_BQ GIAO THONG VAN TAL TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I Hà Nội, 2017 - BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONGI GIAO TRINH M6 dun: Dién ky thuat NGHE: VAN HANH MAY THI CONG NEN DUONG TRINH DQ: TRUNG CAP Hà Nội - 2017 - BQ GIAO THONG VAN TAI TRUONG CAO DANG GIAO THONG N TAI TRUNG UONGI GIAO TRINH MÔN HỌC 07: ĐIỆN KỸ THUẬT NGHE: VAN HANH MAY THI CONG MAT DUONG HE DAO TAO: TRUNG CAP (Lưu hành nội bộ) NĂM 2017 MO DAU Môn học: Điện kỹ thuật là một trong những môn học bắt buộc trong chương trình dao tạo nghề Vận hành máy thỉ công nên, vận hành máy thi công mặt đường, Trình độ Cao đẳng nghề, trung cắp nghề, Đây là một môn học cơ sở rất quan trong trong chương trình đảo tạo, môn học này giúp cho người học nắm được cơ sở chuyên nghành, nâng cao được kỹ năng nghề nghiệp; Môn này có thể tiến hành học trước các môn học, mô đun chuyên môn; Chúng tôi gồm các Thạc sỹ, Cử nhân, giáo viên có tay nghề cao. nghề Xây dựng câu đường, có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy, đã sưu tầm, bằng kinh nghiệm, bằng kiến thức chuyên môn, cỗ gắng biên soạn ra giáo trình nội bộ. cho môn học này, nhằm giúp người học nhanh chóng tiếp thu được môn học; 'Trong quá trình biên soạn chúng tôi đã có nhiều cỗ gắng, song không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, chúng tôi rất mong được sự góp ý, bổ sung dé chúng tôi hoàn thiện hơn nữa. Chúng tôi chân thành cảm ơn MỤC LỤC TT lung Trang LVj tri mon hoe 4 IL.
Muc dich, yéu cau môn học. 4 Chương l: Mạch điện một chiều 5 1.1 | Dòng điện và mạch điện một chiều 5 1.2 | Các định luật và đại lượng đặc trưng của dòng điện một chiêu | 8 1.3_ | Ghép điện trở và ghép nguôn thành bộ 15 : ứng diện từ je | 2.2 | Cảm ứng điện tir 19 Chương 3: Mạch điện xoay chiều 21 3.1_| Dinh nghia dòng điện xoay chiêu 21 3.2_ | Ý nghĩa hệ số công suất và cách nâng cao hệ số công suất 25 3.3_ | Hệ thông dòng điện xoay chiều ba pha 28 Chương 4: Vật liệu điện 35 4.1 | Vật liệu dẫn điện 35 4.2 | Vật liệu cách điện 39 Chương 5: Dụng cụ và kỹ thuật đo điện 46 5.1 | Công dụng và phương pháp sir dung may do VOM 46 _ 5:2_ | Hướng dẫn đo dòng điện băng đông hồ vạn năng _ |38 | 60 6.2_| May bien ap 61 6.4 | Động cơ điện không đồng bộ.5_ | Máy điện một chiều 79 6.6 | Máy điện đồng bộ 3 pha 81 6.7_ | Động cơ xoay chiều không đông bộ 82 Chương 7: Khí cụ điều khién va bao vé mach dign 89 7.1_ | Khi cụ điều khién mạch điện $9 7.2_ | Khí cụ bảo vệ mạch điện 96 7.3_ | Mạch điện điều khién máy phát điện 98 7.4_ | Mạch điện điều khién dong cơ điện 99 Chương §: Điện tử công nghiệp.1_| Dic tinh cơ bản của các lình kiện ban din 101 8.2_ | Ứng dụng của điện tử công nghiệp. 105 CH ONG TRINH MON HOC MON DIEN KY THUAT I- VỊ TRÍ MÔN HỌC Ngày nay với những b- c tiến v-ợt bậc và các thành tựu to lớn của khoa học và công nghệ đã tác động sâu sắc đến sự phát triển kinh tế - k tựu khoa học đ-ge áp dụng. nhanh vào kỹ thuật và đời sống và có hiệu quả thiết thực.
