Giáo Trình Côn Trùng Chuyên Khoa: Tìm Hiểu Về Côn Trùng Gây Hại Cây Lúa

Giáo trình côn trùng chuyên khoa cung cấp kiến thức sâu rộng về sinh học, phân loại và ứng dụng của côn trùng trong nghiên cứu và thực tiễn.

Trường đại học

Trường Trung Cấp Kỹ Thuật Nông Nghiệp

Chuyên ngành

Côn Trùng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ
102
41
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: CÔN TRÙNG GÂY HẠI CÂY LÚA

1.1. CÔN TRÙNG HẠI LÚA

1.1.1. SÂU ĐỤC THÂN HAI CHẤM

1.1.2. RẦY NÂU

1.1.3. SÂU CUỐN LÁ NHỎ

1.1.4. SÂU PHAO

1.1.5. BỌ XÍT HÔI HẠI LÚA

1.1.6. BỌ TRĨ

2. CHƯƠNG 2: CÔN TRÙNG HẠI CÂY RAU THỰC PHẨM

2.1. Khái quát về sâu hại cây rau thực phẩm

2.2. Sâu hại cây rau họ thập tự (họ cải)

2.2.1. Sâu tơ (còn gọi là sâu dù, sâu kén mỏng)

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình côn trùng chuyên khoa

Giáo trình côn trùng chuyên khoa là tài liệu quan trọng trong việc nghiên cứu và ứng dụng côn trùng trong nông nghiệp. Tài liệu này cung cấp kiến thức về các loại côn trùng gây hại, đặc điểm sinh học, và phương pháp phòng trừ hiệu quả. Việc hiểu rõ về côn trùng không chỉ giúp bảo vệ mùa màng mà còn nâng cao năng suất cây trồng.

1.1. Đặc điểm của côn trùng trong nông nghiệp

Côn trùng có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái nông nghiệp. Chúng không chỉ là tác nhân gây hại mà còn có ích trong việc thụ phấn và kiểm soát dịch hại.

1.2. Tầm quan trọng của giáo trình côn trùng

Giáo trình côn trùng chuyên khoa giúp sinh viên và nông dân nắm vững kiến thức về côn trùng, từ đó áp dụng vào thực tiễn sản xuất nông nghiệp.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu côn trùng

Nghiên cứu côn trùng gặp nhiều thách thức như sự biến đổi khí hậu, sự kháng thuốc của côn trùng và sự thiếu hụt thông tin về các loài côn trùng mới. Những vấn đề này đòi hỏi các nhà nghiên cứu phải liên tục cập nhật và cải tiến phương pháp nghiên cứu.

2.1. Sự kháng thuốc của côn trùng

Kháng thuốc là một trong những thách thức lớn nhất trong việc kiểm soát côn trùng. Nhiều loài côn trùng đã phát triển khả năng kháng lại các loại thuốc trừ sâu, làm giảm hiệu quả phòng trừ.

2.2. Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng đến côn trùng

Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sự phân bố và sinh sản của côn trùng. Nhiệt độ và độ ẩm thay đổi có thể làm tăng số lượng côn trùng gây hại.

III. Phương pháp nghiên cứu côn trùng hiệu quả

Để nghiên cứu côn trùng hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học hiện đại như phân tích gen, quan sát sinh thái và mô hình hóa. Những phương pháp này giúp hiểu rõ hơn về hành vi và sinh học của côn trùng.

3.1. Phân tích gen trong nghiên cứu côn trùng

Phân tích gen giúp xác định các loài côn trùng và hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa chúng. Công nghệ gen hiện đại mở ra nhiều cơ hội mới trong nghiên cứu côn trùng.

3.2. Mô hình hóa sinh thái côn trùng

Mô hình hóa sinh thái giúp dự đoán sự phát triển và phân bố của côn trùng trong các điều kiện khác nhau, từ đó đưa ra các biện pháp phòng trừ hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình côn trùng chuyên khoa

Giáo trình côn trùng chuyên khoa không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn thông tin quý giá cho nông dân trong việc áp dụng các biện pháp phòng trừ côn trùng hiệu quả. Việc áp dụng kiến thức từ giáo trình vào thực tiễn giúp nâng cao năng suất cây trồng.

