BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ˆ TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y DƯỢC TUỆ TĨNH HÀ NỘI GIAO TRINH DIEU DUONG BENH CHUYEN KHOA HE NOI (HE DAO TAO CAO DANG) LUU HANH NOI BO BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH XÃ HỘI TRƯỜNG CAO ĐĂNG Y DƯỢC TUỆ TĨNH Giáo trình | DIEU DUONG BENH CHUYEN KHOA HE NOI Tài liệu dùng cho đối tượng Cao đẳng Điều dưỡng (Lưu hành nội bộ) Hà Nội - 2020 PHAN I. DA LIEU Bai 1 CAC TON THUONG CO BAN CUA DA * MUC TIEU: 1. Trình bày giải phẫu - sinh ly da 2. Nêu các tổ thương cơ bản của da.
GIẢI PHẪU - SINH LÝ DA 1. Giải phẫu đại thể: - Da lợp hoàn toàn mặt ngoài cơ thể, nối tiếp với niêm mạc mắt, mũi, miệng, hậu môn, cơ quan sinh dục. Da chiếm 15% trọng lượng cơ thể, diện tích da người lớn là 10.000 cm? - Cấu tạo của đa thay đổi theo: tuổi, giới, nghề nghiệp và tuỳ theo vị trí. Bé day da lòng bàn tay, lòng bàn chân khoảng 4 mm, trong khi ở mi mắt, ống tai ngoài chỉ vài phần mười mm - Trên mặt da có nhiều nếp gấp, rãnh chỗ lồi chỗ lõm, những nếp nhăn ở mặt, các nếp ở lòng bàn tay, bàn chân, bìu là những rãnh lớn.
Da lòng ngón tay, ngón chân có rất nhiều rãnh song song tạo thành các vân ở ngón tay chân tuỳ theo từng người. - Ngoài ra các phần khác như tóc, móng được gọi là các phân phụ cận của da. Giải phẫu vi thể: Về vi thể da có thê chia làm ba lớp:. Lớp thượng bì: Gồm 5 lớp từ trong ra ngoài: - Lớp đáy (sinh sản): + Có một hàng tế bào đứng trên màng đáy hình trụ hay vuông, tế bào chất ưa kiềm.
Nhân hình bầu dục khá lớn + Lớp đáy sinh ra tế bào mới thay thể tế bào cũ đã bị phá huỷ. + Xen kẽ giữa những tế bào có hắc tố sáng sinh ra hắc tô Melalin. - Lớp gai (Malpigi): Lớp này day nhất có 5-12 hàng tế bào hìng đa giác ở bên dưới, ở bên trên có tế bào hình thoi, tế bào ưa axit, nối với nhau bằng những cầu liên bào - Lớp hạt: Gồm 2-4 tế bào det, nằm song Song mặt da, nhân sáng, đang hư biến. Tế bào chất có nhiều hạt, nối với nhau bằng câu nối.
- Lớp trong: Chỉ thấy ở lòng bàn tay, chân, gồm té bao det, trong, không có nhân. - Lớp sừng: + Gồm những tế bào dẹt không nhân, ưa axit xếp thành những phiến mỏng chồng chất lên nhau. + Các tế bào trên cùng của lớp sừng thường tróc ra thành vảy bám vào quần áo, hay lẫn vào mồ hôi, chất bã. Trung bì: - Trung bì ngăn cách lớp thượng bì bằng lớp màng đáy.
- Phần bì nhô lên gọi là nhú bì. - Phần bì lõm xuống gọi là mào thượng bì. - Bì gồm có: + Sợi: sợi keo, sợi đàn hôi, sợi lưới. + Chat cin ban: 1a chất nhay lắp khoảng trống tế bào + Tế bào có 3 loại: Tế bào sợi: có tác dụng làm đa liền sẹo.
Mô bào: có thê biến thành thực bao dé bảo vệ cơ thể Dưỡng bào * Ngoài 3 thành phan trên trung bì còn có: + Mạch máu thần kinh, hệ bạch mạch + Phần phụ của bì: Các phần này thuộc thượng bì nhưng nằm sâu trong bì gôm có:. Tuyến mồ hôi nước: Có khoảng 140 — 340 tuyến/cm? da gồm 1 phần tiết cuộn lại nằm ở lớp bì sâu và một phan ống dẫn. Tuyến mồ hôi nhờn: Có nhiều ở nách, vú, mi mắt, ống tai ngoài, âm hộ, bìu. Tuyến bã: Nằm cạnh nang lông và thông với nang lông bằng ống tiết.