Trong các ngành khoa học tiến bộ đó phải kể đến ngành điện, mức độ sử dụng năng l-ợng điện đ-ợc coi nh- là th-óc đo, đánh giá mức độ cơ khí hoá, điện khí hoá xí nghiệp và Quốc gia, môn Điện kỹ thuật là môn kỹ thuật cơ sở nhằm mục đích trang bị cho học sinh một số kiến thức cơ bản về n, trên cơ sở đó hiểu và nắm chắc nguyên lý, cấu tạo một số máy điện mà trong công tác chuyên ngành có sử dụng, ngoài ra còn giúp cho học sinh trong công tác quản lý, sử dụng các thiết bị điên có hiệu quả và an toàn cho ng- di va thiét bi, II- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CỦA MÔN HỌC Môn học Điện kỹ thuật là môn kỹ thuật cơ sở, cho nên mục đích của môn học nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản và có tính chất thực dụng về điện, nim đ-ợc cấu tạo, nguyên lý làm việc của một số máy điện mà trong công tác chuyên môn có sử dụng (máy phát điện, động cơ điên ba pha, máy điện một chiều) nhằm sử dụng các thiết bị điện thật an toàn, đạt u quả kinh tế và kỹ thuật, cho nên sau khi kết thúc môn học này, yêu cầu về mặt lý thuyết học sinh cần nắm đ-ợc cơ sở lý luận vẻ máy điện một chiểu, mạch điện xoay chiều một pha và ba pha, cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy biến áp, động cơ điện, nguyên lý làm việc của một số thiết bị điều. khiển, chất bán dẫn và sơ đồ nắn dòng điện xoay chiều thành một chiều (một pha và ba pha). mặt thực hành học sinh có thể nối nguồn điện và phụ tải mạch điện xoay chiều một pha và ba pha. Biết cách lắp ráp các bộ nắn dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều và các công việc khác trong đời sống hàng ngày.
Can cứ vào tình hình thực tế và nội dung giảng dạy giáo viên tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm đi tham quan thực tế. MACH DIEN MOT CHIEU 1. Đòng điên và mạch điên môt chiêu 1.1 Khái niêm dòng điên. Khi nối một vật tích điện A với một vật B ch-a tích điện bằng một dây dẫn ta thấy dòng điện tích chuyển dời từ A tới B qua dây dẫn vì giữa hai đầu dây này có một hiệu điện thế, khiến cho các điện tích chuyển dời trong dây dẫn theo một h- ớng xác định.
'Vậy dòng điện tích chuyển dời có h- ớng gọi là dòng điện. * Điều kiện duy trì và tồn tại dòng điện: Để có dòng điện trong các vật dẫn là giữa hai đầu vật dẫn phải có hiệu điện thế.2 Các dac tr- ng cua dong dién môt chiều. Chiéu dong dién Ng-ời ta quy -ớc chiều dòng điện là chiều chuyển dời các điện tích d- ơng trong dây dẫn. Tức ở ngoài nguồn điện thì chiều dòng điện đi từ cực d- ơng tới cực âm của nguồn.
