Chương 1: Mạch điện một chiều 5 Dòng điện và mạ 5 Các định luật và đại lượng đặc trưng của dòng đi 8 Ghép điện trở và ghép nguồn thành bộ. 15 Chương 2: Điện từ và cảm ứng điện từ 17 2.2_ Ì Cảm ứng điện từ 19 Chương 3: Mạch điện xoay chiều.1 _| Dinh nghĩa dòng điện xoay chiều 21 3.2_} Ý nghĩa hệsố công suất và cách nâng cao hệ số công suất L2 3.3_ | Hệ thống dòng điện xoay chiều ba pha. 28 Chương 4: Vật liệu điện 35 4.1 | Vật liệu dẫn điện 35 4.2_ | Vật liệu cách điện 39 rong5: Dụng cụ va! do điện | 46 | 5.1 Ì Công dụng và phương pháp sử dụng máy đo VOM 46 5.2_ | Hướng dẫn đo dòng điện bằng đồng hỗ vạn năng | 58 Chương 6: Máy điện 60 6.4 | Động cơ điện không đồng bộ.5_ | Máy điện một chiều 79 6.6 Ì Máy điện đồng bộ 3 pha 81 6.7_| Déng co xoay chiêu không đông bộ 82 Chương 7: Khí cụ điều khién va bảo vệ mạch điện 89 7.1_| Khi cu điều khién mach dign 89 7.2_| Khi cu bảo vệ mạch điện 96 7.3_ Ì Mạch điện điều khiển máy phát di 98 7.4_ | Mạch điện điều khién động cơ điện 99 Chương §: Điện tử công nghiệp 101 8.1 | Đặc tính cơ bản của các linh kiện bán dẫn 101 8.2_ Ì Ứng dụng của điện tử công nghiệp 105 CH ONG TRINH MON HOC MON DIEN KY THUAT 1- VỊ TRÍ MÔN HỌC Ngày nay với những b- óc tiến v- gt bac và các thành tựu to lớn của khoa học và công nghệ đã tác động sâu sắc đến sự phát triển kinh tế - Xã hội, thành tựu khoa học d-ge ép dung nhanh vào kỹ thuật và đời sống và có hiệu quả thiết thực. Trong các ngành khoa học tiến bộ đó phải kể đến ngành điện, mức độ sử dụng năng l-ơng điện đ-ợc coi nh- là th-óc đo, đánh giá mức độ cơ khí hoá, điện khí hoá xí nghiệp và Quốc gia, môn Điện kỹ thuật là môn kỹ thuật cơ sở nhằm mục đích trang bị cho học sinh một số kiến thức cơ bản về Điện, trên cơ sở đó hiểu và nắm chắc nguyên lý, cấu tạo một số máy điện mà trong công tác chuyên ngành có sử dụng, ngoài ra còn giúp cho học sinh trong công tác quản lý, sử dụng các thiết bị điên có hiệu quả và an toàn cho ng- ời và thiết bị.
Il MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CUA MON HOC Môn học Điện kỹ thuật là môn kỹ thuật cơ sở, cho nên mục đích của môn học nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản và có tính chất thực dụng về điện, nắm đ-ợc cấu tạo, nguyên lý làm việc của một số máy điện mà trong công tác chuyên môn có sử dụng (máy phát điện, động cơ điên ba pha, máy điện một chiều) nhằm sử dụng các thiết bị điện thật an toàn, đạt hiệu quả kinh tế và kỹ thuật, cho nên sau khi kết thúc môn học này, yêu cầu vẻ mặt lý thuyết học sinh cần nắm đ-ợc_ cơ sở lý luận về máy điện một chiều, mạch điện xoay chiều một pha và ba pha, cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy biến áp, động cơ điện, nguyên lý làm việc của một số thiết bị điều. khiển, chất bán din va sơ đồ nắn dòng điện xoay chiêu thành một chiều (một pha và ba pha). Vé mat thực hành học sinh có thể nối nguồn điện và phụ tải mạch điện xoay chiều một pha và ba pha. Biết cách lắp ráp các bộ nắn dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều và các công việc khác trong đời sống hàng ngày.