4.1. Phòng trừ côn trùng gây hại trong nông nghiệp

Các biện pháp phòng trừ côn trùng như sử dụng thuốc trừ sâu, biện pháp sinh học và canh tác hợp lý giúp bảo vệ mùa màng hiệu quả.

4.2. Nâng cao năng suất cây trồng nhờ kiến thức côn trùng

Hiểu biết về côn trùng giúp nông dân áp dụng các biện pháp canh tác phù hợp, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình côn trùng chuyên khoa

Giáo trình côn trùng chuyên khoa sẽ tiếp tục phát triển để đáp ứng nhu cầu nghiên cứu và ứng dụng trong nông nghiệp. Tương lai của giáo trình này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị cho ngành nông nghiệp.

5.1. Xu hướng nghiên cứu côn trùng trong tương lai

Nghiên cứu côn trùng sẽ ngày càng chú trọng đến các phương pháp bền vững và thân thiện với môi trường, nhằm bảo vệ hệ sinh thái.

5.2. Giá trị của giáo trình côn trùng trong giáo dục

Giáo trình côn trùng chuyên khoa sẽ là nền tảng vững chắc cho các thế hệ sinh viên và nông dân trong việc phát triển nông nghiệp bền vững.

13/07/2025
Giáo trình côn trùng chuyên khoa

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CÔN TRÙNG GÂY HẠI CÂY LÚA I. CÔN TRÙNG HẠI LÚA: 1 SÂU ĐỤC THÂN HAI CHẤM: Tên khác :Sâu nách vàng, sâu bông bạc, sâu tim Tên khoa học: Tryporyza incertullas W (Scirpophaga incertullas ) Họ ngài sáng: Pyralidae Bọ cánh vảy : Lepidoptera 1.1 Ký chủ: Gây hại lúa, bắp, kê, mía và cây cỏ một lá mầm 1.2 Triệu chứng gây hại : - Sâu non gây hại lúa từ lúc cây có 3-4 lá đến trổ bông. - Nếu hại nhẹ thì lá ngọn bị héo, hại nặng sẽ làm cây bị chết khô. Ở giai đọan cây đẻ nhánh sâu chui qua bẹ lá cắt đứt các mạch dẫn của lá ngọn làm lá có màu xanh tái sau đó chuyển sang màu vàng rồi héo khô gãy.

Ở giai đoạn cây lúa làm đòng và trổ sâu chui qua lá bao đòng chui xuống tiện đứt các mach dẫn của trục bông làm bông lúa không trổ được hoặc trổ ra thành bông bạc. - Triệu chứng nhận biết : Các đọt héo và bông bạc do sâu đục sẽ rút lên dễ dàng, lỗ đục của sâu thường nhỏ tròn, không có mùn cưa đùn ra ở lỗ đục .3 Đặc điểm hình thái : 3 - Trưởng thành là loài ngài nhỏ cơ thể dài 8 -10 mm, tòan thân màu vàng nhạt , cánh trước hình tam giác, giữa cánh có 1 chấm đen rất rõ. Ngài cái lớn hơn ngài đực và cuối bụng có chùm lông màu vàng nhạt. - Trứng có dạng hình bầu dục được đẻ thành từng ổ lớn bằng hạt đậu,có lông bao phủ màu vàng nhạt.

- Sâu non cơ thể mảnh thon dài, có màu trắng sữa hoặc vàng nhạt, đầu có màu nâu nhạt, chân bụng ít phát triển. Sâu non đẫy sức dài 20 - 22mm. - Nhộng màng, dài 10 -15 mm, màu vàng nhạt.4 Đặc điểm sinh sống gây hại: - Ngài thường vũ hóa về đêm hoạt động nhiều từ 19 – 20 giờ , có xu tính ánh sáng mạnh. Trong số ngài bay vào đèn có khỏang 70 - 80% là ngài cái chưa đẻ trứng.

