Tổng quan về giáo trình

Giáo trình môn học Cơ kỹ thuật (Mã số: CK19MH03) được biên soạn theo chương trình đào tạo nghề Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí ở trình độ Cao đẳng, ban hành kèm theo Quyết định số 194/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 03 năm 2020 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam). Tài liệu do tập thể giảng viên Bộ môn Cơ khí thuộc Khoa Cơ khí Động lực biên soạn, gồm Lê Duy Nam (Chủ biên), Huỳnh Công Hải và An Đình Quân.

Trong cấu trúc chương trình đào tạo, Cơ kỹ thuật là môn học cơ sở lý thuyết nghề bắt buộc, có khối lượng 4 tín chỉ. Môn học được bố trí giảng dạy sau các môn chung/đại cương (như Vẽ kỹ thuật 1 và 2, Vật liệu cơ khí, Dung sai) và đặt trước các môn học, mô đun chuyên môn ngành nghề như Kỹ thuật sửa chữa cơ khí, Sửa chữa bảo dưỡng van công nghiệp, Sửa chữa bảo dưỡng bơm, Lò hơi và tua bin hơi, Lò gia nhiệt và thiết bị trao đổi nhiệt.

Mục tiêu đào tạo của giáo trình hướng tới các chuẩn đầu ra cụ thể:

  • Kiến thức: Trình bày các khái niệm cơ bản về tĩnh học, sức bền vật liệu, kéo - nén, xoắn, uốn, cắt - dập; phân tích tải trọng, phản lực liên kết, trọng tâm và các thông số động học của chuyển động (vận tốc dài, vận tốc góc, gia tốc tiếp tuyến, gia tốc pháp tuyến).
  • Kỹ năng: Tính toán tải trọng, phản lực liên kết, các lực ma sát trượt và ma sát lăn; tính toán ứng suất, biến dạng, xác định kích thước mặt cắt của thanh chịu kéo - nén, trục chịu xoắn, dầm chịu uốn, chi tiết chịu cắt dập; vẽ biểu đồ nội lực cho các trạng thái chịu lực.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện phương pháp làm việc độc lập, làm việc nhóm, tính kỷ luật, cẩn thận và độ chính xác trong tính toán kỹ thuật.

Về cấu trúc, giáo trình tích hợp hai phân môn học thuật lớn: Cơ lý thuyết (trọng tâm là Tĩnh học) và Sức bền vật liệu, đóng vai trò cầu nối phương pháp luận giữa khoa học cơ bản với kỹ thuật cơ sở và chuyên ngành cơ khí máy.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được phân bổ thành 2 phần chính với 9 chương chuyên đề:

Phần I: Cơ lý thuyết (Tĩnh học)

  • Chương 1: Những khái niệm cơ bản và hệ tiên đề tĩnh học: Định nghĩa về lực, các yếu tố xác định lực (điểm đặt, phương chiều, độ lớn), khái niệm vật rắn tuyệt đối và trạng thái cân bằng. Trình bày hệ 4 tiên đề tĩnh học (Tiên đề 1: Hai lực cân bằng; Tiên đề 2: Biến đổi tương đương và hệ quả lực là vectơ trượt; Tiên đề 3: Hình bình hành lực; Tiên đề 4: Tác dụng tương hỗ). Phân loại các dạng liên kết và phản lực liên kết thường gặp (liên kết tựa, dây mềm, thanh, gối đỡ bản lề di động/cố định, bản lề trụ, bản lề cầu và liên kết ngàm).
  • Chương 2: Hệ lực phẳng đồng quy: Khảo sát hệ lực phẳng đồng quy bằng phương pháp hình học (quy tắc hình bình hành lực, quy tắc đa giác lực) và phương pháp giải tích (chiếu lực lên hệ trục tọa độ vuông góc $Ox, Oy$, xác định hợp lực theo biểu thức $R = \sqrt{R_x^2 + R_y^2}$). Thiết lập điều kiện cân bằng giải tích ($\sum F_{ix} = 0, \sum F_{iy} = 0$) và chứng minh định lý ba lực không song song cân bằng.
  • Chương 3: Mô men của một lực với một điểm của ngẫu lực: Định nghĩa mô men của lực đối với một điểm ($m_O(F) = \pm F \cdot d$), quy ước dấu mô men, quan hệ hình học với diện tích tam giác ($m_O(F) = 2 S_{OAB}$). Chứng minh Định lý Varignon (Varinhông) cho các trường hợp hệ lực đồng quy, hệ lực song song và hệ lực phẳng bất kỳ. Khái niệm ngẫu lực, tính chất ngẫu lực trên một mặt phẳng, cách hợp hệ ngẫu lực phẳng và thiết lập điều kiện cân bằng của hệ ngẫu lực phẳng ($\sum m_i = 0$).
  • Chương 4: Ma sát: Bản chất của ma sát cơ học; ma sát trượt và định luật ma sát Coulomb (Culông) với công thức $F_{max} = f \cdot N$; khái niệm góc ma sát ($\operatorname{tg}\varphi = f$), điều kiện tự hãm; ma sát lăn, ngẫu lực ma sát lăn và định luật ma sát lăn ($M_{max} = k \cdot N$).