Căn cứ vào tình hình thực tế và nội dung giảng đạy giáo viên tổ chức cho. học sinh làm thí nghiệm, đi tham quan thực té. MACH DIEN MOT CHIEU 1. Dòng điên và mach điên môt chiêu 1.1 Khái niêm dòng điên.
Khi nối một vật tích điện A với một vật B ch-a tích điện bằng. một dây dẫn ta thấy dòng điện tích chuyển đời từ A tới B qua dây dẫn vì giữa hai đầu dây này có một hiệu điện thế, khiến cho các điện tích chuyển dời trong dây dẫn theo một h- ớng xác định. Vậy dòng điện tích chuyển dời có h- ớng gọi là dòng điện. * Điều kiện duy tri và tổn tại dòng điện: Để có dòng điện trong các vật dẫn là giữa hai đầu vật dẫn phải có hiệu điện thế.
Chiéu dong dién Ng-ời ta quy -óc chiều dòng điện là chiều chuyển dời các điện tích d-ơng trong dây dẫn. Tức ở ngoài nguồn điện thì chiều dòng điện đi từ cực d- ơng tới cực âm của nguồn.C- ờng đô dòng điện C-ờng độ dòng điện là đại I-ợng cho biết dòng điện đó mạnh hay yếu. C-ờng độ dòng điện tính bằng tỉ số giữa điện l-ợng chuyển qua mặt cắt thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian( một giây) Đơn vị của c- ờng độ là ampe (A) c. Dong điên không đổi Nếu trong các khoảng thời gian bằng nhau tuỳ, các điện tích đi qua mặt cắt thẳng của vật dẫn nh- nhau thì dòng điện đ-ợc gọi là dòng điện không đổi ( I) cle Q culong(C) +: giây (s) I: ampe (A) Với ampe là c-ờng độ của dòng điện không đổi mà cứ 1 giây có một culông chuyển qua mặt cắt thẳng của dây dẫn 1.3 Ac qu a- Khai niém Ac qui nó tích lũy năng I- ong d-6i dang héa nang sau đó giải phóng năng I- ong , héa nang biến thành điện năng, vì vậy khi mới chế tạo hoặc sau khi ấc qui phóng điện mà sức điện động (E ) giảm đến 1,8 V / ngăn thì phải nạp điện vào ắc qui dat tới 2,5 + 2,7V/ngăn rồi mới cho phóng điện.
b- Cấu tạo : Gồm I bình điện phân chứa dung dịch axít sunphuarích H,SO, trong đó có các cực điện âm và các cực điện d- ơng lắp xen kẽ nhau làm bằng bản chì 2 bên có khung x- ơng hình ô vuông nhỏ phủ kín bản cực chì ôxýt và nắp chung thành bộ trong bình ắc qui ,bản cực âm th- dng nhiều hơn bản cực d- ơng 1 bản cực. ~ Phân loại ắc qui có 2 loại: + Ắc qui a xít ( ắc qui chì) + Ắc qui kiểm (ắc qui sắt kiểm) ¢. Nguyên lý làm việc của ác qui: + Quá trình nạp điện: Khi đặt các cực điện vào trong bình điện phan thì axít H;SO, tác dụng với cực điện va ở trên cực điện xuất hiện chì sun phát PbSO, lúc này ắc qui ch-a phát điện. Khi cho dòng điện 1 chiêu chạy qua ắc qui bằng cách nối các cực cùng tên của ắc qui vào máy phát điện một chiêu lúc này ion d-ơng H* trong dung dịch chạy sang cực âm và ion âm SO/ ˆ chạu sang cực d- ơng.
7 Phản ứng ở cực d-ơng là; PbSO, + SO, + 2H,O = PbO,+ 2H,SO,. Phản ứng ở cực âm là; PbSO, + H, =Pb + H,SO, Chú ý : Trong quá trình nạp điện nồng độ H,SO, tăng lên ta thấy khi nạp điện 2 cực của ắc qui đã khác nhau lúc này ắc qui có tác dụng nh- 1 quả pin. Khi nạp điện , điện áp U của mỗi bình ắc qui tăng 2,5 ~2,7V/ngăn đồng thời khí hiđờrô H; bốc ra thành các bọt khí nổi lên bể mặt dung dịch, lúc này ta phải ngừng nạp điện. + Quá trình phóng điện : Nối 2 cực của ắc qui với I điện trở hay phụ tải thì ác qui phóng điện .Trong quá trình này chiều dòng điện ng- c với lúc nạp ion H** chạy sang cực d- ơng còn ion SO ˆ' chạy sang cực âm.