Ngài cái thích đẻ trứng ở ruộng lúa xanh non, rậm rạp. Trứng đẻ lộ thiên ở mặt trên hoặc dưới lá lúa. Một ngài cái đẻ từ 2-5 ổ trứng , mỗi ổ trứng có 200 - 300 quả trứng. 4 - Sâu non có 5 tuổi.

Sâu non mới nở thường tập trung quanh ổ trứng từ 4-6 giờ sau đó nhả tơ phân tán gây hại. Mỗi sâu non thường chỉ hại 1 dảnh lúa. Giai đoạn lúa làm đòng và trổ là giai đoạn sâu xâm nhập gây hại nhiều nhất. Khi đẫy sức sâu hóa nhộng ở trong gốc rạ hoặc trong gốc lúa cách mặt nước 1-2 cm.

Nhộng có hiện tượng qua đông và qua khô. - Vòng đời trung bình 45 – 60 ngày, trong đó thời gian sâu non từ 30 – 40 ngày .Trung bình 1 năm có 5-7 lứa sâu đục thân hai chấm phát sinh. - Điều kiện thích hợp cho sâu phát sinh gây hại : Nhiệt độ cao 25-30oC, khi lúa đang ở giai đoạn đẻ nhánh hoặc có đòng già sắp trổ, khi sâu non đang phát sinh mà ruộng bị cạn nước, ruộng lúa bón nhiều đạm cây quá xanh tốt.5 Phòng trừ: - Vệ sinh đồng ruộng kịp thời, làm dầm hoặc cày phơi ải đất để diệt nhộng. - Bón phân NPK cân đối, khi sâu non phát sinh không nên để ruộng cạn nước có thể cho nước vào nhiều để hạn chế sâu di chuyển gây hại - Khi thấy ngài bay ra nhiều lúa đang ở giai đoạn dễ bị hại nên dùng thuốc hạt rải xuống ruộng (Basudin 10H, Diaphos 10H, Padan 4G, Vibasu 10H , Regent 0.3G…) - Hoặc dùng bẫy đèn bắt trưởng thành.

- Ngắt bỏ ổ trứng - Phun thuốc hóa học trước khi lúa trổ 4- 6 ngày hoặc khi thấy ngài bay ra rộ 2- 6 ngày. - Ngưỡng phòng trừ: 5  Ở giai đọan cây 4-5 lá và đẻ nhánh hữu hiệu là 2 ổ trứng/m2 hoặc 8 -10 sâu non /m2.  Ở giai đoạn lúa làm đòng và trổ là 1 ổ trứng/m 2 hoặc 5 sâu non/m2. - Dùng thuốc Basudin 40 -50EC, Padan 95SP, Lorsban….

RẦY NÂU: Tên khác : Rầy thân, muội nâu, rầy mò, rầy cám Tên khoa học : Nilaparvata lugens Stal Họ muội nâu Delphacidae Bộ cánh đều: Homoptera 2.1 Ký chủ : Gây hại trên nhiều loại cây như lúa , lúa chét, cỏ lồng vực…… 2.2 Triệu chứng gây hại: - Cả rầy non và rầy trưởng thành đều gây hại lúa từ lúc cây 6-7 lá đến khi lúa sắp chín, cây lúa bị hại thường có những vết châm màu nâu đậm trên bẹ lá của phần thân ở gần sát mặt nước. - Ở thời kì cây sinh trưởng thân lá bị rầy gây hại lá lúa bị biến đổi từ xanh sang xanh vàng cây sinh trưởng kém, bị nặng tòan bộ lá bị héo khô và cây lúa bị chết từng mảng. - Ở thời kì lúa trổ đến chín bị rầy hại nhẹ làm lúa bị lép lửng nhiều , bị hại nặng năng suất sẽ mất trắng. - Ngoài ra rầy nâu còn truyền virút gây bệnh lùn xoắn lá, bệnh vàng lùn (b.

