GIÁO TRÌNH CƠ SỞ CÔNG NGHỆ GIA CÔNG KIM LOẠI (NGHỀ CẮT GỌT KIM LOẠI – HỆ CAO ĐẲNG)

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Cơ sở công nghệ gia công kim loại (Mã môn học: CG19MH03) là tài liệu giảng dạy lý thuyết chuyên môn nghề thuộc chương trình đào tạo nghề Cắt gọt kim loại trình độ Cao đẳng và Trung cấp. Tài liệu được ban hành kèm theo Quyết định số 186/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 03 năm 2020 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam), do nhóm tác giả gồm Đào Thị Phương Hoa (Chủ biên), Trần Thanh Ngọc và An Đình Quân biên soạn.

Trong chương trình đào tạo khung tổng thể gồm 108 tín chỉ (2565 giờ), môn học được bố trí ở nhóm các môn học, mô-đun chuyên môn ngành nghề (Nhóm II.2), học sau các môn học cơ sở như Cơ kỹ thuật, Vẽ kỹ thuật, Vật liệu cơ khí và Dung sai. Môn học có tổng thời lượng 60 giờ đào tạo (28 giờ lý thuyết, 29 giờ thực hành/thảo luận/bài tập và 3 giờ kiểm tra).

Mục tiêu đào tạo của giáo trình bao gồm ba chuẩn đầu ra chính:

  • Về kiến thức (A1 - A4): Trình bày các định nghĩa về quá trình sản xuất và quy trình công nghệ chế tạo máy; phân tích hệ thống chuẩn và phương pháp chọn chuẩn; giải thích các nguyên tắc định vị, kẹp chặt và kết cấu đồ gá.
  • Về kỹ năng (B1 - B3): Xác định thông số hình học dao, chế độ cắt ($V_c, s, t$); lựa chọn chi tiết định vị, cơ cấu kẹp chặt; tính toán sai số chuẩn ($\epsilon_{đv}$), lực kẹp và sai số gá đặt trên máy công cụ.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1 - C3): Rèn luyện tính kỷ luật, độc lập xử lý các vấn đề kỹ thuật và tuân thủ quy định an toàn tại xưởng gia công cơ khí.

Tài liệu được cấu trúc thành 09 chương theo trật tự logic: từ các khái niệm cơ sở của công nghệ chế tạo máy, cơ sở lý thuyết cắt gọt kim loại, khả năng công nghệ của các phương pháp gia công cơ, đến chất lượng bề mặt, độ chính xác gia công và lý thuyết định vị - kẹp chặt chi tiết bằng đồ gá chuyên dùng.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung 09 chương của giáo trình được triển khai tuần tự theo tiến trình công nghệ sản xuất cơ khí:

