CHƯƠNG 1: CÔN TRÙNG GÂY HẠI CÂY LÚA I. CÔN TRÙNG HẠI LÚA: 1 SÂU ĐỤC THÂN HAI CHẤM: Tên khác :Sâu nách vàng, sâu bông bạc, sâu tim Tên khoa học: Tryporyza incertullas W (Scirpophaga incertullas ) Họ ngài sáng: Pyralidae Bọ cánh vảy : Lepidoptera 1.1 Ký chủ: Gây hại lúa, bắp, kê, mía và cây cỏ một lá mầm 1.2 Triệu chứng gây hại : - Sâu non gây hại lúa từ lúc cây có 3-4 lá đến trổ bông. - Nếu hại nhẹ thì lá ngọn bị héo, hại nặng sẽ làm cây bị chết khô. Ở giai đọan cây đẻ nhánh sâu chui qua bẹ lá cắt đứt các mạch dẫn của lá ngọn làm lá có màu xanh tái sau đó chuyển sang màu vàng rồi héo khô gãy.
Ở giai đoạn cây lúa làm đòng và trổ sâu chui qua lá bao đòng chui xuống tiện đứt các mach dẫn của trục bông làm bông lúa không trổ được hoặc trổ ra thành bông bạc. - Triệu chứng nhận biết : Các đọt héo và bông bạc do sâu đục sẽ rút lên dễ dàng, lỗ đục của sâu thường nhỏ tròn, không có mùn cưa đùn ra ở lỗ đục .3 Đặc điểm hình thái : 3 - Trưởng thành là loài ngài nhỏ cơ thể dài 8 -10 mm, tòan thân màu vàng nhạt , cánh trước hình tam giác, giữa cánh có 1 chấm đen rất rõ. Ngài cái lớn hơn ngài đực và cuối bụng có chùm lông màu vàng nhạt. - Trứng có dạng hình bầu dục được đẻ thành từng ổ lớn bằng hạt đậu,có lông bao phủ màu vàng nhạt.
- Sâu non cơ thể mảnh thon dài, có màu trắng sữa hoặc vàng nhạt, đầu có màu nâu nhạt, chân bụng ít phát triển. Sâu non đẫy sức dài 20 - 22mm. - Nhộng màng, dài 10 -15 mm, màu vàng nhạt.4 Đặc điểm sinh sống gây hại: - Ngài thường vũ hóa về đêm hoạt động nhiều từ 19 – 20 giờ , có xu tính ánh sáng mạnh. Trong số ngài bay vào đèn có khỏang 70 - 80% là ngài cái chưa đẻ trứng.
Ngài cái thích đẻ trứng ở ruộng lúa xanh non, rậm rạp. Trứng đẻ lộ thiên ở mặt trên hoặc dưới lá lúa. Một ngài cái đẻ từ 2-5 ổ trứng , mỗi ổ trứng có 200 - 300 quả trứng. 4 - Sâu non có 5 tuổi.
Sâu non mới nở thường tập trung quanh ổ trứng từ 4-6 giờ sau đó nhả tơ phân tán gây hại. Mỗi sâu non thường chỉ hại 1 dảnh lúa. Giai đoạn lúa làm đòng và trổ là giai đoạn sâu xâm nhập gây hại nhiều nhất. Khi đẫy sức sâu hóa nhộng ở trong gốc rạ hoặc trong gốc lúa cách mặt nước 1-2 cm.
Nhộng có hiện tượng qua đông và qua khô. - Vòng đời trung bình 45 – 60 ngày, trong đó thời gian sâu non từ 30 – 40 ngày .Trung bình 1 năm có 5-7 lứa sâu đục thân hai chấm phát sinh. - Điều kiện thích hợp cho sâu phát sinh gây hại : Nhiệt độ cao 25-30oC, khi lúa đang ở giai đoạn đẻ nhánh hoặc có đòng già sắp trổ, khi sâu non đang phát sinh mà ruộng bị cạn nước, ruộng lúa bón nhiều đạm cây quá xanh tốt.5 Phòng trừ: - Vệ sinh đồng ruộng kịp thời, làm dầm hoặc cày phơi ải đất để diệt nhộng. - Bón phân NPK cân đối, khi sâu non phát sinh không nên để ruộng cạn nước có thể cho nước vào nhiều để hạn chế sâu di chuyển gây hại - Khi thấy ngài bay ra nhiều lúa đang ở giai đoạn dễ bị hại nên dùng thuốc hạt rải xuống ruộng (Basudin 10H, Diaphos 10H, Padan 4G, Vibasu 10H , Regent 0.3G…) - Hoặc dùng bẫy đèn bắt trưởng thành.