lúa cỏ)  Triệu chứng bệnh lùn xoắn lá: Cây lúa bị bệnh thường thấp lùn , lá thường bị rách theo hình răng cưa hoặc bị vặn xoắn theo hình lò so nhưng vẫn giữ màu xanh. Cây bị bệnh thường trổ muộn , khó trổ, ít hạt và nhiều hạt lép, có nhiều mầm nhánh mọc trên các đốt thân. 6  Triệu chứng bệnh vàng lùn: cây lúa bị bệnh thường thấp lùn, cây đẻ nhiều nhánh lá ngắn hẹp, lá có màu xanh nhạt hoặc vàng nhạt có nhiều đốm nhỏ màu nâu, cây bị bệnh sớm thường không trổ bông hoặc ít hạt, nhiều hạt lép. Triệu chứng ruộng lúa bị cháy rầy Triệu chứng bệnh lùn xoắn lá 7 Triệu chứng lúa bị bệnh vàng lùn 2.3 Đặc điểm hình thái: - Rầy trưởng thành màu nâu nhỏ dài khỏang 4,5 - 5 mm, Có 2 dạng rầy cánh dài và rầy cánh ngắn.

Cánh trong suốt, giữa mép sau của cánh trước có 1 đốm đen ,dạng cánh dài che hết bụng , dạng cánh ngắn không che hết bụng. - Cả hai dạng rầy cái đều có bụng to tròn, cuối bụng có máng đẻ trứng màu đen. - Trứng có dạng bầu dục dài rất nhỏ, hơi cong , các đầu trứng dính với nhau. Trứng thường được đẻ trong mô của bẹ lá lúa hoặc gân sống lá, chỗ có ổ trứng tạo thành một vết nứt nhỏ màu nâu.

- Rầy non còn gọi là rầy cám, lúc mới nở có màu trắng ngà đến tuổi cuối có màu nâu nhạt giống rầy trưởng thành nhưng nhỏ hơn 8 Ấu trùng rầy nâu 9 Rầy nâu cánh dài Rầy nâu cánh ngắn 2.4 Đặc điểm sinh sống & phát sinh gây hại: - Rầy nâu thường sống quần tụ với mật độ cao vì vậy dễ phát sinh ổ dịch , sau đó mới lây lan ra diện rộng. Trên đồng ruộng 2 dạng rầy thường xuất hiện theo tỷ lệ 1:1 , khi phát sinh thành ổ dịch thì rầy cánh ngắn nhiều hơn , còn khi lây lan thì rầy cánh dài lại nhiều hơn, tỷ lệ rầy cái và rầy đực là 2:1. - Cả rầy nâu non và trưởng thành đều sống tập trung ở phần gốc thân cây lúa gần sát mặt nước. Chúng dùng vòi để chích hút nhựa trong các mạch dẫn làm cho các mạch dẫn bị tắc nghẽn làm cây sinh trửơng kém.

- Cả rầy non và rầy trưởng thành đều không thích ánh sáng trực xạ , rầy trưởng thành thích bay vào đèn ban đêm , rầy đực bay vào đèn 10 nhiều hơn rầy cái. Khi bị khua động chúng nhảy xuống nước hoặc bò sang các cây xung quanh. - Rầy nâu cái đẻ trứng trong mô bẹ lá lúa , trứng được đẻ thành ổ , mỗi ổ có nhiều trứng xếp vuông góc với mô bẹ lá. Rầy trưởng thành có thể đẻ 400 – 600 trứng.

- Vòng đời trung bình từ 20 – 25 ngày , trong đó thời gian rầy non 12 – 15 ngày, rầy non có 5 tuổi , rầy trưởng thành 3- 5 ngày , không có nhộng. - Một năm có trung bình 6-7 lứa rầy xuất hiện  Điều kiện thích hợp: thời tiết nóng có những đợt mưa ngắn, lúa sạ dày, bón nhiều phân đạm , thiên địch ít, cây lúa ở giai đọan làm đòng & trổ. Khi thức ăn, nhiệt độ, ẩm độ không thích hợp thì rầy cánh dài sẽ xuất hiện nhiều và sẽ phát tán lây lan hoặc di chuyển đi và gây hại nặng nhất vào thơi kì lúa làm đòng và trổ của vụ lúa đông xuân và lúa hè.5 Phòng trừ theo IPM: - Vệ sinh đồng ruộng diệt ký chủ phụ và tránh lây lan vi rút. - Bố trí thời vụ thích hợp để sắp xếp có khỏang thời gian trên ruộng không có lúa.Gieo sạ và cấy lúa với mật độ không quá dày.