  • Chương 1: Những khái niệm cơ bản về công nghệ chế tạo máy (2 giờ): Phân tích khái niệm quá trình sản xuất và quá trình công nghệ (chế tạo phôi, gia công cơ, nhiệt luyện, lắp ráp). Định nghĩa các thành phần của quy trình công nghệ gồm nguyên công, gá, vị trí, bước, đường chuyển dao và động tác thông qua ví dụ gia công trục bậc. Phân loại 3 dạng sản xuất: đơn chiếc, hàng loạt (nhỏ, vừa, lớn) và hàng khối dựa trên sản lượng, tính ổn định và mức độ chuyên môn hóa.
  • Chương 2: Cơ sở lý thuyết cắt gọt kim loại (12 giờ): Trình bày các chuyển động trên máy công cụ (chuyển động chính tạo vận tốc cắt $V$, chuyển động chạy dao $s$, chuyển động phụ). Kết cấu hình học phần cắt của dao tiện (mặt trước $A_\gamma$, mặt sau chính $A_\alpha$, mặt sau phụ $A_{\alpha 1}$, lưỡi cắt chính $S$, lưỡi cắt phụ $S'$, bán kính mũi dao $r$). Vật liệu dụng cụ cắt gồm thép cacbon dụng cụ (TCVN 8285-2009), thép hợp kim và thép gió HSS. Bản chất vật lý quá trình tạo phoi (phoi vụn, phoi xếp, phoi dây), hiện tượng lẹo dao ($T > S + W$), biến dạng nhiệt, rung động cưỡng bức, tự rung và 3 giai đoạn mài mòn dao ($IO, IK$, sau điểm $K$).
  • Chương 3: Các phương pháp gia công cơ (12 giờ): Khảo sát phương pháp chuẩn bị phôi (đúc trong khuôn cát/khuôn kim loại; gia công áp lực gồm thép cán, rèn tự do, dập thể tích, dập tấm; phôi hàn) và công tác cắt bavia, làm sạch xỉ, nắn thẳng, khoan lỗ tâm. Phân tích nguyên lý và khả năng công nghệ của các phương pháp tiện, bào, xọc, phay (phay mặt phẳng, phay rãnh then, phay trục then hoa, phay ren, phay định hình), khoan, khoét, doa, taro, chuốt và mài (mài tròn ngoài, mài vô tâm, mài lỗ).
  • Chương 4: Chất lượng bề mặt chi tiết máy (12 giờ): Phân tích các yếu tố đặc trưng hình học (độ nhám bề mặt, độ sóng) và tính chất cơ lý lớp bề mặt (hiện tượng biến cứng, chiều sâu lớp biến cứng, ứng suất dư). Đánh giá ảnh hưởng của chất lượng bề mặt đến khả năng chống mài mòn, độ bền mỏi, độ chính xác mối ghép và các biện pháp công nghệ nâng cao chất lượng bề mặt.
  • Chương 5: Độ chính xác gia công (6 giờ): Khái niệm sai số gia công, các phương pháp đạt độ chính xác trên máy công cụ (phương pháp cắt thử và phương pháp tự động đạt kích thước trên máy đã điều chỉnh sẵn). Phân tích nguyên nhân sinh ra sai số hệ thống (cố định, thay đổi) và sai số ngẫu nhiên do biến dạng đàn hồi của hệ thống công nghệ Máy - Dao - Đồ gá - Chi tiết (M-D-G-C).
  • Chương 6: Chuẩn và kích thước công nghệ (4 giờ): Định nghĩa và phân loại chuẩn (chuẩn thiết kế, chuẩn công nghệ gồm chuẩn gia công, chuẩn đo lường, chuẩn lắp ráp; chuẩn định vị gồm chuẩn thô và chuẩn tinh). Phân tích quá trình gá đặt, sai số gá đặt ($\epsilon_{gd} = \sqrt{\epsilon_{đv}^2 + \epsilon_{k}^2 + \epsilon_{dg}^2}$), các nguyên tắc chọn chuẩn thô, chọn chuẩn tinh và phương pháp giải chuỗi kích thước công nghệ.
  • Chương 7: Khái niệm chung về đồ gá (4 giờ): Định nghĩa, công dụng và phân loại đồ gá. Cấu tạo các bộ phận cơ bản của đồ gá gia công cơ khí (bộ phận định vị, cơ cấu kẹp chặt, cơ cấu dẫn hướng/so dao, thân đồ gá) và khảo sát các loại đồ gá chuyên dùng trên máy tiện, máy phay (trục gá bung đàn hồi, trục gá côn, ống kẹp đàn hồi, đồ gá phay nhiều vị trí).
  • Chương 8: Phương pháp định vị và các chi tiết định vị (4 giờ): Nguyên tắc định vị 6 điểm trong hệ tọa độ Descartes ($Oxyz$) khống chế 6 bậc tự do của vật rắn tuyệt đối. Kết cấu và phạm vi ứng dụng của các chi tiết định vị tiêu chuẩn: chốt tỳ cố định, phiến tỳ, chốt tỳ điều chỉnh, chốt tỳ tự lựa, chốt tỳ phụ, chốt trụ ngắn, chốt trám, trục gá cứng, mũi tâm, khối V. Phương pháp tính sai số định vị ($\epsilon_{đv}$).
  • Chương 9: Phương pháp kẹp chặt và cơ cấu kẹp chặt (4 giờ): Yêu cầu kỹ thuật đối với lực kẹp (phương, chiều, điểm đặt). Cấu tạo và nguyên lý tính toán các cơ cấu kẹp chặt thông dụng: cơ cấu kẹp bằng ren vít, cơ cấu kẹp bằng chêm, cơ cấu ren vít - đòn kẹp, cơ cấu kẹp bằng bánh lệch tâm (cam Archimedes) và cơ cấu kẹp bằng thanh truyền.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  1. Lý thuyết cơ bản về quá trình biến dạng cơ - lý khi cắt: Mô hình hóa quá trình tạo phoi qua 3 giai đoạn: biến dạng đàn hồi, biến dạng dẻo trượt theo mặt phẳng trượt, và phá hủy liên kết kim loại tạo phoi. Quy luật phát sinh nhiệt cắt, cơ chế mài mòn dụng cụ cắt theo 3 giai đoạn, và hiện tượng lẹo dao tại các dải vận tốc cắt thực nghiệm ($V_1 - V_2$).
  2. Hệ thống hóa phân loại vật liệu dụng cụ cắt: Đối chiếu cơ tính, độ cứng nhiệt luyện (HRC), hàm lượng cacbon và nguyên tố hợp kim ($Cr, W, V, Co, Mo$) của các mác thép cacbon dụng cụ ($C45U, C70U, C80U, C105U, C120U$ theo TCVN 8285-2009) và thép gió HSS.
  3. Cơ sở công nghệ định vị và chuỗi kích thước: Thiết lập mô hình khống chế 6 bậc tự do của chi tiết trong không gian để triệt tiêu sai số vị trí tương quan; quy tắc chọn chuẩn thô (chỉ chọn một lần trong suốt quy trình) và chuẩn tinh (chuẩn tinh chính, chuẩn tinh thống nhất); phương pháp phân bố lượng dư gia công qua giải chuỗi kích thước.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng tính toán thông số công nghệ: Tính toán tốc độ cắt $V_c = \frac{\pi D n}{1000}$ (m/phút), lượng chạy dao $s$ (mm/vòng, mm/phút), chiều sâu cắt $t = \frac{D-d}{2}$ (mm) và xác định công suất cắt yêu cầu.
  • Kỹ năng phân tích kết cấu đồ gá và gá đặt: Lập sơ đồ định vị đủ số bậc tự do theo yêu cầu nguyên công (tránh hiện tượng siêu định vị hoặc thiếu định vị); lựa chọn đúng các chi tiết định vị (phiến tỳ phẳng cho chuẩn mặt phẳng lớn, khối V cho mặt trụ ngoài, trục gá/chốt trụ cho mặt lỗ).
  • Kỹ năng tính toán động học và động lực học kẹp chặt: Xác định đúng phương và chiều của lực kẹp (vuông góc với mặt định vị chính, hướng vào mặt định vị chịu lực), tính toán lực siết của ren vít, góc lệch tâm của cơ cấu cam Archimedes nhằm đảm bảo không làm biến dạng chi tiết và chống xê dịch dưới tác dụng của lực cắt $P_z, P_y, P_x$.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach)