Phần II: Sức bền vật liệu

  • Chương 5: Một số giả thuyết về vật liệu: Nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu của sức bền vật liệu (dạng thanh). Các giả thuyết cơ sở: tính liên tục, đồng tính, đẳng hướng; tính đàn hồi hoàn toàn; quan hệ tỉ lệ bậc nhất giữa lực và biến dạng (Định luật Hooke - Húc); nguyên lý độc lập tác dụng. Phân loại ngoại lực (tập trung, phân bố, tĩnh, động), định nghĩa nội lực, ứng suất toàn phần ($p = \sqrt{\sigma^2 + \tau^2}$), ứng suất pháp $\sigma$, ứng suất tiếp $\tau$ và nguyên lý phương pháp mặt cắt.
  • Chương 6: Kéo nén đúng tâm: Khái niệm thanh chịu kéo (nén) đúng tâm; phương pháp xác định lực dọc $N$ và kỹ thuật vẽ biểu đồ lực dọc. Công thức tính ứng suất pháp trên mặt cắt ngang $\sigma = \pm \frac{N}{F}$. Biến dạng dọc tuyệt đối $\Delta l = \frac{N \cdot l}{E \cdot F}$ và Định luật Húc ($\sigma = E \cdot \varepsilon$). Giải quyết 3 bài toán cơ bản về cường độ: kiểm tra bền ($\sigma \le [\sigma]$), chọn kích thước mặt cắt ngang ($F \ge \frac{N}{[\sigma]}$) và xác định tải trọng cho phép ($N \le F \cdot [\sigma]$).
  • Chương 7: Cắt và dập: Định nghĩa hiện tượng cắt, ứng suất cắt, Định luật Húc về cắt ($\tau = G \cdot \gamma$), mô đun trượt $G$ và điều kiện bền cắt. Định nghĩa dập, ứng suất dập và điều kiện bền dập. Phương pháp tính toán mối ghép đinh tán (rivê) bằng thép số 3 chịu cắt và chịu dập.
  • Chương 8: Xoắn thuần túy: Mô men xoắn nội lực và cách dựng biểu đồ mô men xoắn; quan hệ giữa công suất $N$ (hoặc $P$), vận tốc vòng quay $n$ với mô men xoắn ngoại lực $M$; tính toán góc xoắn và điều kiện bền xoắn thuần túy của thanh tròn.
  • Chương 9: Uốn ngang phẳng: Khái niệm uốn phẳng; xác định nội lực (lực cắt $Q$, mô men uốn $M_u$) và quy trình lập biểu đồ nội lực trong dầm chịu uốn; phân tích công thức ứng suất khi uốn thuần túy và phương pháp kiểm tra bền dầm chịu uốn.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống lý thuyết dựa trên các nguyên lý chuẩn tắc:

  1. Hệ 4 tiên đề tĩnh học: Làm cơ sở giải quyết bài toán cân bằng vật rắn và hệ vật rắn chịu lực.
  2. Phương pháp mặt cắt: Công cụ chuyển đổi nội lực bên trong vật thể thành hệ lực ngoài tác dụng lên phân tố để thiết lập các phương trình cân bằng tĩnh học.
  3. Định luật Húc (Hooke) và nguyên lý đàn hồi tuyến tính: Thiết lập mối quan hệ giữa ứng suất và biến dạng ($\sigma = E \cdot \varepsilon$ cho kéo/nén, $\tau = G \cdot \gamma$ cho cắt) trong phạm vi biến dạng đàn hồi nhỏ.
  4. Nguyên lý độc lập tác dụng: Cho phép cộng đại số hoặc cộng vectơ các kết quả biến dạng, nội lực sinh ra bởi các ngoại lực tác dụng độc lập.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng giải tích kỹ thuật: Chuyển đổi các bài toán hình học sang hệ phương trình đại số để tính toán phản lực liên kết tại gối tựa, khớp bản lề và ngàm.
  • Kỹ năng dựng biểu đồ nội lực: Xác định quy luật biến thiên và vẽ chính xác biểu đồ lực dọc ($N$), lực cắt ($Q$), mô men uốn ($M_u$), mô men xoắn ($M_z$) dọc theo chiều dài cấu kiện.
  • Kỹ năng tính toán cơ khí ứng dụng: Thực hiện thành thạo ba bài toán cơ bản của sức bền vật liệu (kiểm tra điều kiện bền, định kích thước tiết diện chịu lực, tính toán tải trọng giới hạn) cho thanh chịu kéo - nén, mối ghép đinh tán, trục truyền động và dầm chịu uốn.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình thiết kế phương pháp dạy và học theo định hướng tương tác tích cực và kết hợp bài tập thực hành:

