Chương 1. Giới thiệu xml <Author>Robert Louis Stevenson</Author> </Book> </BookOrder> Ta thấy trong ví dụ trên có phần tử Title nói đến hai loại dữ liệu khác nhau, một nói về tên tác giả một nói về tiêu đề sách, điều này làm cho ta nhầm lẫn giữa hai loại dữ liệu. Hơn thế nữa nếu tài liệu của chúng ta được sử dụng chỉ cho một mục đ ích riêng rẻ thì không có vấn đề gì nh ưng khi tài liệu của chúng ta kết hợp với một tài liệu khác khác thì tài liệu kết hợp này sẽ có vấn đề vì chúng ta đâu chắc chắn rằng tài liệu khác mà chúng ta muốn kết hợp không có sử dụng thẻ trùng với thẻ của chúng ta định nghĩa hay không. Ví dụ như khi chúng ta tích hợp tài liệu XML của chúng ta với ứng dụng khác như VML hay MathML mà chẳng may giữa các tài liệu này có cùng định nghĩa thẻ NAME chẳng hạn.
Lúc này trình phân tích sẽ không biết nên hiểu thẻ NAME của tài liệu của bạn hay của VML hay của MathML. Vì vậy chúng ta cần phải khai báo không gian tên để khắc phục điều này. Khai báo không gian tên (namespace) Để khai báo một không gian tên ta chỉ cần đưa thêm thuộc tính xmlns:prefix vào bên trong phần tử gốc, prefix là tên của không gian tên, mỗi không gian tên cần mang một định danh duy nhất. Một không gian tên có thể là một địa chỉ internet hoặc một địa chỉ nào đó miễn là địa chỉ này phải duy nhất.
Ví dụ sau đây sẽ tạo ra một không gian tên hs và áp dụng cho tất cả các phần tử con: <?xml version="1.0"?> <BookOrder xmlns:hs="http://www.com/customer"> <hs:Customer > <hs:Title>Mr.</Title> <hs:FirstName>Graeme</FirstName> <hs:LastName>Malcolm</LastName> </hs:Customer> </BookOrder> Không gian tên mặc định (namespace default) KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 22 Chương 1. Giới thiệu xml Nếu tài liệu của chúng ta các phần tử chỉ sử dụng duy nhất một không gian tên thì chúng ta có thể khai báo không gian tên mặc định cho các phần tử con của một phần tử cha bằng cách chỉ ghi thuộc tính xmlns và bỏ đi prefix.0"?> <BookOrder xmlns ="http://www.com/customer"> <Customer > <Title>Mr.</Title> <FirstName>Graeme</FirstName> <LastName>Malcolm</LastName> </ Customer> </BookOrder> Chúng ta xem tiếp ví dụ sau: <?xml version="1.0"?> <BookOrder > <OrderDate>2001-01-01</OrderDate> <Customer xmlns="http://www.com/customer"> <Title>Mr.</Title> <FirstName>Graeme</FirstName> <LastName>Malcolm</LastName> </Customer> <Book xmlns="http://www.com/book"> <Title>Treasure Island</Title> <Author>Robert Louis Stevenson</Author> </Book> </BookOrder> Ví dụ trên chúng ta thấy có hai không gian tên mặc định, một cho phần tử Customer và một cho phần tử Book. Nhưng điều đáng nói ở đây là nếu như trong tài liệu có nhiều Customer và nhiều Book thì chúng ta không thể viết đi viết lại không gian tên mãi được, rất mất thời gian. Cách giải quyết tốt nhất là ta khai báo các không gian tên này ngay ở đầu tài liệu và mỗi không gian tên được phân biệt bởi các định danh.0"?> KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 23 Chương 1.
Giới thiệu xml <BookOrder xmlns="http://www.com/order" xmlns:cus="http://www.com/customer" xmlns:bok ="http://www.com/book” > <OrderDate>2001-01-01</OrderDate> <cus:Customer > <cus:Title>Mr.</cus:Title> <cus:FirstName>Graeme</cus:FirstName> <cus:LastName>Malcolm</cus:LastName> </cus:Customer> <bok:Book > <bok:Title>Treasure Island</bok:Title> <bok:Author>Robert Louis Stevenson</bok:Author> </bok:Book> </BookOrder> Ví dụ trên dùng 3 không gian tên, mộ t không gian tên mặc đị nh và hai không gian tên có định danh là cus và bok. Trong ví dụ trên nh ững phần tử không có định danh của không gian tên đi trước thì được hiểu là sử dụng không gian tên mặc định http://www.com/order, như phần tử <OrderDate>2001-01-01</OrderDate> KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 24 Chương 2. Sự hợp lệ CHƯƠNG 2. SỰ HỢP LỆ 2.
