mỗi kg không khí khô. Giáo trình Điều hòa không khí giải thích rằng sự ngưng tụ hơi nước là hiện tượng phổ biến, có thể xảy ra khi không khí ẩm được làm lạnh dưới điểm sương, như sương trên cỏ hoặc hơi nước trên cửa sổ. Các nguyên lý này, cùng với biểu đồ nhiệt ẩm, là công cụ không thể thiếu để phân tích và điều khiển trạng thái của không khí.

3.2. Vai trò của Môi chất lạnh và Chu trình nhiệt động

Mặc dù phần trích dẫn không đi sâu vào chi tiết, môi chất lạnhchu trình nhiệt động là trái tim của mọi hệ thống điều hòa không khí. Môi chất lạnh, như R32, R410A, là chất lỏng hoặc khí có khả năng hấp thụ và thải nhiệt thông qua các quá trình bay hơi và ngưng tụ. Chúng tuần hoàn qua các thiết bị chính bao gồm máy nén lạnh (tăng áp suất và nhiệt độ), dàn ngưng tụ (thải nhiệt ra môi trường), van tiết lưu (giảm áp suất và nhiệt độ), và dàn bay hơi (hấp thụ nhiệt từ không khí cần làm lạnh). Đây chính là chu trình nhiệt động cơ bản, giúp di chuyển nhiệt từ không gian cần làm mát ra bên ngoài. Hiểu rõ vai trò của các thành phần này là chìa khóa để tối ưu hóa hiệu suất năng lượng và đảm bảo vận hành hiệu quả của hệ thống HVAC.

IV. Hướng dẫn Thực hành Tính toán Phụ tải Nhiệt Sơ đồ Hệ thống

Một trong những kỹ năng quan trọng nhất mà một kỹ sư HVAC cần có là khả năng tính toán phụ tải nhiệt một cách chính xác. Đây là bước đầu tiên và cốt yếu trong quy trình thiết kế hệ thống điều hòa không khí, quyết định công suất và loại thiết bị cần sử dụng. Giáo trình Điều hòa không khí dành riêng một chương để hướng dẫn chi tiết về các thành phần của phụ tải lạnh, bao gồm nhiệt hiện và nhiệt ẩn từ nhiều nguồn khác nhau. Từ nhiệt truyền qua kết cấu tòa nhà (tường, mái), bức xạ mặt trời qua cửa kính, nhiệt do rò rỉ không khí, đến nhiệt từ người, thiết bị, sản phẩm, chiếu sáng và động cơ – mọi yếu tố đều phải được tính toán cẩn thận để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả và tiết kiệm năng lượng.

Quá trình tính toán phụ tải nhiệt không chỉ đơn thuần là tổng hợp các giá trị, mà còn đòi hỏi sự hiểu biết về đặc tính vật liệu, điều kiện khí hậu, và mục đích sử dụng của không gian. Một sai sót trong tính toán có thể dẫn đến hệ thống quá tải hoặc thiếu tải, gây lãng phí năng lượng hoặc không đạt được điều kiện tiện nghi mong muốn. Sau khi xác định được phụ tải nhiệt, bước tiếp theo là thành lập và tính toán sơ đồ điều hòa không khí. Đây là giai đoạn mà các khái niệm lý thuyết về không khí ẩm được áp dụng để thiết lập các chu trình xử lý không khí, bao gồm các quá trình gia nhiệt, làm lạnh, làm ẩm và hút ẩm.

Giáo trình Điều hòa không khí hướng dẫn cách xây dựng các sơ đồ tuần hoàn một cấp, hai cấp, cũng như các sơ đồ cho mùa hè và mùa đông, sử dụng các hệ số như RSHF (Room Sensible Heat Factor) và GSHF (Grand Sensible Heat Factor) để phân tích và tối ưu hóa hệ thống. Việc nắm vững cách thành lập và tính toán các sơ đồ này là cần thiết để thiết kế hệ thống điều hòa hiệu quả, đảm bảo cân bằng nhiệt và ẩm trong không gian điều hòa. Đây là những kiến thức thực hành cốt lõi, chuyển đổi từ lý thuyết hàn lâm sang ứng dụng kỹ thuật trực tiếp, giúp người học sẵn sàng cho các dự án kỹ thuật nhiệt lạnh thực tế.