Giáo trình được thiết kế cho phương pháp dạy học tích cực, tích hợp giữa thuyết trình lý thuyết nêu vấn đề, hướng dẫn đọc tài liệu kỹ thuật và tổ chức thảo luận nhóm. Giáo viên giảng giải ngắn gọn các nguyên lý cốt lõi, sau đó giao bài tập tình huống công nghệ cụ thể cho các nhóm sinh viên (quy mô 8 - 10 người/nhóm) nghiên cứu, chuẩn bị trước và báo cáo.

Bài tập, tình huống và bài tập thực hành

Hệ thống bài tập phân bổ đều tại 29 giờ thảo luận và bài tập:

  • Tình huống phân tích quy trình công nghệ: Phân tích nguyên công tiện trục bậc (Hình 1.1, 1.2, 1.3), xác định số lần gá đặt, số vị trí, số bước và đường chuyển dao; phân tích tính kinh tế khi phân tán hoặc tập trung nguyên công giữa gia công thô và gia công tinh.
  • Bài tập lựa chọn vật liệu và góc độ dao: Tính toán góc nghiêng chính làm việc ($\phi_c$) và góc nghiêng phụ làm việc ($\phi_{1c}$) khi dao tiện bị gá đặt nghiêng trục (Hình 2.18); chọn mác thép làm dao phù hợp cho từng loại vật liệu gia công (thép dẻo, gang xám, phôi rèn).
  • Bài tập thiết kế sơ đồ định vị - kẹp chặt: Xây dựng sơ đồ 6 điểm định vị cho các chi tiết điển hình dạng trục, dạng hộp, dạng đĩa; xác định vị trí đặt chốt tỳ, phiến tỳ và tính sai số định vị $\epsilon_{đv}$ khi gá đặt trên khối V hoặc mâm cặp 3 chấu tự định vị.