Document Type Definition (DTD) DTD (Document Type Definition) là kiểu tài liệu dùng để định nghĩa kiểu dữ liệu cho các phần tử trong tài liệu XML. Khi chúng ta định nghĩa các phần tử trong XML là tùy thích, miễn sao cho nó hợp quy tắc của tài liệu XML. Tuy nhiên để tường minh hơn thì ta nên định nghĩa kiểu dữ liệu cho từng phần tử trong tài liệu XML. Trong chương trước chúng ta đã học cách viết một tài liệu hợp khuôn dạng.
Tuy nhiên một tài liệu XML được xem là hợp khuôn dạng và có giá trị khi toàn bộ các phần tử trong tài liệu được được định nghĩa kiểu dữ liệu mà nó chứa. Với cách định nghĩa kiểu tư liệu (DTD) khi chúng ta đọc một tài liệu XML nào thì chỉ cần đọc phần DTD thì chúng ta sẽ biết được cấu trúc của tài liệu XML. Trước khi đi vào phần chi tiết về cách tạo một tài liệu DTD, chúng ta hãy xem ví dụ sau: <?xml version="1.0"?> <!DOCTYPE note [ <!ELEMENT note (to,from,heading,body)> <!ELEMENT to (#PCDATA)> <!ELEMENT from (#PCDATA)> <!ELEMENT heading (#PCDATA)> <!ELEMENT body (#PCDATA)> ]> <note> <to>Tove</to> <from>Jani</from> <heading>Reminder</heading> <body>Don't forget me this weekend</body> </note> Phầ n DTD trong ví dụ này được hi ểu như sau: Tài liệu XML có một phần tử gốc tên là note, phần tử gốc này có 3 phần tử con là from, heading, body và 3 phần tử con này có kiểu dữ liệu text. Định nghĩa một tài liệu DTD Để viết một tài liệu DTD cũng rất dễ, chỉ cần chúng ta tuân thủ đúng một số quy tắc của W3C là được.
Đầu tiên chúng ta hãy tìm hiểu về các phần tử (emlement), thuộc tính, thực thể của DTD. Phần tử <!DOCTYPE> Phần tử này có chức năng dùng để khai báo bắt đầu định nghĩa kiểu tư liệu DTD. Định nghĩa kiểu tư liệu có 2 dạng, đó là DTD tham chiếu nội và DTD tham chiếu ngoại. DTD tham chiếu nội là DTD được định nghĩa ngay trong tài liệu XML còn DTD tham chiếu ngoại là DTD được định nghĩa bên ngoài tài liệu XML.
Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu từng cú pháp một. Định nghĩa DTD tham chiếu nội Để bắt đầu định nghĩa kiểu tư liệu DTD tham chiếu nội chúng ta dùng cú pháp sau: KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 25 Chương 2. Sự hợp lệ <?xml version="1.0"?> <!DOCTYPE note [ <!ELEMENT note body> <!ELEMENT body (#PCDATA)> ]> <note> <body>Don't forget me this weekend</body> </note> Định nghĩa DTD tham chiếu ngoại Sử dụng định nghĩa DTD tham chiếu ngoại sẽ làm cho các ứng dụng XML của chúng ta trở nên dẽ dàng chia sẽ và dùng chung với các ứng dụng khác. Có hai cách để chỉ định một DTD tham chiếu ngoại: Tham chiếu ngoại riêng và tham chiếu ngoại chung.
Những định nghĩa DTD tham chiếu ngoại riêng được sử dụng cho một nhóm người mang tính cá nhân, chúng không được dùng cho mục đích chung rộng lớn, mục đích phân phối. Còn những định nghĩa DTD tham chiếu ngoại chung sẽ mang tính cộng đồng hơn. Để định nghĩa một DTD tham chiếu ngoại riêng chúng ta dùng cú pháp sau: <!DOCTYPE root-element SYSTEM “filename”> Trong đó root-element là tên của phần tử gốc trong tài liệu XML, filename là tên file định nghĩa kiểu tư liệu DTD Ví dụ: <?xml version="1.0"?> <!DOCTYPE note SYSTEM "note.dtd"> <note> <to>Tove</to> <from>Jani</from> <heading>Reminder</heading> <body>Don't forget me this weekend!</body> </note> File note.dtd với nội dung như sau: <!ELEMENT note (to,from,heading,body)> <!ELEMENT to (#PCDATA)> <!ELEMENT from (#PCDATA)> <!ELEMENT heading (#PCDATA)> <!ELEMENT body (#PCDATA)> Địa chỉ chứa file DTD có thể một URL/URI.0"?> <!DOCTYPE note SYSTEM "http://www.com/dtd/note.dtd"> <note> <to>Tove</to> <from>Jani</from> <heading>Reminder</heading> <body>Don't forget me this weekend!</body> KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 26 Chương 2. Sự hợp lệ </note> Để định nghĩa một DTD tham chiếu ngoại chung chúng ta dùng cú pháp sau: <!DOCTYPE root-element PUBLIC “FPI” “URL”> Trong đó FPI (Formal Public Identifier) là mộ t định danh chung hình thức, chúng ta cần tuân theo một số quy tắc áp dụng cho FPI sau: Trường đầu tiên của một FPI là xác định kết nối của DTD đến chuẩn hình thức.
