BẢN MÔ TẢ VÀ PHÂN TÍCH GIÁO TRÌNH: CƠ KỸ THUẬT (MÃ HỌC PHẦN: CK19MH03)


Tổng quan về giáo trình (250-300 từ)

Giáo trình môn học Cơ kỹ thuật (Mã số: CK19MH03) được Trường Cao đẳng Dầu khí trực thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam ban hành nội bộ theo Quyết định số 189/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 03 năm 2020. Tài liệu do nhóm tác giả thuộc Bộ môn Cơ khí, Khoa Cơ khí Động lực biên soạn, gồm kỹ sư Lê Duy Nam (Chủ biên), Huỳnh Công Hải và An Đình Quân. Giáo trình được xây dựng chuyên biệt cho chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng nghề Lắp đặt – Vận hành – Bảo dưỡng bơm, quạt, máy nén khí.

Trong khung chương trình đào tạo, Cơ kỹ thuật giữ vị trí môn học cơ sở lý thuyết nghề bắt buộc, được bố trí giảng dạy sau khối kiến thức giáo dục đại cương (Giáo dục chính trị, Pháp luật, Tin học, Tiếng Anh) và trước các môn học/mô-đun chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành như Nguyên lý - Chi tiết máy (CG19MH02), Kỹ thuật sửa chữa cơ khí (CK19MH09), Sửa chữa – Bảo dưỡng bơm (CK19MĐ05, CK19MĐ06), Sửa chữa – Bảo dưỡng quạt (BQMN19MĐ02) và Sửa chữa – Bảo dưỡng máy nén khí (CK19MĐ07).

Học phần có thời lượng định mức 2 tín chỉ (tổng cộng 45 giờ đào tạo, gồm 14 giờ lý thuyết, 29 giờ thực hành/thảo luận/bài tập và 2 giờ kiểm tra). Mục tiêu học tập tổng quát của giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên hệ thống kiến thức nền tảng về tĩnh học vật rắn tuyệt đối, các quy luật cân bằng hệ lực, nguyên lý biến dạng đàn hồi của vật liệu dưới tác dụng của tải trọng ngoài (kéo, nén, cắt, dập, uốn, xoắn), từ đó hình thành năng lực tính toán phản lực liên kết, nội lực, ứng suất và kiểm tra độ bền chi tiết máy phục vụ trực tiếp cho công tác bảo dưỡng thiết bị công nghiệp.


Nội dung kiến thức cốt lõi (500-600 từ)

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc giáo trình gồm 2 phần lớn với 9 chương chuyên đề, được tổ chức theo trật tự logic từ tĩnh học giải tích vật thể cứng đến cơ học vật rắn biến dạng:

Phần I: Cơ lý thuyết (Thời lượng: 20 giờ; 7 giờ lý thuyết, 12 giờ bài tập/thảo luận, 1 giờ kiểm tra)

  • Chương 1: Những khái niệm cơ bản và hệ tiên đề tĩnh học: Thiết lập định nghĩa về lực, vật rắn tuyệt đối, hệ quy chiếu quán tính; trình bày 4 tiên đề tĩnh học (Tiên đề cân bằng, Tiên đề biến đổi tương đương và hệ quả vector trượt, Tiên đề hợp lực hình bình hành, Tiên đề tác dụng tương hỗ); phân loại các liên kết kỹ thuật và phản lực liên kết (liên kết tựa, dây mềm, liên kết thanh, khớp bản lề cố định/di động, bản lề trụ/cầu, ngàm).
  • Chương 2: Hệ lực phẳng đồng quy: Khảo sát hệ lực phẳng đồng quy bằng phương pháp hình học (quy tắc hình bình hành lực, quy tắc đa giác lực đóng kín) và phương pháp giải tích (chiếu lực lên hai trục tọa độ vuông góc $Ox, Oy$; thiết lập hệ phương trình điều kiện cân bằng $\sum F_{ix} = 0, \sum F_{iy} = 0$); định lý 3 lực không song song cân bằng.
  • Chương 3: Mô men của một lực với một điểm của ngẫu lực: Định nghĩa mô men lực đối với một điểm ($m_O(\vec{F}) = \pm F \cdot d = \pm 2 S_{\triangle OAB}$); chứng minh định lý Varignon cho hệ lực đồng quy và hệ lực song song; khảo sát hệ ngẫu lực phẳng, tính chất ngẫu lực, hợp hệ ngẫu lực và điều kiện cân bằng $\sum m_i = 0$.
  • Chương 4: Ma sát: Khảo sát hiện tượng ma sát trượt thông qua thí nghiệm Coulomb; xác định lực ma sát cực đại ($F_{\max} = f \cdot N$), góc ma sát ($\tan \varphi = f$) và điều kiện tự hãm; khảo sát ma sát lăn, ngẫu lực ma sát lăn ($M_{ms} \le M_{\max} = k \cdot N$).