Phương pháp kiểm tra và đánh giá

Cơ cấu điểm đánh giá môn học áp dụng theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và quy định đào tạo của Trường Cao đẳng Dầu khí:

Thành phần đánh giá Trọng số Hình thức kiểm tra Thời điểm Chuẩn đầu ra đánh giá
Kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) 40% Viết, trắc nghiệm, vấn đáp hoặc báo cáo thảo luận nhóm Sau 15 giờ học A1, A2, A3, B1, B2, B3, C1, C2
Kiểm tra định kỳ (Hệ số 2) Bài kiểm tra viết tự luận / trắc nghiệm Sau 45 giờ học A4, B4, C3
Thi kết thúc môn học 60% Tự luận kết hợp trắc nghiệm khách quan Kết thúc môn Toàn bộ chuẩn đầu ra (A1 - A4, B1 - B3, C1 - C3)

Ghi chú: Điểm đánh giá chấm theo thang điểm 10 (làm tròn đến một chữ số thập phân), sau đó quy đổi sang thang điểm chữ (A, B, C, D, F) và thang điểm 4 theo hệ thống tín chỉ.

Hướng dẫn tự học

  • Nghiên cứu bài giảng và danh mục tài liệu tham khảo trước khi lên lớp.
  • Tham dự tối thiểu 70% tổng số tiết lý thuyết và 100% các buổi thực hành, thảo luận. Sinh viên vắng trên 30% thời lượng lý thuyết không đủ điều kiện dự thi kết thúc môn và phải học lại.
  • Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ phân công trong nhóm tự học (8 - 10 sinh viên), hoàn thành báo cáo nhóm đúng hạn quy định.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính pháp lý và đồng bộ chương trình đào tạo: Giáo trình được ban hành năm 2020 theo Quyết định 186/QĐ-CĐDK, đồng bộ với chuẩn chương trình đào tạo 108 tín chỉ của Trường Cao đẳng Dầu khí. Nội dung môn học được thiết kế làm nền tảng trực tiếp cho chuỗi mô-đun thực hành chuyên sâu: Gia công trên máy tiện 1 - 2 (CG19MĐ02, CG19MĐ07), Gia công trên máy phay 1 - 2 (CG19MĐ04, CG19MĐ09), Gia công mài (CG19MĐ06) và các mô-đun công nghệ cao như Tiện CNC 1 - 2 (CG19MĐ03, CG19MĐ08), Phay CNC 1 - 2 (CG19MĐ05, CG19MĐ10).
  • Chuẩn hóa thông số vật liệu theo Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN): Cập nhật hệ thống mác thép cacbon dụng cụ theo tiêu chuẩn TCVN 8285-2009 do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố (Thép dụng cụ gia công nguội không hợp kim), cung cấp bảng tra cứu thành phần hóa học ($C, Si, Mn, P, S$), độ cứng sau khi ủ (HB) và nhiệt độ tôi/ram (HRC) của các mác thép từ $C45U$ đến $C120U$.
  • Gắn kết thực tế sản xuất cơ khí - dầu khí: Yêu cầu người học tìm hiểu thực tế thiết bị gia công, kết cấu động cơ và chi tiết máy tại các xưởng cơ khí chế tạo và doanh nghiệp kỹ thuật dầu khí trên địa bàn Bà Rịa - Vũng Tàu; liên hệ các phương pháp chế tạo phôi đúc, rèn tự do, dập tấm với các sản phẩm ngành đóng tàu, thiết bị vận tải và phụ tùng dầu khí.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên theo học: Sinh viên hệ Cao đẳng và học sinh hệ Trung cấp nghề Cắt gọt kim loại, Công nghệ kỹ thuật cơ khí, Bảo dưỡng sửa chữa thiết bị cơ khí tại Trường Cao đẳng Dầu khí và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
  • Yêu cầu môn học tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học cơ sở trong chương trình đào tạo gồm:
    • Vẽ kỹ thuật 1 & 2 (CK19MH01, CK19MH02)
    • Cơ kỹ thuật (CK19MH03)
    • Vật liệu cơ khí (CK19MH04)
    • Dung sai và đo lường kỹ thuật (CK19MH05)
    • An toàn - vệ sinh lao động (ATMT19MH01)
    • Phần mềm Autocad (CG19MH01)
    • Nguyên lý - Chi tiết máy (CG19MH02)
    • Gia công nguội cơ bản (CG19MĐ01)
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm đề cương chi tiết và tài liệu chuẩn để biên soạn giáo án, bài tập tình huống, đề kiểm tra định kỳ và đề thi kết thúc môn học 60 giờ.
  • Kỹ thuật viên và công nhân cơ khí: Làm tài liệu tra cứu các nguyên tắc định vị 6 điểm, cấu tạo chi tiết định vị, phương pháp chọn chuẩn công nghệ và bảng tra cứu chế độ cắt khi làm việc tại phân xưởng sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên hệ Cao đẳng và học sinh hệ Trung cấp nghề Cắt gọt kim loại; đồng thời là tài liệu tham khảo cho kỹ thuật viên vận hành máy cắt gọt, kỹ thuật viên gá đặt và bảo dưỡng thiết bị cơ khí.