4.1. Cách Tính toán Phụ tải Nhiệt Xác định Nhu cầu Làm lạnh Chính xác

Việc tính toán phụ tải nhiệt là bước cực kỳ quan trọng trong thiết kế hệ thống điều hòa không khí. Phụ tải lạnh bao gồm nhiều thành phần khác nhau. Nhiệt hiện thừa có thể truyền vào qua kết cấu tòa nhà (tường, mái) do dẫn nhiệt, qua cửa kính do bức xạ mặt trời. Nhiệt từ không khí rò rỉ (infiltration) cũng góp phần vào phụ tải. Bên cạnh đó, các nguồn nhiệt nội bộ như nhiệt từ cơ thể người sử dụng, từ thiết bị điện tử, sản phẩm, hệ thống chiếu sáng và động cơ cũng cần được tính đến. Ngay cả nhiệt từ đường ống gió cũng là một thành phần. Giáo trình Điều hòa không khí phân tích từng yếu tố này, cung cấp công thức và phương pháp để định lượng chúng, đảm bảo việc xác định tổng phụ tải lạnh là chính xác nhất, từ đó lựa chọn công suất máy nén lạnh và các thiết bị phù hợp cho hệ thống HVAC.

4.2. Thành lập Sơ đồ Hệ thống Điều hòa không khí Từ Lý thuyết đến Thực tế

Sau khi tính toán phụ tải nhiệt, bước tiếp theo là thành lập và tính toán sơ đồ hệ thống điều hòa không khí. Sơ đồ này mô tả các quá trình xử lý không khí như gia nhiệt, làm lạnh, làm ẩm và hút ẩm trên đồ thị nhiệt ẩm t-d. Giáo trình Điều hòa không khí giới thiệu các loại sơ đồ khác nhau như sơ đồ tuần hoàn một cấp, sơ đồ tuần hoàn hai cấp, và các sơ đồ riêng cho mùa hè và mùa đông. Các khái niệm như hệ số nhiệt hiện trong phòng (RSHF) và hệ số nhiệt hiện tổng (GSHF) được sử dụng để phân tích và tối ưu hóa các quá trình này, đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả. Việc thành thạo việc xây dựng và tính toán các sơ đồ này là nền tảng để thiết kế hệ thống điều hòa thực tế, kết nối lý thuyết nhiệt động lực học với ứng dụng kỹ thuật.

V. Giải pháp HVAC Toàn diện Ứng dụng Thiết kế Hệ thống Thực tế

Việc lựa chọn và thiết kế hệ thống điều hòa không khí phù hợp là yếu tố then chốt để đảm bảo sự tiện nghi và hiệu suất năng lượng cho mọi loại công trình. Giáo trình Điều hòa không khí cung cấp một cái nhìn sâu rộng về các loại hệ thống HVAC khác nhau, từ những hệ thống đơn giản cho dân dụng đến những giải pháp phức tạp cho các tòa nhà thương mại và công nghiệp. Sự đa dạng trong các loại hệ thống đòi hỏi kỹ sư phải nắm vững nguyên lý hoạt động, ưu nhược điểm của từng loại để đưa ra quyết định tối ưu dựa trên yêu cầu cụ thể của dự án và điều kiện môi trường. Điều này bao gồm việc hiểu rõ cách các hệ thống thủy nhiệt (toàn nước) sử dụng nước nóng/lạnh, so với hệ thống toàn không khí sử dụng không khí để điều chỉnh nhiệt độ và độ ẩm.

Các hệ thống như Chiller (máy làm lạnh nước), AHU (Air Handling Unit), FCU (Fan Coil Unit) thường được sử dụng trong các hệ thống trung tâm quy mô lớn, trong khi hệ thống VRF (Variable Refrigerant Flow) lại phổ biến hơn trong các tòa nhà đa năng, cần điều khiển nhiệt độ riêng biệt cho từng khu vực. Mỗi loại hệ thống đều có những yêu cầu về thiết kế hệ thống điều hòa, lắp đặt và vận hành bảo dưỡng điều hòa riêng biệt, ảnh hưởng đến chi phí ban đầu và chi phí vận hành lâu dài. Ngoài ra, việc tích hợp thông gió và đảm bảo chất lượng không khí trong nhà (IAQ) là một phần không thể tách rời của quá trình thiết kế bền vững.