C- ờng đô dòng điên C-ờng độ dòng điện là đại l-ợng cho biết dòng điện đó mạnh hay yếu. C-ờng độ dòng điện tính bằng tỉ số giữa điện I-ợng chuyển qua mặt cắt thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian( một giây) Đơn vị của c- ờng độ là ampe (A) e; Dòng điên không đổi Nếu trong các khoảng thời gian bằng nhau tuỳ, các điện tích đi qua mặt cắt thẳng của vật dẫn nh- nhau thì dòng điện đ-ợc gọi là dòng điện không đổi ( I) 71S Q: culong(C) 4: giây (S) I: ampe (A) Với ampe là c-ờng độ của dòng điện không đổi mà cứ 1 giây có một culông chuyển qua mặt cắt thẳng của dây dẫn Ấc qui nó tích lũy năng I-ợng d- ới dạng hóa năng sau đó giải phóng năng l-ợng , hóa năng biến thành điện năng, vì vậy khi mới chế tạo hoặc sau khi ắc qui phóng điện mi c điện động (E ) giảm đến 1,8 V/ ngăn thì phải nạp điện vào ắc qui đạt tới 2,5 + 2,7V/ngăn rồi mới cho phóng điện. b- Cấu tao : Gồm I bình điện phân chứa dung dịch axít sunphuarích H,SO, trong đó có các cực điện âm và các cực điện d- ơng lắp xen kẽ nhau làm bằng bản chì 2 bên có khung x- ơng hình ô vuông nhỏ phủ kín bản cực chì ôxýt và nắp chung thành bộ trong bình ắc qui ,bản cực âm th-ờng nhiều hơn bản cực d- ơng | bản cực. Nguyên lý làm việc của ác di + Quá trình nạp điên: Khi đặt các cực điện vào trong bình điện phân thì axít H,SO, tác dụng với cực điện và ở trên cực điện xuất hiện chi sun phat PbSO, lúc này ắc qui ch-a phát điện.
Khi cho dòng điện 1 chiều chạy qua ắc qui bằng cách nối các cực cùng tên của ắc qui vào máy phát điện một chiều lúc nay ion d- ong H** trong dung dịch chạy sang cue am va ion am SO,” chau sang Ỹ cực d- ơng. Phan tng 6 cuc d-ong la; PbSO, + SO, + 2H,O = PbO, + 2H,S0,. Phản ứng ở cực âm là; PbSO, + H, =Pb + H;SO, Chú ý : Trong quá trình nạp điện nồng độ H;SO, tăng lên ta thấy khi nạp điện 2 cực của ắc qui đã khác nhau lúc này ắc qui có tác dụng nh- 1 quả pin. Khi nạp điện , điện áp U của mỗi bình ắc qui tăng 2,5 ~2.7V/ngăn đồng thời khí hiđờrô H; bốc ra thành các bọt khí nổi lên 4 dung dịch, lúc này ta phải ngừng nạp điện.
+ Quá trình phóng điên : Nối 2 cực của ắc qui với 1 điện trở hay phụ tải thì ác qui phóng điện .Trong quá trình này chiều dòng điện ng- ợc với lúc nạp ion H** chạy sang cực d- ơng còn ion SO ˆ chạy sang cực âm. Phản ứng xẩy ra ở cực d- ơng là. PbO, + H; + H;§O, = PbSO, +2H;O Phản ứng ở cực âm là. Pb + SO, = PbSO, ~ Khi 2 cực điện của ắc qui giống nhau ( cân bằng ) thì khong phóng điện nữa.Nếu sức điện động của ắc qui giảm gân 1,8V/ngăn thì không đ- ợc phóng điện nữa, cứ tiếp tục phóng điện thì ắc qui sẽ hỏng ,loại ắc quy th- ờng dùng nhất là ắc quy chì .2 Các định luật và đại lượng đặc trưng của dòng điện một chiều 1.1 Các định luật a, Định luật Ôm cho đoạn mạch ~ Nhánh có thuần điện trở: “Xét mạch thuần điện trở (hình1.3), biểu thức tính dòng điện qua điện trở: =Ư/R _ (1-2)trongđó inh bang Volt (V) I: Tinh bằng Ampe (A) R R: Tinh bing Ohm (Q) —L}+- 8 ự Hình 1.3 Nhánh thuần trở.
Định luật: Cường độ dòng điện trong một đoạn mạch tỷ lệ thuận với hiệu điện thể và tỷ lệ nghịch với diện trở qua đoạn mạch đó. ~ Nhánh có sức điện động E và điện trở R: XXét nhánh có E, R (hình 1.4) Biểu thức tính điện áp U:U=U¡ +U; + Us + Us = Rod + E> = (Ry +R) I~ (Ey Vay: U=(ER)I-ZE (1-3) ROE Rm Trong biểu thức (1-3) quy ước ư dấu như sau: Sức điện động E và dòng Hình Lá điện I có chiều trùng với chiều điện áp Nhánh sức điện động và R U sẽ lấy dấu dương, ngược chiều sẽ lấy dấu âm.