  • Phương pháp đối với giảng viên: Áp dụng kết hợp thuyết trình ngắn, phương pháp nêu vấn đề, làm mẫu các bước giải bài toán cơ học, hướng dẫn thường xuyên và tổ chức thảo luận nhóm nhỏ. Giảng viên sử dụng thiết bị trình chiếu (Projector), máy vi tính, mô hình và hệ thống phiếu học tập để minh họa các dạng liên kết và cơ cấu cơ khí.

  • Phương pháp đối với người học:

    • Nghiên cứu tài liệu: Đọc trước nội dung giáo trình theo từng chương trước khi đến lớp; chuẩn bị tài liệu học tập theo hướng dẫn.
    • Làm việc nhóm: Tổ chức tự học và thảo luận theo nhóm nhỏ, phân công các thành viên thực hiện bài tập tính toán, luân phiên phân tích và kiểm tra kết quả bài tập cơ học.
    • Quy định chuyên cần: Người học phải tham dự tối thiểu 70% thời lượng lý thuyết (nếu vắng trên 31% số tiết lý thuyết phải học lại môn học) và tham gia đầy đủ các buổi bài tập, thảo luận, thực hành (vắng trên 1% số tiết thực hành/thảo luận phải học lại).
  • Phương pháp và hình thức đánh giá: Áp dụng theo Quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy (Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội):

    • Điểm quá trình (Trọng số 40%): Gồm 01 bài kiểm tra thường xuyên (hệ số 1, thực hiện sau 35 giờ học) và 01 bài kiểm tra định kỳ (hệ số 2, thực hiện sau 45 giờ học) bằng hình thức lý thuyết tập trung hoặc nhóm, đánh giá các chuẩn đầu ra A1-A6, B1-B4, C1-C2.
    • Điểm thi kết thúc môn học (Trọng số 60%): Thi lý thuyết tập trung, đánh giá tổng hợp các chuẩn đầu ra kiến thức, kỹ năng và năng lực trách nhiệm.
    • Thang điểm: Chấm theo thang điểm 10 (làm tròn đến một chữ số thập phân), sau đó quy đổi sang điểm chữ và thang điểm 4 theo quy chế đào tạo tín chỉ.

Điểm nổi bật và số liệu kỹ thuật tích hợp

Giáo trình Cơ kỹ thuật (2020) của Trường Cao đẳng Dầu khí có những đặc điểm kỹ thuật được chuẩn hóa phục vụ trực tiếp cho chuyên ngành sửa chữa cơ khí:

  1. Chuẩn hóa thông số thực nghiệm vật liệu: Giáo trình cung cấp bảng tra cứu trị số mô đun đàn hồi khi kéo/nén ($E$) của các nhóm vật liệu chế tạo máy:

    • Thép cacbon ($0,1 \div 20% \text{ C}$): $E = 20 \cdot 10^4 \text{ kN/cm}^2$ ($2 \cdot 10^5 \text{ MN/m}^2$)
    • Thép lò xo: $E = 22 \cdot 10^4 \text{ kN/cm}^2$
    • Thép Niken: $E = 19 \cdot 10^4 \text{ kN/cm}^2$
    • Gang xám: $E = 11,5 \cdot 10^4 \text{ kN/cm}^2$
    • Đồng: $E = 12 \cdot 10^4 \text{ kN/cm}^2$; Đồng thau: $E = (10 \div 12) \cdot 10^4 \text{ kN/cm}^2$
    • Nhôm và Đura: $E = (7 \div 8) \cdot 10^4 \text{ kN/cm}^2$
    • Cao su: $E = 8 \cdot 10^6 \text{ N/m}^2 = 0,8 \text{ kN/cm}^2$
  2. Dữ liệu thực nghiệm ma sát và liên kết:

    • Hệ số ma sát trượt tĩnh ($f$): Thép với thép $f = 0,19$; Đai truyền với gang $f = 0,18$.
    • Tính toán cơ học cho mối ghép đinh tán sử dụng vật liệu thép số 3 với các điều kiện giới hạn về ứng suất cắt và ứng suất dập cho phép.
  3. Gắn kết thực tế dây chuyền chế biến dầu khí: Các bài toán và ví dụ tính toán liên kết trực tiếp với các cụm cơ cấu truyền động, dầm đỡ, đường ống và chi tiết của các thiết bị chuyên môn như van công nghiệp, bơm ly tâm, máy nén khí, tuabin hơi và thiết bị trao đổi nhiệt trong nhà máy lọc - hóa dầu.


Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên và học viên:
    • Sinh viên bậc Cao đẳng nghề ngành Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí.
    • Học viên các lớp Trung cấp nghề Cơ khí, Sửa chữa cơ khí động lực, Vận hành và bảo dưỡng thiết bị công nghiệp.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites):
    • Kiến thức toán học giải tích cơ bản (tính đạo hàm, tích phân, giải hệ phương trình đại số, phép chiếu vectơ).
    • Hoàn thành các môn cơ sở đại cương và kỹ thuật: Vẽ kỹ thuật 1 (CK19MH01), Vẽ kỹ thuật 2 (CK19MH02), Vật liệu cơ khí (CK19MH04), Dung sai lắp ghép và đo lường (CK19MH05).
  • Giảng viên và cán bộ đào tạo: Sử dụng làm căn cứ chuẩn để lập giáo án, phân chia tiến độ giảng dạy theo khung 45 - 60 giờ (14 giờ lý thuyết, 29 giờ bài tập/thảo luận, 2 giờ kiểm tra), xây dựng ngân hàng đề thi đánh giá định kỳ và kết thúc môn.
  • Tài liệu tham khảo chuyên môn: Kỹ thuật viên, công nhân kỹ thuật tại các nhà máy chế biến dầu khí sử dụng để tra cứu công thức tính toán độ bền, lực ma sát, lực xiết mối ghép đinh tán, trục chịu xoắn và dầm chịu uốn khi thực hiện bảo dưỡng, thay thế chi tiết máy.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho sinh viên bậc Cao đẳng và học viên bậc Trung cấp ngành Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí và các ngành kỹ thuật cơ khí, chế tạo máy, bảo dưỡng công nghiệp.

2. Cần chuẩn bị những kiến thức nền tảng nào trước khi học môn Cơ kỹ thuật?

Người học cần nắm vững toán giải tích vectơ, phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất, kiến thức vật lý đại cương phần cơ học, kỹ năng đọc bản vẽ cơ khí từ môn Vẽ kỹ thuật và hiểu biết cơ tính của kim loại từ môn Vật liệu cơ khí.

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các giáo trình Cơ học thuần lý thuyết?

Giáo trình tích hợp cô đọng cả hai phần Tĩnh học và Sức bền vật liệu theo định hướng kỹ thuật ứng dụng. Nội dung giảm tải các phép chứng minh toán học phức tạp, tập trung vào phương pháp thiết lập phương trình cân bằng, kỹ năng vẽ biểu đồ nội lực và giải 3 bài toán bền thực tế (kiểm tra bền, chọn kích thước mặt cắt, tính tải trọng cho phép) cho các chi tiết máy cụ thể.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất?

Người học cần nghiên cứu nội dung lý thuyết từng chương trước khi lên lớp, phân tích kỹ các bài toán ví dụ mẫu trong giáo trình (như ví dụ tính phản lực liên kết dây mềm ở Chương 2, bài tập vẽ biểu đồ lực dọc và tính ứng suất dầm bậc ở Chương 6), sau đó chủ động làm việc theo nhóm 2 người để giải quyết hệ thống câu hỏi thảo luận cuối mỗi chương.

5. Giáo trình có những tài liệu tham khảo chính thống nào đi kèm?

Giáo trình kế thừa và trích dẫn các tài liệu học thuật cơ sở gồm:

  • Đỗ Sanh, Cơ học ứng dụng, NXB Giáo dục, 2001.
  • Đặng Thanh Tân, Giáo trình Cơ học lý thuyết, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật.
  • Đặng Thanh Tân, Giáo trình Sức bền vật liệu, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật.

Kết luận

Giáo trình môn học Cơ kỹ thuật (Mã số: CK19MH03) của Trường Cao đẳng Dầu khí cung cấp toàn bộ nền tảng lý thuyết cơ học tĩnh học và các phương pháp giải tích sức bền vật liệu cơ bản. Cấu trúc nội dung 9 chương phân định rõ ràng nguyên lý cân bằng lực, trạng thái ứng suất - biến dạng và các dạng chịu lực điển hình (kéo - nén, cắt - dập, xoắn, uốn).

Việc hoàn thành các nội dung và bài tập trong giáo trình là điều kiện bắt buộc để người học tích lũy đủ năng lực tính toán cơ sở, chuẩn bị chuyển tiếp vào các mô đun chuyên ngành sâu về sửa chữa van, bơm, máy nén khí, tuabin hơi và thiết bị trao đổi nhiệt trong ngành công nghiệp dầu khí.