Một phần quan trọng của thiết kế hệ thống HVAC là tối ưu hóa hệ thống thông gió và phân phối không khí. Giáo trình Điều hòa không khí đi sâu vào các loại hệ thống thông gió (tự nhiên, cưỡng bức), và đặc biệt là tính toán thiết kế ống gió. Việc này bao gồm việc xác định kích thước, hình dạng, vật liệu của ống gió, cũng như các tổn thất áp suất và lựa chọn quạt phù hợp để đảm bảo lưu lượng và áp suất không khí cần thiết được phân phối đồng đều khắp không gian. Tất cả những kiến thức này, từ lý thuyết đến bài tập, giúp người đọc xây dựng năng lực toàn diện trong việc tạo ra các giải pháp điều hòa không khí hiệu quả và bền vững.

5.1. Phân loại và Cấu tạo Hệ thống Điều hòa không khí Phổ biến

Các hệ thống điều hòa không khí được phân loại đa dạng dựa trên môi chất truyền nhiệt và cấu trúc. Giáo trình Điều hòa không khí mô tả các hệ thống toàn nước (thủy nhiệt) sử dụng nước nóng hoặc lạnh tuần hoàn qua đường ống và thiết bị đầu cuối như FCU để trao đổi nhiệt. Ngược lại, hệ thống toàn không khí sử dụng không khí đã được xử lý (gia nhiệt, làm lạnh, làm ẩm) thông qua AHU và hệ thống ống gió để phân phối. Hệ thống kết hợp nước và không khí tận dụng ưu điểm của cả hai. Các hệ thống đơn nhất (nguyên cụm) như máy điều hòa cửa sổ hoặc bộ đặt mái (package unit) tích hợp tất cả các thành phần. Trong khi đó, hệ thống trung tâm quy mô lớn thường sử dụng Chiller để tạo nước lạnh và phân phối qua mạng lưới, có thể kết hợp với các hệ thống VRF để điều khiển linh hoạt hơn, nhằm tối ưu hóa hiệu suất năng lượng.

5.2. Thông gió và Chất lượng không khí trong nhà Thiết kế Bền vững

Thông gió là một chức năng không thể thiếu trong hệ thống điều hòa không khí hiện đại, đóng vai trò then chốt trong việc duy trì chất lượng không khí trong nhà (IAQ). Giáo trình Điều hòa không khí phân tích các loại hệ thống thông gió như tự nhiên, hệ thống hút gió (extraction), hệ thống cấp gió (supply) và hệ thống kết hợp. Mục tiêu là loại bỏ các chất ô nhiễm và cung cấp không khí tươi từ bên ngoài. Để đạt được IAQ tốt, việc thiết kế hệ thống điều hòa phải cân nhắc đến lưu lượng không khí cần thiết cho mỗi người, kết hợp với các bộ lọc khí hiệu quả (như HEPA, carbon hoạt tính) để loại bỏ bụi và các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs). Ngoài ra, việc tính toán thiết kế ống gió chính xác là cần thiết để đảm bảo sự phân phối không khí đồng đều và tránh hiện tượng 'hội chứng bệnh tòa nhà' (SBS), góp phần vào một môi trường sống và làm việc lành mạnh, bền vững.

VI. Bí quyết Vận hành Phát triển Tương lai của Kỹ thuật Điều hòa không khí

Sau khi hoàn thành thiết kế hệ thống điều hòa và lắp đặt, giai đoạn vận hành bảo dưỡng điều hòa đóng vai trò quyết định đến tuổi thọ, hiệu suất năng lượng và hiệu quả hoạt động tổng thể của hệ thống HVAC. Giáo trình Điều hòa không khí không chỉ tập trung vào lý thuyết và thiết kế mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc vận hành đúng cách, bảo trì định kỳ và xử lý sự cố. Kỹ sư vận hành cần nắm vững cách điều khiển hệ thống để duy trì các điều kiện tiện nghi trong tòa nhà, đồng thời cố gắng sử dụng năng lượng một cách hiệu quả nhất. Điều này bao gồm việc kiểm tra, điều chỉnh, cân bằng hệ thống (TAB) sau lắp đặt và theo dõi hiệu suất hoạt động liên tục.