Phản ứng xẩy ra ở cực d- ơng là. PbO, + H, +H,SO, = Pb§O,+2H,O Phản ứng ở cực âm là. Pb + SO, = PbSO, ~ Khi 2 cực điện của ắc qui giống nhau ( cân bằng ) thì không. phóng điện nữa.Nếu sức điện động của ắc qui giảm gần 1,8V/ngăn thì không đ- ợc phóng điện nữa , cứ tiếp tục phóng điện thì ắc qui sẽ hỏng ,loai ấc quy th- ờng dùng nhất là ắc quy chì.2 Các định luật và đại lượng đặc trưng của dòng điện một chiều 1.
Bink ludt Om cho đoạn mạch ~ Nhánh có thuần điện trở: `Xết mạch thuần điện trở (hình1.3), biểu thức tính dòng điện qua điện trở: I=U/R _ (1-2)trongđó U: tính bằng Volt (V) I; Tinh bing Ampe (A) E R: Tinh bang Ohm (Q) —L}— I —> 8 u Hinh 1.3 Nhanh thuan tré Định luật: Cường độ dòng điện trong một đoạn mạch tỷ lệ thuận với hiệu điện thế và tỷ lệ nghịch với điện trở qua đoạn mạch đó. ~ Nhánh có sức điện động E và điện trở R; Xét nhánh có E, R (hình 1. Biểu thức tính điện áp. Uy U Uy U:U=U,+U;+Uạ+U¿ =R.1- E,+ R¿1+E¿ =(Rị +R¿)T - (E: - E2) —=C`—Q- U=(ER)I-EE (13) mas lim lon Trong biểu thức (1-3) quy ước 1 dấu như sau: Sức điện động E và dòng Hình L4 điện I có chiều trùng với chiều điện áp Nhánh sức điện động và R.
U sẽ lấy dấu dương, ngược chiều sẽ lấy dấu âm. Biểu thức tính dòng điện: =— U+XE (4) Trong biểu thức (1-4) quy ước dấu như Ry sau:. Sức điện động E và điện áp U có Ry chiều trùng với chiều dòng điện sẽ lấy R dấu dương, ngược lại sẽ lấy dấu âm. E b, Định luật Ôm cho toàn mạch Cho mạch điện như hình 1.5 nh (A)4-5) LR a Bh Trong đó: 7 10 I: Cường độ dòng điện trong mạch (A) (@® 39L] E: Sức điện động của nguồn điện(V) —_ EẠ 2 Rn: Điện trở trong của nguồn (©) ISv Rg.
Dign tré day dan (Q) B Ri: Dign tre phy tai (Q) Ra+ Re: Dign tris mach ngoai (2) Hinh 1.6 Định luật: Cường độ dòng điện trong mạch kín tỷ lệ thuận với sức điện động của nguồn điện và tỷ lệ nghịch với trở toàn mạch. VD: Cho mach di Biét E; = 100 V; I) = 5A.Tính điện áp Uạø và dòng dign céc nhdnh I, Is. 9 Lời giải Tinh dign áp Uạp: Uạp = E; - Rịl, = 100 - 2. U, 90 Dòng điện l;: Ih =30A.
R: 3 Dòng điện ky: b= Um By_ 90-115 _ Rs 1 25A. Dòng điện I; < 0, chiều thực của dòng điện 1; ngược với chiều đã vẽ trên hình. Dinh luật Kirchoff1 Định luật này cho ta quan hệ giữa các dòng điện tại một nút, được phát biểu như sau: Tổng đại số những dòng điện ở một nút bằng. Trong đó quy ước dòng điện đi tới nút lấy dấu dương, dòng điện rời khỏi nút lấy dấu âm.