Lông, tóc (trừ lòng bàn tay, chân), phần dưới lông chứa mầm dinh dưỡng. Móng: là cấu trúc hoá sừng day phần gốc nằm trong rãnh móng, phần thân dính với gương móng bên dưới và bờ tự do 1. Hạ bì : Hạ bì được biệt hoá thành mô mỡ, phân trên có tuyến mồ hôi, nang lông, dây thần kinh, mạch máu, hạch bạch huyết. Các sợi keo, sợi đàn hồi, sợi lưới chia hạ bì thành nhiều ngăn chứa tế bào mỡ 1.
Sinh lý đa: Về sinh lý, da có 5 chức năng chính: - Chức năng che chở (bảo vệ ): + Chống xâm nhập của mầm bệnh: vi khuẩn. + Chống độc hại của cơ học, hoá học.tác động đến da - Chức năng chuyên hoá và dự trữ: + Dự trữ muối và nước + Cân bằng nước trong cơ thể + Góp phần chuyển hoá đạm đường 2 + Da tổng hợp một số men và vitamin - Chức năng bài tiết: + Bài tiết các chất độc và điều hoà thân nhiệt + Đào thải các chất vô cơ, hữu cơ là sản phẩm của quá trình chuyển hoá, bài tiết nước. - Chức năng hô hấp và hấp thụ các chất nuôi dưỡng: Qua da 1 một lượng oxy được thâm nhập, axit cacbonic được đào thải. Nước và các chất rắn hầu như không được hấp thu qua da bình thường, nhưng một số chất hoá học và thuốc có thể hấp thu tốt hơn.
- Chức năng cảm giác: Nhờ vô số tận cùng của các sợi thần kinh ở da mà da có thể tiếp nhận và chuyển vào hệ thần kinh trung ương những kích thích do tác động bên ngoài khác nhau. ở trong vỏ não những kích thích này biến thành cảm giác đau, nóng, lạnh và xúc giác. Các giác quan của con người (thị giác, thính giác, khứu giác) cùng với xúc giác của da giúp cho con người có thé tổn tại và thăng bằng với ngoại giới. Ngoài những chức năng trên da còn liên quan mật thiết với các bộ phận khác trong cơ thể, là nơi phản ánh tình trạng các cơ quan nội tạng, tình hình các tuyến nội tiết, biểu hiện nhiễm độc, nhiễm khuẩn, dị ứng.
CÁC TỎN THƯƠNG CƠ BẢN: 2. Tổn thương cao hơn mặt đa: Tén thương cơ bản là những tôn thương đặc hiệu của mỗi bệnh da. Vì vậy việc nghiên cứu các tồn thương cơ bản là một phần rất quan trọng trong việc chân đoán bệnh. Tổn thương cơ bản gồm ba loại sau đây: 2.
Tốn thương lỏng: * Mụn nước (wesicles): - Tổn thương chứa dịch giới hạn rõ, kích thước I-3mm, màu vàng, đỏ, hoặc nâu tuỳ theo thành phần của dịch. - Dinh tròn, nhọn hoặc lõm giữa: thuỷ đậu, eczema herpeticum - Cách sắp xếp và phân bố của mụn nước khác nhau tuỳ từng loại bệnh. Mụn nước rải rác ở các kẽ ngón, mặt trong đùi, sinh dục gặp trong ghẻ; mụn nước tập trung thành từng chùm gặp trong Herpes simplex, Zona; mụn nước tập trung thành đám gặp trong chàm; mụn nước sắp xếp bờ tồn thương trong bệnh nam da. -Giải phẫu bệnh: Mụn nước nằm ở thượng bì *Bọng nước (Bullae): - Kích thước > 3mm.
Tuỳ theo vị trí khu trú của bọng nước trên vi thể mà có hình thái lâm sàng khác nhau. + Bọng nước nằm nông trên thượng bì : mỏng, dễ vỡ, nhăn nheo như trong bệnh Pemphigus, chốc. Sau khi vỡ để lại trợt tiết địch ướt khi khô tạo vẫy tiết. Khỏi không đê lại sẹo.