Phần II: Sức bền vật liệu (Thời lượng: 25 giờ; 7 giờ lý thuyết, 17 giờ bài tập/thảo luận, 1 giờ kiểm tra)

  • Chương 5: Một số giả thuyết về vật liệu: Nhiệm vụ, đối tượng nghiên cứu (vật thể dạng thanh); 3 giả thuyết vật liệu (tính liên tục, đồng tính và đẳng hướng; tính đàn hồi hoàn toàn theo Định luật Hooke; tỷ lệ bậc nhất giữa lực và biến dạng); nguyên lý độc lập tác dụng; phân loại ngoại lực (tải trọng tập trung, tải trọng phân bố, lực tĩnh, lực động); khái niệm nội lực, ứng suất toàn phần $p$, ứng suất pháp $\sigma$, ứng suất tiếp $\tau$ ($p = \sqrt{\sigma^2 + \tau^2}$); thiết lập phương pháp mặt cắt biến đổi.
  • Chương 6: Kéo nén đúng tâm: Định nghĩa thanh chịu kéo/nén đúng tâm; phương pháp xác định lực dọc $N_z$ và vẽ biểu đồ nội lực dọc; ứng suất pháp trên mặt cắt ngang $\sigma = \pm \frac{N}{F}$; biến dạng dọc tuyệt đối $\Delta l = \frac{N \cdot l}{E \cdot F}$ và biến dạng dọc tương đối $\varepsilon = \frac{\Delta l}{l}$; định luật Hooke $\sigma = E \cdot \varepsilon$; cung cấp bảng tra môđun đàn hồi $E$ của thép cacbon ($20 \cdot 10^4\text{ kN/cm}^2$), gang xám ($11,5 \cdot 10^4\text{ kN/cm}^2$), đồng thau, nhôm, cao su; giải quyết 3 bài toán cơ bản về cường độ: kiểm tra bền ($\sigma \le [\sigma]$), chọn kích thước mặt cắt ($F \ge \frac{N}{[\sigma]}$), tính tải trọng cho phép ($N \le F \cdot [\sigma]$).
  • Chương 7: Cắt và dập: Định nghĩa trạng thái chịu cắt và dập; ứng suất cắt tiếp $\tau$, định luật Hooke về cắt ($\tau = G \cdot \gamma$); môđun đàn hồi trượt $G$; điều kiện bền cắt $\tau \le [\tau]$; ứng suất dập $\sigma_d = \frac{P_d}{F_d} \le [\sigma_d]$; phương pháp tính toán độ bền mối ghép đinh tán (rivê) sử dụng thép số 3.
  • Chương 8: Xoắn thuần túy: Khảo sát thanh chịu xoắn thuần túy; xác định mô men xoắn nội lực $M_z$ và vẽ biểu đồ nội lực; thiết lập mối quan hệ giữa công suất truyền động $P$, tốc độ vòng quay $n$ và mômen xoắn ngoại lực $M$; tính toán góc xoắn và điều kiện bền xoắn của trục tròn.
  • Chương 9: Uốn ngang phẳng: Định nghĩa dầm chịu uốn phẳng; phương pháp xác định lực cắt $Q_y$ và mô men uốn $M_x$; quy trình lập phương trình và vẽ biểu đồ nội lực dầm; xác định ứng suất pháp khi uốn thuần túy; tính toán kiểm tra độ bền dầm chịu uốn theo ứng suất cho phép.
       BẢNG TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG KIẾN THỨC CỦA HỌC PHẦN

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  1. Hệ tiên đề tĩnh học cổ điển: Cung cấp 4 định đề cơ bản về cân bằng lực, biến đổi tương đương vector trượt, quy tắc hợp lực hình bình hành và tương tác tương hỗ.
  2. Phương pháp cân bằng giải tích: Quy chuẩn hóa kỹ thuật phân tích lực tác dụng bằng cách chiếu vector lên hệ trục Descartes $Oxy$, lập hệ phương trình đại số cân bằng tĩnh học.
  3. Lý thuyết đàn hồi tuyến tính cơ sở: Thiết lập định luật Hooke cho biến dạng kéo/nén và biến dạng trượt/cắt, nguyên lý cộng tác dụng độc lập trong giới hạn đàn hồi.
  4. Phương pháp mặt cắt biến đổi: Quy tắc giải phóng liên kết nội tại, biến đổi nội lực phân bố trên mặt cắt thành các đại lượng lực tập trung ($N_z, Q_y, M_x, M_z$) tương đương để khảo sát trạng thái ứng suất.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng tính toán kỹ thuật (Technical skills): Tính toán chính xác trị số và chiều của phản lực liên kết tại các gối đỡ, khớp bản lề, ngàm; tính toán lực ma sát trượt tĩnh, góc ma sát tự hãm và mômen cản lăn; xác định thông số hình học tiết diện mặt cắt ngang.
  • Kỹ năng phân tích đồ họa và cấu trúc (Analytical skills): Lập phương trình giải tích và vẽ biểu đồ nội lực dọc ($N$), biểu đồ lực cắt ($Q$), biểu đồ mômen uốn ($M_u$), mômen xoắn ($M_z$) dọc theo chiều dài trục dầm chịu lực.
  • Năng lực ứng dụng nghề nghiệp (Practical competencies): Giải quyết trọn vẹn 3 bài toán sức bền công nghiệp (kiểm tra điều kiện bền, định cỡ kích thước tiết diện trục/thanh, tính toán tải trọng giới hạn an toàn) cho các chi tiết máy, mối ghép đinh tán rivê, trục quay truyền động của cụm bơm, quạt, máy nén khí.