Sự phát triển của công nghệ đã mang lại những thay đổi lớn trong cách chúng ta vận hành bảo dưỡng điều hòa và giám sát các hệ thống điều hòa không khí. Việc sử dụng máy tính và phần mềm chuyên dụng (như CADD) đã trở nên phổ biến trong cả thiết kế và vận hành. Các hệ thống điều khiển tự động hóa giúp tối ưu hóa hoạt động, giảm thiểu sự can thiệp thủ công và cải thiện đáng kể hiệu suất năng lượng. Trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nhu cầu ngày càng tăng về các giải pháp bền vững, tương lai của kỹ thuật nhiệt lạnh sẽ tiếp tục chứng kiến sự đổi mới trong công nghệ môi chất lạnh thân thiện môi trường, các giải pháp thu hồi nhiệt, và hệ thống thông minh hơn.

Đối với những ai muốn phát triển sự nghiệp trong ngành HVAC, việc tự học điều hòa không khí liên tục và nắm bắt các xu hướng công nghệ mới là điều cần thiết. Giáo trình Điều hòa không khí cung cấp một nền tảng vững chắc, nhưng kinh nghiệm thực tế trong thiết kế hệ thống điều hòa, lắp đặt, vận hành bảo dưỡng điều hòa và sửa chữa là không thể thiếu. Ngành này mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp đa dạng, từ kỹ sư tư vấn, nhà thầu cơ khí, đến các vị trí trong sản xuất và dịch vụ. Sự tương tác giữa năng lượng và máy tính sẽ tiếp tục định hình tương lai của kỹ thuật điều hòa không khí, hướng tới các giải pháp hiệu quả hơn, thông minh hơn và bền vững hơn.

6.1. Vận hành Bảo dưỡng Điều hòa Kéo dài Tuổi thọ và Tối ưu Hiệu suất năng lượng

Việc vận hành bảo dưỡng điều hòa định kỳ là yếu tố then chốt để đảm bảo tuổi thọ và hiệu suất năng lượng của mọi hệ thống HVAC. Giáo trình Điều hòa không khí nhấn mạnh rằng các kỹ sư vận hành có trách nhiệm duy trì điều kiện môi trường tiện nghi trong tòa nhà, đồng thời tối ưu hóa mức tiêu thụ năng lượng. Điều này bao gồm kiểm tra thường xuyên, làm sạch hoặc thay thế các bộ lọc khí, giảm thiểu các khu vực ẩm ướt để ngăn ngừa nấm mốc, hút bụi đường ống gió và đảm bảo các khay nước thải sạch. Những công việc này không chỉ giúp phòng ngừa sự cố mà còn giảm thiểu chi phí sửa chữa lớn và cải thiện chất lượng không khí trong nhà (IAQ). Khi có sự cố, việc chẩn đoán chính xác và sửa chữa kịp thời là cần thiết, đôi khi đòi hỏi sự can thiệp của các nhà thầu sửa chữa chuyên nghiệp để đảm bảo hệ thống luôn hoạt động hiệu quả.

6.2. Cơ hội Nghề nghiệp và Xu hướng Công nghệ Tự học và Thiết kế Hệ thống Điều hòa Hiện đại

Ngành HVAC mang lại nhiều cơ hội nghề nghiệp đa dạng, từ kỹ sư tư vấn chuyên về thiết kế hệ thống điều hòa, nhà thầu cơ khí lắp đặt, đến các vị trí trong sản xuất, dịch vụ và vận hành bảo dưỡng điều hòa. Giáo trình Điều hòa không khí trang bị kiến thức nền tảng, nhưng để thành công, người học cần tiếp tục tự học điều hòa không khí, trau dồi kỹ năng thực tế như tính toán phụ tải nhiệt, sử dụng phần mềm CADD (Computer-Aided Design and Drafting) và các công cụ mô phỏng năng lượng. Sự tương tác giữa năng lượng và máy tính đang định hình lại ngành này, với xu hướng phát triển các hệ thống thông minh, tích hợp AI để tối ưu hóa hiệu suất năng lượng và giảm thiểu tác động môi trường. Kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm cũng là yếu tố quan trọng để thành công trong các dự án kỹ thuật nhiệt lạnh quy mô lớn.

