CHƯƠNG 1 ĐÁNH G IÁ Ý N GHĨA KINH TÊ C Ủ A VỊ TRÍ Đ ỊA LÍ V À TÀI N G UYÊN THIÊN NHIÊN I. Vị trí dịa lí Nước ta nằm ờ rìa phía đông của bán đảo Đ ông Dương, phía Bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào và Campuchia, phía đông là Biển Đỏng. Toạ độ địa lí trên đất liền như sau: Điểm cực Bắc 23°23' B, tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tinh H à Giang. Điểm cực Nam 8°30' B tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
Điểm cực Tây 102°8' Đ trên núi Pulasan tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tình Điện Biên. Điểm cực Đ ông 109°27' Đ tại bán đảo Hòn Gốm , tỉnh Khánh Hoà. Lãnh thổ Đ ất nước V iệt Nam là khối thống nhất bao gồm lãnh thổ trẽn đất liền, vùng trời và vùng biển, thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán quốc gia, trong dó có rất nhiều đảo và quần đảo. L uật Biên giới quốc gia đã được Q uốc hội nước C ộng hòa xã hội chủ nghĩa V iệt Nam khóa XI, kì họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2003.
Đ iều I của L uật này có ghi rõ: "Biên giới quốc gia của nước C ộng hoà x ã liội chủ nghĩa V iệt N am là đường vù m ậ t thẳng đứng theo đường đó đ ể x á c định giới hạn lãnh tlìổ đất liền, cá c đào, cá c quần đảo trong đó có quần đào H oàng Sa và quần đào Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước Cộng lì oà x ã hội chủ nghĩa V iệt N am". Diện tích lãnh thổ đất liền của nước ta là 329. Nếu tính đến đường cơ sở, thì tổng diện tích đất liền và nội thuỷ là khoảng 560 nghìn km 2. 7 Nhà nuớc ta tuyên bỏ' lãnh lìải Việt Nam rộng 12 hải lí" ’, ờ phía ngoài đường cơ sờ.
Ranh giới phía ngoài cùa lãnh hài chính là biên giới trẽn biển của nước ta. Vùng tiếp giáp lãnh liải rông 12 hải lí, hợp với lãnh hải thành vùng biển 24 hải lí. Vùng đặc quyền về kinh / / r ộ n g 200 hải lí tính từ đường cơ sờ. 0 vùng biển này, nước ta có các quyền hoàn toàn riêng biệt về m ặt kinh tế, như: có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác, bảo vệ, sử dụng và quản lí tất cả các tài nguyên thiên nhiên, quyền riêng biệt về thiết lập các công trình, đào nhân tạo, quyền riêng biệt về nghiên cứu khoa học và bảo vệ, chống ổ nhiễm m ỏi trường biển.
Thềm lục địa V iệt Nam bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần kéo dài tự nhiên cùa lục địa V iệt Nam , m ở rộng ra ngoài lãnh hải Việt Nam cho đến bờ ngoài của rìa lục địa. Nơi nào bờ ngoài rìa lục địa cách đường cơ sở chưa đến 200 hải lí thì thềm lục địa được m ờ rộng ra cách đường cơ sờ 200 hải lí. Nước ta có chủ quyền hoàn toàn về việc thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên ờ thềm lục địa V iệt Nam. Dọc theo bờ biển nước ta suốt từ Bắc vào Nam có khoảng 3 nghìn đảo lớn nhỏ, tập trung nhiều nhất ờ vùng biển thuộc các tình Ọuảng Ninh, Hài Phòng (vịnh Bắc Bộ) và các tỉnh Kiên Giang, Cà Mau thuộc vùng biển Táy Nam nước ta (trong vịnh Thái Lan).
Cách bờ tương đối xa, từ 170 đến 250 hải lí, là huyện Hoàng Sa (thành phố Đà Nẩng) và huyện Trường Sa (tinh Khánh Hoà). Việc khẳng định chủ quyền của nước ta dối với các đảo và quần đảo là cơ sờ đê khẳng định chù quyền của Việt Nam đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo. Việt Nam và Trung Quốc đã kí Hiệp định phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa trong Vịnh Bắc Bộ. Hiệp định này có hiệu lực từ ngày 30/6/2004.
Theo Hiệp định, Việt Nam được hường 53,23% và Trung Quốc được hường 46,77% diện tích vịnh. Hai bên thống nhất m ột đường phân định với 21 điểm kéo dài từ cửa sông Bắc Luân ra đến của vịnh phía nam. v ề đại thể, đường phân định chạy giữa vịnh song song với bờ biển phía Bắc nước ta và bờ biển của đảo Hải Nam. Trong hiệp định, hai bên cam kết 1 MỘI hài lí bằng 1853m.
8 tôn trọng chủ quyền, quyền chủ quyển và quyển tài phán cửa mỗi bẽn đối với lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa trong vịnh Bắc Bộ. Theo đó, mỗi bên tự chủ tiến hành việc thăm dò, khai thác một cách độc lập các tài nguyên khoáng sàn trong phạm vi thềm lục địa của mình; với những m ỏ nẳm vắt ngang đường phân định, hai bẽn sẽ thông qua hiệp (hương đẻ đi đến thoả thuận phân chia công bang. Ngoài ra hiệp định cũng quy định vể sừ dụng hợp lí và phát triển bền vững tài nguyên sinh vật trong vịnh Bắc Bộ. Ý nghĩa của vị trí địa lí 3.
