CHƯƠNG 1: MẠCH ĐIỆN MỘT CHIỀU Mã chương: MH 09-01 Giới thiệu: Điện một chiều được ký hiệu là DC (Direct Current). Có thể hiểu một cách đơn giản dòng điện một chiều là dòng điện chạy theo một hướng cố định. Cường độ của nó có thể tăng hoặc giảm nhưng không hề thay đổi chiều. Điện một chiều có thể bắt gặp trong các thiết bị như: pin, sạc điện thoại, bình ắc quy….
Đối với điện DC thì trên thiết bị chứa điện DC sẽ có ký hiệu âm (-) và dương (+). Ngoài ra, chúng ta cũng có nghe đến điện áp một chiều như: 5VDC, 12VDC, 24VDC…. Một số đặc tính của điện DC như: - Cường độ dòng điện có thể tăng (giảm) nhưng không hề thay đổi chiều. - Chiều dòng điện được quy ước đi từ dương sang âm.
- Dòng DC được tạo ra từ nguồn pin, ắc quy, năng lượng mặt trời Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm về dòng điện một chiều. - Trình bày được các phần tử trong mạch điện. - Trình bày được các định luật cơ bản của mạch điện. - Ghép được nguồn điện một chiều và ghép được phụ tải một chiều.
- Tính được công suất của mạch điện một chiều. - Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ trong tính toán. Nội dung chính: 1. KHÁI NIỆM DÒNG 1 CHIỀU 1.Định nghĩa dòng điện Là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện tích dưới tác dụng của lực điện trường.
Người ta quy ước dòng điện là dòng chuyển dời của các hạt mang điện tích dương từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp. cùng chiều với điện trường.1: Dòng điện một chiều Dòng điện xuất hiện khi có sự chuyển dời có hướng của các e tự do trong kim loại hoặc các iôn trong dung dịch điện phân. Dòng điện một chiều là dòng điện có chiều và trị số không thay đỗi theo thời gian. Ví dụ: pin, ắc qui, nắn từ nguồn xoay chiều.
Bản chất dòng điện trong các môi trường Dòng điện trong kim loại: Thành phần cấu trúc của kim loại: Các nguyên tử của kim loại sắp xếp đều đặn tạo thành mạng tinh thể. Ở mỗi nút mạng là một nguyên tử có các e mang điện tích âm bao quanh. Các e ở lớp ngoài cùng có liên kết yếu nên dễ dàng tách ra khỏi hạt nhân để trở thành e tự do tồn tại trong bản thân kim loại.2: Dòng điện trong kim loại Bản chất của dòng điện trong kim loại: Khi chưa có tác dụng của điện trường ngoài thì các e tự do trong kim loại chuyển động nhiệt hỗn loạn. Nhưng khi dưới tác dụng của điện trường ngoài E thì các e chịu tác dụng của lực điện trường sẽ di chuyển ngược chiều điện trường từ nơi có điện thế thấp đến nơi có điện thế cao, còn các iôn dương thì ngược lại.
Vậy dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các e tự do, ngược chiều điện trường E. 2 Dòng điện trong dung dịch điện phân: Thành phần của dung dịch điện phân Ví dụ: NaCl ⎯⎯⎯ H 2O → Na + + Cl − H 2 SO4 ⎯⎯⎯ H 2O → 2 H + + SO42− Vậy trong dung dịch điện phân có ion âm, ion dương và chất điện môi. Bản chất của dòng điện trong dung dịch điện phân: khi chưa có tác dụng của điện trường E, các ion trong dung dịch điện phân chuyển động hỗn loạn. Nhưng khi dưới tác dụng của điện trường ngoài E thì các ion dương sẽ di chuyển theo chiều điện trường còn các ion âm di chuyển theo chiều ngược lại.
Vậy Dòng điện trong dung dịch điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các ion, ion dương di chuyển theo chiều điện trường còn ion âm di chuyển ngược lại.3: Dòng điện trong dung dịch điện phân Dòng điện trong chất khí: Trong những điều kiện bình thường, chất khí gồm những nguyên tử và phân tử trung hòa về điện. Khi chất khí bị đốt nóng hoặc bị kích thích thì một số nguyên tử hoặc phân tử mất bớt electron và trở thành ion dương.4: Dòng điện trong chất khí Một số electron mới được tạo thành này có thể chuyển động tự do, một số khác kết hợp với nguyên tử hay phân tử trung hòa tạo thành ion âm. Như vậy, do tác động bên ngoài mà trong chất khí xuất hiện các hạt mang điện tự do: electron, ion dương, ion âm. Khi không có điện trường đặt vào khối khí đã bị ion hóa, các ion và e chuyển động nhiệt hỗn loạn, không có dòng điện trong chất khí.
Khi có điện trường ngoài đặt vào khối khí đã bị ion hóa, các ion âm và electron chuyển động về phía cực dương, các ion âm chuyển động về phía cực âm tạo nên dòng điện chạy trong chất khí. Vậy dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường, các ion âm và electron ngược chiều điện trường. Cường độ dòng điện Là đại lượng đặc trưng cho độ lớn của dòng điện, được xác định bằng lượng điện tích Q chạy qua một đơn vị tiết diện thẳng của dây dẫn trong một đơn vị thời gian t. Cường độ dòng điện mạnh hay yếu tùy vào lượng electron di chuyển trong một đơn vị thời gian.