30/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 PHẠM VI SỬ DỤNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ Vào thời tiền sử, con người đã biết sử dụng lửa để làm ấm ngôi nhà và dùng nước lạnh để giảm nhiệt độ của nó.Cho đến hàng triệu năm sau vẫn chưa có những cải thiện đáng kể nào. Lửa được đặttrong các lâu đài thời trung đại ở ChâuÂu vànó gia nhiệt không xung quanh ngay lập tức. Những bức tranh theo thời gian cho thấy các vị vua và nữ hoàng mặc những bộ da lông thú và mang găng tay trong nhà vào mùa đông. Đã có một vài tiến bộ xuất hiện, người Roma cổ đại đã biết làm ấmkhông khí trong các tòa nhà bằng bức xạ mặt trời cực kì hiệu quảvà sau đó lưu thông không khí đó trong các sàn rỗng hoặc tường rỗng.Trong điều kiện khí hậu khô ráo ở vùng Trung Đông, con người đã treo các mái giả được làm ướt ở trước cửa và từ đó đã cho thấyhình thức ban đầu về sự làm mát không khí bay hơi.

Ở ChâuÂu, Leonardo da Vinci đã thiết kế một bộ làm mát bay hơi kích thước lớn (hình 1.1 Phát minh thiết bị làm lạnh và thông gió của Leonardo da Vinci trong thế kỉ 15. Bộ làm mát và thông gió được chế tạo bởi Leonardo da Vinci vào thế kỉ 15. Đây là bộ điều hòa không khí cho phòng the của Beatrice d’Este (vợ của người đỡ đầu da Vinci), công tước của Milan. Bánh xe được đặt ở bên ngoài tường của lâu đài và được quay bởi sức nước (thủy lực)với sự hỗ trợ từ những người nô lệ.

Các van được mở và đóng tự 11 động, đưa không khí đi vào thùng quay, nơi không khí được làm sạch và đẩy ra thông qua trục rỗng tâm và đường ống vào phòng. Tuy nhiên, sự phát triển củagia nhiệt, thông gió và điều hòa không khí (HVAC) thực tế được nghiên cứu chỉ mới khoảng 100 năm trước. Những hệ thống gia nhiệt trung tâm đã được phát triển trong thế kỉ 19 và điều hòa không khí mùa hè sử dụng kiểu làm lạnh cơ học đã được phát triển thành một ngành công nghiệp chínhchỉ sau trong60 năm sau đó. Nhưng mãi đến năm 2000, các hệ thống HVAC ở nước Mỹ đã thu về50 tỉ đô la hàng năm trong việc lắp đặt hệ thống, với gần 20 triệu đô la trong việc bán các thiết bị.

Con người trong một xã hội hiện đại có thể dành tới 90% thời gian trong nhà. Điều này không quá ngạc nhiên. Chính vì vậy, việc tạo ra một môi trường trong nhà thoải mái và đảm bảo sức khỏe đã trở thành một vấn đề chính trong nền kinh tế của chúng ta. MỤC TIÊU Sau khi nghiên cứu chương này, bạn sẽ có thể: 1.

Liệt kê các điều kiện môi trường mà một hệ thống điều hòa không khí có thể kiểm soát. Mô tả những nơi mà điều hòa không khí được sử dụng. Vẽphác họa sơ đồ các bộ phận chính của một hệ thống điều hòa không khí. Vẽ phác họa sơ đồ các bộ phận chính của một hệ thống làm mát và gia nhiệt thủy nhiệt.

Mô tả các điều kiện môi trường bên trong mà cung cấp một sự tiện nghi đầy đủ. Mô tả cấu trúc thương mại của hệ thống HVAC, bao gồm cơ hội nghề nghiệp. Mô tả sự tổ chức của các đội thi công và đội thiết kế trong các tòa cao ốc.1 PHẠM VI CỦA ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ Điều hòa không khí là quá trình xử lý không khí trong một môi trường để thiết lập và duy trì các tiêu chuẩn về nhiệt độ, độ ẩm, độ sạch và sự chuyển động không khínhư mong muốn. Chúng ta sẽ cùng khám phá những điều kiện này được điều chỉnh như thế nào: 1.