- Ngắt bỏ ổ trứng - Phun thuốc hóa học trước khi lúa trổ 4- 6 ngày hoặc khi thấy ngài bay ra rộ 2- 6 ngày. - Ngưỡng phòng trừ: 5 Ở giai đọan cây 4-5 lá và đẻ nhánh hữu hiệu là 2 ổ trứng/m2 hoặc 8 -10 sâu non /m2. Ở giai đoạn lúa làm đòng và trổ là 1 ổ trứng/m 2 hoặc 5 sâu non/m2. - Dùng thuốc Basudin 40 -50EC, Padan 95SP, Lorsban….
RẦY NÂU: Tên khác : Rầy thân, muội nâu, rầy mò, rầy cám Tên khoa học : Nilaparvata lugens Stal Họ muội nâu Delphacidae Bộ cánh đều: Homoptera 2.1 Ký chủ : Gây hại trên nhiều loại cây như lúa , lúa chét, cỏ lồng vực…… 2.2 Triệu chứng gây hại: - Cả rầy non và rầy trưởng thành đều gây hại lúa từ lúc cây 6-7 lá đến khi lúa sắp chín, cây lúa bị hại thường có những vết châm màu nâu đậm trên bẹ lá của phần thân ở gần sát mặt nước. - Ở thời kì cây sinh trưởng thân lá bị rầy gây hại lá lúa bị biến đổi từ xanh sang xanh vàng cây sinh trưởng kém, bị nặng tòan bộ lá bị héo khô và cây lúa bị chết từng mảng. - Ở thời kì lúa trổ đến chín bị rầy hại nhẹ làm lúa bị lép lửng nhiều , bị hại nặng năng suất sẽ mất trắng. - Ngoài ra rầy nâu còn truyền virút gây bệnh lùn xoắn lá, bệnh vàng lùn (b.
lúa cỏ) Triệu chứng bệnh lùn xoắn lá: Cây lúa bị bệnh thường thấp lùn , lá thường bị rách theo hình răng cưa hoặc bị vặn xoắn theo hình lò so nhưng vẫn giữ màu xanh. Cây bị bệnh thường trổ muộn , khó trổ, ít hạt và nhiều hạt lép, có nhiều mầm nhánh mọc trên các đốt thân. 6 Triệu chứng bệnh vàng lùn: cây lúa bị bệnh thường thấp lùn, cây đẻ nhiều nhánh lá ngắn hẹp, lá có màu xanh nhạt hoặc vàng nhạt có nhiều đốm nhỏ màu nâu, cây bị bệnh sớm thường không trổ bông hoặc ít hạt, nhiều hạt lép. Triệu chứng ruộng lúa bị cháy rầy Triệu chứng bệnh lùn xoắn lá 7 Triệu chứng lúa bị bệnh vàng lùn 2.3 Đặc điểm hình thái: - Rầy trưởng thành màu nâu nhỏ dài khỏang 4,5 - 5 mm, Có 2 dạng rầy cánh dài và rầy cánh ngắn.
Cánh trong suốt, giữa mép sau của cánh trước có 1 đốm đen ,dạng cánh dài che hết bụng , dạng cánh ngắn không che hết bụng. - Cả hai dạng rầy cái đều có bụng to tròn, cuối bụng có máng đẻ trứng màu đen. - Trứng có dạng bầu dục dài rất nhỏ, hơi cong , các đầu trứng dính với nhau. Trứng thường được đẻ trong mô của bẹ lá lúa hoặc gân sống lá, chỗ có ổ trứng tạo thành một vết nứt nhỏ màu nâu.
- Rầy non còn gọi là rầy cám, lúc mới nở có màu trắng ngà đến tuổi cuối có màu nâu nhạt giống rầy trưởng thành nhưng nhỏ hơn 8 Ấu trùng rầy nâu 9 Rầy nâu cánh dài Rầy nâu cánh ngắn 2.4 Đặc điểm sinh sống & phát sinh gây hại: - Rầy nâu thường sống quần tụ với mật độ cao vì vậy dễ phát sinh ổ dịch , sau đó mới lây lan ra diện rộng. Trên đồng ruộng 2 dạng rầy thường xuất hiện theo tỷ lệ 1:1 , khi phát sinh thành ổ dịch thì rầy cánh ngắn nhiều hơn , còn khi lây lan thì rầy cánh dài lại nhiều hơn, tỷ lệ rầy cái và rầy đực là 2:1. - Cả rầy nâu non và trưởng thành đều sống tập trung ở phần gốc thân cây lúa gần sát mặt nước. Chúng dùng vòi để chích hút nhựa trong các mạch dẫn làm cho các mạch dẫn bị tắc nghẽn làm cây sinh trửơng kém.