Vị trí địa li tự nhiên Nước ta nằm hoàn toàn trong vòng nội ch í tuyến, nóng ẩm, ờ giữa vùng châu Á gió m ùa, lại ờ rìa phía đông bán đảo Trung - Ân, thông ra Thái Bình Dương qua Biển Đ òng. Chính điều này tạo nên nền tảng của thiên nhiên nước ta là thiên nhiên nhiệt đới gió mùa ẩm , chịu ảnh hường sâu sắc của biển. Với lãnh thổ trải dài trên gần 15 độ vĩ tuyến, sự phân hoá không gian của thiên nhiên V iệt Nam khá lớn. Nưốc ta nằm ở vị trí giao nhau cùa vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.
Những hoạt dộng macma ứng với các vành đai sinh khoáng này đã làm cho tài nguyên khoáng sản của nước ta rất đa dạng. Nước ta còn nằm ờ nơi giao thoa giữa các luồng di cư của thực vật và động vật thuộc các khu hê Hym alaya, M alaixia - Inđốnêxia và An Đ ộ - Mianma. Những luồng di cư này chù yếu diễn ra vào thời kì Tân kiến tạo và làm phong phú thêm các khu hệ thực, động vật ờ nước ta bên cạnh các loài đặc hữu. VI tr i dịa l i cúa Việt Nam đổi vớ! các vùng động đát, núi lúa vá sóng thán ưén thè giới (dán theo Mac Milan Global Atlas, r"E d itio n.
2003) Chính các đặc điểm này làm cho thiên nhiên nước ta trở nên đa dạng, phong phú mà nhiểu nơi trẽn thế giới không có được. Thật m ay m ắn vì nước ta nằm ngoài các vành đai lớn của thế giới về núi lửa, động đất, sóng thần. Vị trí địa li kinh tế - chính trị Nước ta nằm ờ nơi tiếp giáp giữa Đ ông Nam Á lục địa và Đ ông Nam A hải đảo, một khu vực giàu tài nguyên thiên nhiên, một thị trường có sức mua khá lớn, m ột vùng kinh tế nhiều thập kỉ phát triển năng động. R ộng lớn hơn, nước ta nằm trong vùng Châu Á - Thái Bình Dương, khu vực có tốc độ tăng trường kinh tế cao nhất th ế giới.
Nước ta có đường biên giới trên đất liền và trên biển rất dài, tiếp giáp với nhiều nước. Chỉ tính lục giới đã hơn 4500km. Dọc các biên giới với Trung Quốc và Lào, "núi liền núi, sông liền sông", không có các trờ ngại tự nhiên khó vượt qua, mà ngược lại, còn có các thung lũng sông, các đèo thấp, thông với các nước láng giềng. Giữa Nam Bộ Việt Nam và Campuchia không có biên giới tự nhiên, m à là m ột châu thổ m ênh m ông trải dài từ bán đảo Cà Mau lên tận Biển Hồ.
Trẽn Biển Đ ông, vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển của nhiều nước và lãnh thổ. Biển Đ òng giàu tài nguyên sinh vật (cá, tôm .), thềm lục địa có nhiều tài nguyên khoáng sản (đặc biệt là dầu m ỏ), lại án ngữ một trong các đường hàng hải quốc tế quan trọng. Biển Đ òng có vị trí vô cùng quan trọng đối với nước Việt Nam về các m ặt chiến lược, kinh tế, an ninh, quốc phòng, trước m ắt cũng như lâu dài. Vị trí địa lí có ảnh hường rất sâu đậm đến sự tổ chức lãnh thổ kinh tế quốc dân, đặc biệt là sự tổ chức các trung tâm , hạt nhân phát triển vùng, các mối liên hệ kinh tế nội vùng và liên vùng, cũng như các mối liên hệ kinh tế quốc tế.
Vị trí địa lí đã có ảnh hường không nhỏ đến sự hình thành cộng đồng dân tộc Việt Nam , m ột quốc gia đa dân tộc, đa văn hoá. Nét độc đáo của vị trí địa lí nước ta là ờ chỗ nước ta nằm ờ nơi gặp gỡ, giao ihoa cùa nhiều hệ thống lự nhiên, của các nển vãn hoá lớn trên th ế giới, của các luồng di dàn trong lịch sử. Nước ta nằm ờ vị trí cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đ ỏng Nam Á hải đảo. Trong thời kì chiến tranh lạnh và 11 chiến tranh nóng, đây là nơi tập trung các mâu thuẫn lớn của thời đại.
Trong xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới, sự phát triển hoà bình, ổn định ơ khu vực Đông Nam Á, đây là nơi hội tụ nhiều cơ hội của phát triển. Như là m ột loại nguồn lực đạc biệt, vị trí địa lí cúa nước ta luòn đạt ra những trờ ngại và thuận lợi khách quan đối với sự phát triển kinh tê - xã hội của đất nước. Đ ÁNH G IÁ Đ IỂ U KIỆN T ự N H IÊ N V À TÀI N G U Y Ê N T H IÊ N NHIÊN Đ Ố I VỚ I S ự PH Á T T R IỂ N KINH T Ể - X Ã HỘI Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của đất nước là tiền đề vật chất vô cùng quan trọng để phát triển. Việc sừ dụng hợp lí các nguồn tài nguyên cho sự phát triển hôm nay và bảo đảm cho sự phát triển lâu bền trong tương lai luôn luôn đặt ra những bài toán không dễ tìm được câu Irả lời.
Trong phẩn này, chúng ta sẽ đánh giá khái quát về các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên chủ yếu từ góc dộ tổ chức lãnh thổ các ngành và các vùng kinh tế. Điều kiện địa hình Điều kiện địa hình là nền tảng cuả sự phân hoá tự nhiên và do vậy, nó là một điều kiện rất căn bản cẩn tính đến trong khai thác kinh tế mỏi truờng và tài nguyên thiên nhiên. Nước ta có tới hơn 3/4 diện tích là đồi núi, không đến 1/4 là đổng bằng.