Nhiệt độ: Nhiệt độ của không khí được điều chỉnh bởi sự gia nhiệt hoặc làm mát không khí. Độ ẩm: Độ ẩm không khí (hơi nước chứa trong không khí) được điều chỉnh bằng việc thêm hoặc loại bỏ hơi nước khỏi không khí (sự gia ẩm hay sự khử ẩm). Độ sạch: Độ sạch của không khí hay chất lượng không khí được điều chỉnh bằng việc lọc,khử chất gây ô nhiễm không mong muốn bằng phin lọc hoặc các thiết bị khác, hoặc bằng sự thông gió, thêm không khí bên ngoài vào để làm giảm các chất gây ô nhiễm.Thông thường, khi lắp đặt người ta đều sử dụng cả lọc khí và thông gió. Sự chuyển động: Sự chuyển động của không khí dựa vào vận tốc không khí và không gian không khí được phân phối.

Việc này được điều chỉnh bởi các thiết bị phân phối không khí thích hợp. Điều chỉnh âm thanh là một chức năng phụ của một hệ thống điều hòa không khí mặc dù hệ thống này có thể gây ra một số vấn đề phức tạp.Thiết bị điều hòa không khí có thể tạo ra tiếng ồn quá mức, do đó cần có các thiết bị tiêu âm trong hệ thống. Một hệ thống nước nóng hoặc một hệ thống gia nhiệt hơi nước, gồm một lò hơi, hệ thống đường ống và các thiết bị bức xạ điều chỉnh nhiệt độ không khí để sưởi ấm vào mùa đông. Các loại hệ thống thường được sử dụng phổ biến trong các nhà riêng (khu dân cư), nhà chung cư, tòa nhà công nghiệp.

Hệ thống không khí nóngbao gồm một buồng đốt và các đường ống sẽ điều chỉnh nhiệt độ không khí chỉ trong mùa đông. Tuy nhiên, việc thêm độ ẩm trong đường ống có thể điểu chỉnh độ ẩm trong mùa đông. Hệ thống không khí nóng được dùng phổ biến trong khudân cư. Nhiều khu nhà ở có sự kết hợp thiết bị làm mát và gia nhiệt không khí để điều chỉnh nhiệt độ và độ ẩm trong cả mùa đông và mùa hè.

Các mức độ điều khiển chất lượng và sự vận chuyển không khí được tích hợp trong các hệ thống làm mát và gia nhiệt không khí. CÁC ỨNG DỤNG Điều hòa không khí được dùng để cung cấp các điều kiện cho các quá trình được yêu cầu. Ví dụ, nguyên liệu dệt, in ấn và các chức năng xử lí nhiếp ảnh, cũng như các phòng máy vi tính và xí nghiệp thuốc tây, yêu cầu nhiệt độ và độ ẩm chính xác để vận hành một cách hoàn hảo.2 CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ Nhiệt luôn luôn di chuyển từ nơi ấm hơn sang nơi lạnh hơn. Trong mùa đông, có tổn thất nhiệt liên tục từ các tòa nhà ra ngoài trời.

Nếu không khí trong các tòa nhà được duy trì ở một nhiệt độ thích hợp, nhiệt phải được liên tục cung cấp đến không khí trong phòng. Thiết bị cung cấp nhiệt yêu cầu gọi là một hệ thống gia nhiệt.2 Hình ảnh đô thị Manhattan với Tháp đôi Trung tâm Thương mại Thế giới. Trong mùa hè, nhiệt liên tục đi vào các tòa nhà từ bên ngoài. Để duy trì không khí trong phòng ở nhiệt độ phù hợp, lượng nhiệt thừa phải được loại bỏ khỏi phòng.

Các thiết bị loại bỏ nhiệt thừa này được gọi là hệ thống làm mát (làm lạnh). Một hệ thống điều hòa không khí có thể cung cấp nhiệt, làm mát hoặc cả hai. Kích thước cũng như tính phức tạp của nó phụ thuộc vào quy mô của không gian sử dụng. Ví dụ, có thể sử dụng một thiết bị cửa sổ cho một phòng nhỏ và với một tòa nhà phức tạp ta sử dụng một hệ thống lớn, như là Trung tâm Thương mại Thế giới (hình 1.2) dựa trên cùng một nguyên lí cơ bản.