2. Cần kiến thức nền nào để học môn học này?

Người học bắt buộc phải hoàn thành các kiến thức cơ sở ngành gồm đọc bản vẽ kỹ thuật cơ khí, biểu diễn dung sai - lắp ghép, tính toán cơ học cơ sở (Cơ kỹ thuật), nắm vững tính chất cơ lý của vật liệu kim loại và thao tác gia công nguội cơ bản.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu lý thuyết cắt gọt thông thường?

Tài liệu tích hợp cân đối giữa lý thuyết vật lý cắt gọt (lực, nhiệt, mòn dao, lẹo dao) với lý thuyết trang bị công nghệ gia công (phương pháp chọn chuẩn, định vị 6 điểm, tính sai số gá đặt, kết cấu chi tiết định vị và cơ cấu kẹp chặt bằng cơ khí/cam lệch tâm), bám sát khung đào tạo thực hành của trường nghề.

4. Làm sao để tự học và tiếp thu môn học hiệu quả?

Người học cần kết hợp đọc trước lý thuyết từng chương, làm việc nhóm từ 8 - 10 người để giải quyết các bài tập phân tích sơ đồ nguyên công, và liên hệ trực tiếp với các hình vẽ kết cấu đồ gá, chi tiết định vị trong tài liệu trước khi bước vào các xưởng thực tập máy tiện, máy phay.

5. Có những tài liệu tham khảo nào được trích dẫn trong giáo trình?

Giáo trình trích dẫn và kế thừa kiến thức từ các tài liệu học thuật chuyên ngành gồm:

  1. Trần Văn Địch, Nguyễn Trọng Bình (2003), Công nghệ chế tạo máy, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
  2. Trần Văn Địch (2004), Đồ gá, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
  3. Nguyễn Ngọc Đào, Trần Thế San (2002), Chế độ cắt gia công cơ khí, NXB Đà Nẵng, Đà Nẵng.
  4. Nguyễn Tiến Lưỡng, Trần Sỹ Túy (2007), Giáo trình cơ sở kỹ thuật cắt gọt kim loại, NXB Giáo dục.
  5. Bộ Khoa học và Công nghệ, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8285-2009 về thép dụng cụ gia công nguội không hợp kim.

Kết luận

Giáo trình Cơ sở công nghệ gia công kim loại (Mã môn học: CG19MH03) cung cấp hệ thống kiến thức nền tảng về nguyên lý cắt gọt, khả năng công nghệ của máy công cụ và lý thuyết định vị - kẹp chặt chi tiết bằng đồ gá cơ khí.

Lộ trình tiếp cận nội dung được xây dựng chặt chẽ từ hiểu biết tổng quan về quy trình sản xuất (Chương 1 - 2), phân tích khả năng tạo hình và chỉ tiêu chất lượng bề mặt/độ chính xác (Chương 3 - 5), đến thiết kế phương án gá đặt, chọn chuẩn và cơ cấu kẹp chặt (Chương 6 - 9).

Tài liệu là cơ sở lý thuyết để người học tiếp tục hoàn thành các mô-đun thực hành gia công cắt gọt truyền thống, gia công CNC và thực hiện khóa luận tốt nghiệp theo chuẩn đào tạo nghề Cắt gọt kim loại.