+ Bọng nước nằm dưới thượng bì thì căng, khi vỡ có thể tạo vết loét và sẹo nông như trong bệnh Bullous pemphigoide, Viêm da dạng herpes của Duhring Brocq 3 + Bọng nước nằm sâu hơn, khi vỡ tạo loét sâu và dé lai seo. - Dau hiéu Nikolsky: trong Pemphigus, H/c Lyell - Xét nghiém tế bào trong bọng nước có tác dụng chân đoán: + Bệnh Pemphigus: TB gai lệch hình, đứt cầu nối; nhân và bao tương trải rộng + Bénh Zona, Herpes: tế bào thoái hoá hình quả bóng, có thể thấy TB đa nhân khổng lồ. * Mun mi (Pustules): - Chita mii do té bao viêm bị hoại tử, nổi cao hơn mặt da. - Hình thái, kích th- ớc giống mụn n- ớc, th- ờng có quầng viêm xung quanh.
- Mủ trắng, vàng, vàng xanh hoặc đỏ do có máu. - Hay gặp trong vảy nến thể mủ, chốc hạt kê, mụn mủ nang lông,. Tén thương chắc: * San (Papules): - Tén thuong chic, néi go trén mặt da, giới hạn rõ, không có dịch, kích thước thường dưới lcm. - Có nhiều hình thái: Y Sân nhọn, tròn hoặc hình nón trong bénh vay phần đỏ nang lông; Sẵn đa giác, dẹt trong bệnh Lichen planus; SSS< Sẵn bóng lõm giữa trong bệnh u mềm Sẵn chắc bằng đầu tăm màu trắng trong bệnh Milia Sẵn màu vàng trong Xanthoma, Sân màu đỏ nâu trong Lupus, lao S Sẵn màu đen: bề mặt sẵn nhẫn hoặc xù xì: Melanoma S Sẵn có phủ vảy trắng gọi là sẵn vảy: vảy nến, Lupus đỏ hình đĩa.
S San phù: tốn thương nỗi cao, phù, xuất hiện nhanh, mất nhanh, kích S thước khác nhau, hình ovan hoặc tròn, màu hồng như trong bệnh mày đay, urticarial vasculitis. - Phân bố rải rác và không theo qui luật như sân mé day. Một số xếp thành nhóm như Lichen Nitidus, hoặc xếp thành vệt như trong hạt cơm phẳng. - Một số sẩn tồn tại lâu da i, trong khi một số khác do viêm và có thể chuyển thành mụn n- ớc, bọng n- ớc.
Đôi khi cả dát, sẩn và bọng n- ớc trên cùng một tổn th- ơng nh- trong bệnh viêm da dạng herpes của Duhring Brocdq. - Sin có kích th- ớc lớn > lem gọi là mảng (plaque): gặp trong vẩy nến thể mảng, thể đồng tiên, á vảy nến thé mang, mycosis fongoides. - Giải phẫu bệnh: Sẩn nằm ở trung bì, quanh tuyến bã, lỗ tuyến mồ hôi hoặc nang lông * Cục (Nodules): - Tổn thương chắc, đường kính trên Icm, hình tròn hoặc ô van. - Thường nằm ở trung bì xuống cả tổ chức mỡ.
` Rc - Kích thứơc và độ sâu khác với sẵn do bị thâm nhiễm, hoặc lắng đọng các chất chuyển hoá ở trung bì, tô chức mỡ. - Thường là biểu hiện của các bệnh toàn thân. hồng ban nut, Panniculitis,. * U (Tumors): - Là khối tổ chức cứng hoặc mềm, di động dễ hoặc dính, kích thước hình dạng khác nhau, trung bình > 2cm đường kính, nằm sâu dưới da hoặc nổi cao trên mặt da.
Một số trường hợp u có cuống như Fibromas. - U có xu thế hình tròn, độ đặc của u phụ thuộc vào thành phan cau tạo của ton thương, một số u tồn tại ôn định, vô thời hạn, một số khác tăng kích thước hoặc vỡ ra như lymphoma, Mycosis Fongoides. * Gomes: - Tổn thương sâu xuống hạ bì, qua 4 giai đoạn: cứng, mềm, vỡ và lên sẹo. - Hình thái của gomes khi vỡ cũng có những đặc trưng riêng cho từng bệnh: +Lao da khi gomes lao vỡ sẽ để lại vết loét bờ hàm ếch, màu tím, đáy ban.
+ Giang mai 3, gomes vỡ để lại vết loét tròn, bờ rất đều như vẽ bằng compa.