Đối với các DTD chúng ta tự định nghĩa thì trường này là một dấu chấm. Đối với các chuẩn hình thức trường này sẽ tự tham chiếu đến chuẩn của nó. Trường thứ hai là tên nhóm hay tên người chịu trách nhiệm bảo trì và nâng cấp các định nghĩa DTD và tên này phải mang tính duy nhất. Trường thứ ba chỉ định kiểu của tài liệu được mô tả, thường thì trường này kèm theo một số định danh duy nhất nào đó (chẳn hạn như version 1.
Trương thứ ba chỉ định ngôn ngữ mà bạn định nghĩa DTD (ví dụ như ngôn ngữ Tiếng Anh - EN) Mỗi trường của FPI cách nhau bởi dấu // Ví dụ <?xml version="1.0"?> <!DOCTYPE note PUBLIC “.//w3schools//note XML version 1.0//EN” "http://www.com/dtd/note.dtd"> <note> <to>Tove</to> <from>Jani</from> <heading>Reminder</heading> <body>Don't forget me this weekend!</body> </note> Còn URL là địa chỉ của file DTD. Phần tử <!ELEMENT> Phần tử <!ELEMENT> dùng để định nghĩa kiểu dữ liệu cho một phần tử của một tài liệu XML. Chúng ta sử dụng theo cú pháp sau: <!ELEMENT element-name content_model> Trong đó: element_name là tên của phần tử mà ta muốn định nghĩa content_model là kiểu của phần tử này, có thể là EMPTY, ANY, #PCDATA, các phần tử con hay trộn lẫn nhiều thành phần Bây giờ chúng ta tìm hiểu chi tiết hơn. Định nghĩa một phần tử rỗng <!ELEMENT element_name EMPTY> Ví dụ: <!EMLEMENT note EMPTY> Định nghĩa một phần tử có chứa nhiều kiểu dữ liệu <!ELEMENT element_name ANY> Ví dụ: <!ELEMENT note ANY> Định nghĩa một phần tử có kiểu văn bản <!ELEMENT element_name (#PCDATA)> Ví dụ: <!ELEMENT note (#PCDATA)> Định nghĩa một phần tử có chứa một phần tử con <!ELEMENT element_name (child_element)> Ví dụ: <!ELEMENT note (to)> KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 27 Chương 2.
Sự hợp lệ Định nghĩa một phần tử có chứa nhiều hơn một phần tử con, cách thứ nhất là chúng ta có thể liệt kê tất cả các phần tử con đó và mỗi phần tử con cách nhau bởi dấu phẩy. Ví dụ để khai báo phần tử note có 4 phần tử con là to, from, heading, body chúng ta viết như sau: <!ELEMENT note (to, from, heading, body)> Tất nhiên với cách viết như thế này thì không tối ưu, chúng ta có thể dùng cách viết thứ hai cho những phần tử có nhiều phần tử con bằng cách dùng ký tự đại diện. Dưới đây là một số nguyên tắc sử dụng ký tự đại diện: Giả sử chúng ta có phần tử ROOT, phần tử này có hai phần tử con là LIMB_A và LIMB_B, chúng ta có một số định nghĩa sau: <!ELEMENT ROOT (LIMB_A*)> Phần tử ROOT không có hoặc có nhiều phần tử LIMB_A <!ELEMENT ROOT (LIMB_A+)> Phần tử ROOT có một hoặc nhiều phần tử con LIMB_A <!ELEMENT ROOT (LIMB_A?)> Phần tử ROOT không có hoặc có một phần tử con LIMB_A <!ELEMENT ROOT (LIMB_A, LIMB_B)> Phần tử ROOT có 2 phần tử con, đầu tiên là phần tử LIMB_A tiếp đến là LIMB_B <!ELEMENT ROOT (LIMB_A | LIMB_B)> Phần tử ROOT có một phần tử con hoặc là LIMB_A hoặc là LIMB_B Định nghĩa một phần tử có chứa phần tử con hoặc chứa dữ liệu văn bản <!ELEMENT LIMB_A (LIMB_A1| #PCDATA)> Phần tử <!ATTLIST> Phần tử <!ATTLIST> dùng để định nghĩa kiểu tư liệu của các thuộc tính cho một phần tử trong tài liệu XML. Chúng ta dùng cú pháp sau: <!ATTLIST element-name attribute-name attribute-type default-value> Trong đó: element-name là tên của một phần tử cần định nghĩa thuộc tính o attribute-name là tên thuộc tính cần định nghĩa attribute-type kiểu của thuộc tính.
Có thể nhận một tong các giá trị sau: KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 28 Chương 2.