- Dùng giống kháng hợp lý theo vùng sinh thái, có luân chuyển giống theo thời gian. - Bón phân N:P:K cân đối, hợp lý theo yêu cầu sinh trưởng của cây - Làm bẫy đèn để dự tính dự báo thời gian phát triển gây hại của rầy trên đồng ruộng. - Nuôi thả vịt hoặc cá rô phi, cá mè rinh để diệt rầy. - Dùng thuốc để phun trừ khi rầy xuất hiện ở ngưỡng gây hại : o Giai đoạn cây lúa đẻ nhánh có 20-30 con rầy/khóm o Giai đọan cây lúa làm đòng &trổ có 50 con/khóm 11 - Các loại thuốc dùng Bassa 50EC, Trebon 10EC, Mipcin 25WP, Applaud- mipc 25WP, Actara….Không dùng thuốc có phổ tác động rộng vì giết hại nhiều thiên địch như Decis, Sherpa, Karate….

SÂU CUỐN LÁ NHỎ: Tên khoa học : Cnaphalocrosis medinalis Guenee Họ ngài sáng: Pyralidae Bộ cánh vảy: Lepidoptera 3.1 Ký chủ: Ngoài cây lúa còn gây hại bắp, mía, kê, cỏ lồng vực, cỏ lau…… 3.2 Triệu chứng và mức độ gây hại: - Sâu gây hại lúa từ lúc cây 6-7 lá đến làm đòng & trổ. - Sâu nhỏ tuổi cuốn một phần mép lá non, sâu lớn tuổi nhả tơ cuốn 2 mép lá lại làm tổ, sâu nằm trong tổ ăn gặm thịt lá chừa lại màng xơ trắng, ngay ở miệng tổ thường có nhiều phân sâu. - Ruộng lúa bị sâu cuốn lá nhỏ phá hại 50% diện tích lá đòng thì giảm năng suất từ 38 – 42%.3 Đặc điểm hình thái : - Trưởng thành là một loài ngài nhỏ cơ thể dài 10 mm, sải cánh rộng 17 -18 mm, có màu vàng nhạt hay vàng nâu, mép ngoài cánh có viền màu nâu đen, phía trong có có 2 đường vân gợn sóng màu đen hoặc nâu. - Trứng nhỏ dài 0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các vấn đề liên quan đến sự phát triển và quản lý sâu bệnh trong nông nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực trồng trọt. Một trong những điểm nổi bật là việc nghiên cứu diễn biến mật độ của các loài sâu hại và côn trùng bắt mồi, điều này rất quan trọng để nông dân có thể áp dụng các biện pháp phòng trừ hiệu quả.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Diễn biến mật độ một số loài sâu hại chính và côn trùng bắt mồi trên đậu tương vụ hè thu 2911 xuân hè 2012 tại gia lâm hà nội, nơi cung cấp thông tin chi tiết về sự biến động của các loài sâu hại.

Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu phân lập tuyển chọn chủng nấm metarhizium anisopliae phòng trừ sâu bệnh hại trên xoài sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp sinh học trong việc kiểm soát sâu bệnh.

Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đề xuất biện pháp sử dụng côn trùng thiên địch phòng trừ sâu róm 4 túm lông hại thông tại tỉnh lạng sơn, tài liệu này sẽ cung cấp những giải pháp cụ thể và hiệu quả trong việc sử dụng côn trùng thiên địch để bảo vệ cây trồng.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn nắm bắt thông tin mà còn mở ra nhiều cơ hội để tìm hiểu sâu hơn về các phương pháp quản lý sâu bệnh trong nông nghiệp.