Hầu hết các hệ thống làm mát và gia nhiệt có các thành phần cơ bản sau: 1. Một nguồn nhiệtđể bổ sung nhiệt lượng cho một dòng chất lưu (không khí, nước hoặc hơi). Nguồn làm lạnh để loại bỏ nhiệt lượng từ dòng chất lưu (không khí hoặc nước). Một hệ thống phân phối (mạng lưới các đường ống) để mang dòng chất lưu đến các phòng để gia nhiệt hoặc làm mát.

Các thiết bị (quạt hoặc bơm) để vận chuyển không khí hoặc nước. Các thiết bị phụ để truyền nhiệt giữa dòng chất lưu và phòng. 14 Chúng ta sẽ giới thiệu ngắn gọn về chức năng và sơ đồ các thành phần chính. Các thành phần này bao gồm điều khiển tự động hóa, các thiết bị an toàn, các van, các bộ giảm âm, sự lắp đặt và các thiết bị tiêu âm và giảm chấn sẽ được thảo luận chi tiết hơn ở các chương sau.

Các hệ thống điều hòa không khí sử dụng nước để gia nhiệt hoặc làm mát dòng chất lưu được gọi là hệ thống toàn nƣớc hoặc là hệ thống thủy nhiệt; những hệ thống khác sử dụng không khí gọi là toàn không khí. Một hệ thống sử dụng cả nước và không khí được gọi là hệ thống kết hợp hoặc hệ thống nƣớc – không khí.3 HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TOÀN NƢỚC Một hệ thống gia nhiệt thủy nhiệt điển hình được trình bày ở hình 1. Nước được gia nhiệt ở nguồn nhiệt (1), thường là một lò hơi nước nóng. Nước sau khi gia nhiệt được lưu thông bằng bơm (2) và đưa đến mỗi phòng thông qua hệ thống ống dẫn (3) và đi vào một thiết bị đầu cuối (4).

Không khí trong phòng được gia nhiệt bằng cách mang nó đến tiếp xúc với thiết bị đầu cuối. Từ đó nước mất một lượng nhiệt của nó cho phòng, nó phải hồi về nguồn nhiệt (1) để được gia nhiệt lại. Nếu hơi nước được dùng trong hệ thống gia nhiệt, các bộ phận làm việc với cùng một hình thức, ngoại trừ bơm thì không cần thiết để vận chuyển hơi; áp suất của hơi sẽ có được điều này. Tuy nhiên, khi hơi nước làm mát ở thiết bị đầu cuối, nó ngưng thành nước và có thể cần một bơm nước ngưng để đưa nước trở lại lò hơi.Nguyên lý của một hệ thống làm mát thủy nhiệt cóhình thức tương tự với một hệ thống gia nhiệt thủy nhiệt.

Nước được làm lạnh trong thiết bị làm lạnh được gọi là máy làm lạnh nước (1). Máy làm lạnh nước được vận chuyển bằng bơm (2) và di chuyển tới mỗi phòng thông qua hệ thống ống dẫn (3) và đi vào thiết bị đầu cuối (4).3 Sơ đồ các thành phần cơ bản của một hệ thống gia nhiệt nước nóng (thủy nhiệt). 15 Không khí trong phòng ấm hơn sẽmất một lượng nhiệt của nó cho nước lạnh ở thiết bị đầu cuối. Khi nước được gia nhiệt, nó phải trở về máy làm lạnh nước để được làm lạnh lại.

Các hệ thống thủy nhiệt thường được sử dụng phổ biến cho các hệ thống HVAC với yêu cầu cả gia nhiệt và làm mát. Bởi vì nó có thể sử dụng hệ thống ống tương tự cho cả hai bằng việc kết nối song song một lò hơi nước nóng và máy làm lạnh nước (hình 1.5), sử dụng từng hệ thống khi cần.4Sơ đồ các thành phần cơ bản của một hệ thống làm lạnh nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