Q I= , ( A) t Nếu điện lượng qua tiết diện thẳng của dây dẫn thay đỗi theo thời gian thì giá trị của dòng điện được xác định: dQ i= , ( A) dt Trong hệ đơn vị đo lường quốc tế SI các đại lượng có đơn vị: - Điện lượng Q, đơn vị Culông, ký hiệu: C 4 - Thời gian t, đơn vị giây, ký hiệu: s - Dòng điện I, đơn vị ampe, ký hiệu: A 1. Mật độ dòng điện Cường độ dòng điện qua một đơn vị diện tích tiết diện được gọi là mật độ dòng điện, ký hiệu là J I J= S Trong đó: J[A/m2] - Mật độ dòng điện; S[m2] - Tiết diện dây; I[A] - Cường độ dòng điện. Cường độ dòng điện dọc theo một đoạn dây dẫn là như nhau ở mọi tiết diện nên ở chổ nào tiết diện dây nhỏ, mật độ dòng điện sẽ lớn và ngược lại. Điện trở vật dẫn Khái niệm: Khi đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu của các vật dẫn khác nhau thì kết quả đo được các dòng điện qua chúng cũng khác nhau.
Điều này chứng tỏ khả năng cản trở dòng điện của các vật dẫn khác nhau thì khác nhau. Để đặc trưng cho mức độ cản trở đó người ta đưa ra khái niệm điện trở, ký hiệu R (đơn vị (, K,. Bản chất của điện trở: Điện trở của một vật dẫn phụ thuộc vào hình dáng, bản chất, kích thước và nhiệt độ của vật dẫn đó: Sự phụ thuộc của điện trở vào kích thươc và bản chất vật dẫn: Xét một đoạn mạch đồng nhất có tiết diện S chiều dài l đặt trong môi trường có nhiệt độ không đổi lúc đó điện trở của vật dẫn được xác định: l R = . , () S Trong đó: R[] - Điện trở vật dẫn; [.m] - Điện trở suất của vật dẫn, phụ thuộc vào bản chất của từng vật dẫn; l[m] - Chiều dài; S[mm2] - Tiết diện.
Ví dụ: Tính điện trở của 1km dây đồng có tiết diện S = 50mm2, Cu= 0,0175. 5 Sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ: Một vật dẫn với cùng một điện áp, nhưng khi nhiệt độ khác nhau thì điện trở lại khác nhau thể hiện qua công thức: r = r0 (1 + ( − 0 )), (). Trong đó: - Độ tăng nhiệt độ, với = - 0; r - Điện trở của vật dẫn tại nhiệt độ ; r0 - Điện trở của vật dẫn tại nhiệt độ lúc ban đầu; - Hệ số nhiệt điện trở của vật liệu. Ví dụ: xác định nhiệt độ hiện tại của cuộn dây đồng, biết ở 20oC có điện trở r0 = 1,2 và điện trở hiện tại đo được là r = 1,44 ; Cho Cu = 0,004 oC-1.
Hiện tượng siêu dẫn: Khi hạ nhiệt độ của vật dẫn kim loại xuống độ không tuyệt đối 0ok (- 273oC) thì điện trở của nó giảm đột ngột xuống bằng 0, gọi là hiện tượng siêu dẫn. Nhiệt độ mà vật liệu chuyển sang trạng thái siêu dẫn gọi là nhiệt độ tới hạn. Điều kiện duy trì dòng điện lâu dài. Ðể duy trì dòng điện, cần duy trì điện trường bên trong vật dẫn.
Vì năng lượng của điện trường này bị tiêu hao trong quá trình dịch chuyển điện tích, cho nên năng lượng này phải luôn luôn được bổ sung. Như vậy cần một cơ cấu như thế nào đó để biến đổi một dạng năng lượng khác (như hóa năng chẳng hạn) thành năng lượng điện trường. Cơ cấu như vậy được gọi là suất điện động hay nguồn điện. Vì vậy, để có dòng điện, ta cần nối vật dẫn với các cực của nguồn điện, chẳng hạn, với các cực của một pin, một ắc qui.
Tóm lại điều kiện để có dòng điện là ở hai đầu vật dẫn phải có một điện áp. Thiết bị tạo ra điện áp gọi là nguồn điện. CÁC PHẦN TỬ CỦA MẠCH ĐIỆN 2. Định nghĩa mạch điện Mạch điện là hệ thống các phần tử, linh kiện kết nối lại với nhau để thực hiện chức năng nào đó.
Để nghiêng cứu mạch điện trong thực tế, thì đối với những người mới bắt đầu, người ta đề nghị không cần thiết bắt tay ngay trên mạch điện thực mà có thể tiến hành trên các hình vẽ tượng trưng gọi là mô hình mạch, gọi tắt là mạch. 6 Mạch điện thực Mô hình mạch Hình 1.5: Mô hình mạch điện Cấu trúc mạch điện (mô hình mạch): được tạo thành từ các phần tử mạch K Nguồn RL điện Dây dẫn Hình 1.6: Cấu trúc của một mạch điện đơn giản Tóm lại: Mạch điện là tập hợp các thiết bị (linh kiện) như nguồn điện, khí cụ điện, tải tiêu thụ và dây dẫn nối kín nguồn với tải để có dòng điện chạy trong mạch. Các phần tử mạch điện Nguồn điện: là thiết bị biến đổi các dạng năng lượng khác thành điện năng hay nói cách khác nguồn điện là thiết bị phát ra điện năng. Về nguyên lý, nguồn điện là thiết bị biến đổi các dạng năng lượng như cơ năng, hóa năng, nhiệt năng thành điện năng.7: Thiết bị biến đổi năng lượng Ký hiệu: Nguồn điện một chiều Nguồn điện xoay chiều U U Ví dụ: Pin, ắc quy biến đổi hóa năng thành điện năng; Pin mặt trời biến đổi quang năng thành điện năng; Máy phát điện, biến đổi cơ năng thành điện năng.
Tải tiêu thụ RL (phụ tải): là các thiết bị biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác như bóng đèn, bếp điện, động cơ điện .