- Cả rầy non và rầy trưởng thành đều không thích ánh sáng trực xạ , rầy trưởng thành thích bay vào đèn ban đêm , rầy đực bay vào đèn 10 nhiều hơn rầy cái. Khi bị khua động chúng nhảy xuống nước hoặc bò sang các cây xung quanh. - Rầy nâu cái đẻ trứng trong mô bẹ lá lúa , trứng được đẻ thành ổ , mỗi ổ có nhiều trứng xếp vuông góc với mô bẹ lá. Rầy trưởng thành có thể đẻ 400 – 600 trứng.
- Vòng đời trung bình từ 20 – 25 ngày , trong đó thời gian rầy non 12 – 15 ngày, rầy non có 5 tuổi , rầy trưởng thành 3- 5 ngày , không có nhộng. - Một năm có trung bình 6-7 lứa rầy xuất hiện Điều kiện thích hợp: thời tiết nóng có những đợt mưa ngắn, lúa sạ dày, bón nhiều phân đạm , thiên địch ít, cây lúa ở giai đọan làm đòng & trổ. Khi thức ăn, nhiệt độ, ẩm độ không thích hợp thì rầy cánh dài sẽ xuất hiện nhiều và sẽ phát tán lây lan hoặc di chuyển đi và gây hại nặng nhất vào thơi kì lúa làm đòng và trổ của vụ lúa đông xuân và lúa hè.5 Phòng trừ theo IPM: - Vệ sinh đồng ruộng diệt ký chủ phụ và tránh lây lan vi rút. - Bố trí thời vụ thích hợp để sắp xếp có khỏang thời gian trên ruộng không có lúa.Gieo sạ và cấy lúa với mật độ không quá dày.
- Dùng giống kháng hợp lý theo vùng sinh thái, có luân chuyển giống theo thời gian. - Bón phân N:P:K cân đối, hợp lý theo yêu cầu sinh trưởng của cây - Làm bẫy đèn để dự tính dự báo thời gian phát triển gây hại của rầy trên đồng ruộng. - Nuôi thả vịt hoặc cá rô phi, cá mè rinh để diệt rầy. - Dùng thuốc để phun trừ khi rầy xuất hiện ở ngưỡng gây hại : o Giai đoạn cây lúa đẻ nhánh có 20-30 con rầy/khóm o Giai đọan cây lúa làm đòng &trổ có 50 con/khóm 11 - Các loại thuốc dùng Bassa 50EC, Trebon 10EC, Mipcin 25WP, Applaud- mipc 25WP, Actara….Không dùng thuốc có phổ tác động rộng vì giết hại nhiều thiên địch như Decis, Sherpa, Karate….
SÂU CUỐN LÁ NHỎ: Tên khoa học : Cnaphalocrosis medinalis Guenee Họ ngài sáng: Pyralidae Bộ cánh vảy: Lepidoptera 3.1 Ký chủ: Ngoài cây lúa còn gây hại bắp, mía, kê, cỏ lồng vực, cỏ lau…… 3.2 Triệu chứng và mức độ gây hại: - Sâu gây hại lúa từ lúc cây 6-7 lá đến làm đòng & trổ. - Sâu nhỏ tuổi cuốn một phần mép lá non, sâu lớn tuổi nhả tơ cuốn 2 mép lá lại làm tổ, sâu nằm trong tổ ăn gặm thịt lá chừa lại màng xơ trắng, ngay ở miệng tổ thường có nhiều phân sâu. - Ruộng lúa bị sâu cuốn lá nhỏ phá hại 50% diện tích lá đòng thì giảm năng suất từ 38 – 42%.3 Đặc điểm hình thái : - Trưởng thành là một loài ngài nhỏ cơ thể dài 10 mm, sải cánh rộng 17 -18 mm, có màu vàng nhạt hay vàng nâu, mép ngoài cánh có viền màu nâu đen, phía trong có có 2 đường vân gợn sóng màu đen hoặc nâu. - Trứng nhỏ dài 0.