Phương pháp giảng dạy và học tập (300-350 từ)

Giáo trình định hướng quy trình đào tạo kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết cơ sở và rèn luyện kỹ năng giải bài toán ứng dụng kỹ thuật:

                 TỔNG THỜI LƯỢNG MÔN HỌC (45 GIỜ)
  • Phương pháp giảng dạy của giảng viên: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực; kết hợp thuyết trình ngắn gọn về mặt lý thuyết với việc nêu vấn đề kỹ thuật; giảng viên trực tiếp làm mẫu các bước lập phương trình giải tích, vẽ biểu đồ nội lực và hướng dẫn sinh viên thao tác giải bài tập theo nhóm.
  • Hình thức tổ chức học tập của người học: Học tập theo nhóm nhỏ (quy mô 2 sinh viên/nhóm thực hành); luân phiên thực hiện tính toán, ghi chép số liệu, đối soát kết quả và phân tích nguyên nhân sai lệch. Sinh viên bắt buộc phải nghiên cứu trước nội dung tài liệu và phiếu học tập trước khi đến lớp.
  • Phương pháp kiểm tra và đánh giá: Căn cứ Quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, hệ thống đánh giá kết quả học tập gồm 2 thành phần trọng số:
    1. Điểm đánh giá quá trình (Trọng số 40%): Bao gồm 01 cột điểm kiểm tra thường xuyên hệ số 1 (thực hiện sau 35 giờ học, đánh giá chuẩn đầu ra A1-A4, B1-B3, C1-C2) và 01 cột điểm kiểm tra định kỳ hệ số 2 (thực hiện sau 45 giờ học, đánh giá chuẩn đầu ra A1-A6, B1-B4, C1-C2).
    2. Điểm thi kết thúc môn học (Trọng số 60%): Hình thức thi lý thuyết/bài tập tập trung sau khi hoàn thành 45 giờ đào tạo, đánh giá toàn diện chuẩn đầu ra A1-A5, B1, C1-C3.
  • Quy định chuyên cần: Người học phải tham dự tối thiểu 70% thời lượng lý thuyết (vắng $> 30%$ thời lượng lý thuyết phải học lại môn học) và tham dự tối thiểu 99% thời lượng thực hành (vắng $> 1%$ số tiết thực hành không đủ điều kiện dự thi, phải học lại môn học).

Điểm nổi bật và cập nhật (250-300 từ)

  • Cấu trúc chuyên biệt hóa theo chương trình đào tạo nghề dầu khí: Giáo trình được chuẩn hóa theo Quyết định số 189/QĐ-CĐDK của Trường Cao đẳng Dầu khí (năm 2020), loại bỏ các phần lý thuyết không gian 3 chiều phức tạp không cần thiết đối với bậc cao đẳng nghề, tập trung trực tiếp vào hệ lực phẳng, các bài toán thanh chịu lực và trạng thái biến dạng cơ bản.
  • Tích hợp dữ liệu kỹ thuật thực nghiệm phục vụ tính toán: Giáo trình cung cấp hệ thống số liệu vật liệu thực tế dùng trong ngành cơ khí chế tạo và sửa chữa máy móc, bao gồm:
    • Trị số môđun đàn hồi dọc $E$ của nhóm thép cacbon ($0,1 \div 20%\text{ C}$), thép lò xo, thép niken, gang xám, đồng đỏ, đồng thau, hợp kim nhôm-đura và vật liệu cao su kỹ thuật.
    • Hệ số ma sát trượt tĩnh thực nghiệm $f$ giữa các bề mặt tiếp xúc công nghiệp phổ biến (thép tiếp xúc thép $f = 0,19$; đai truyền tiếp xúc gang $f = 0,18$).
    • Bảng ứng suất kéo, nén, cắt và dập cho phép của thép số 3 trong liên kết đinh tán rivê.
  • Gắn kết trực tiếp với các mô-đun chuyên môn kỹ thuật sửa chữa: Các dạng bài toán uốn ngang phẳng, xoắn thuần túy và tính toán mối ghép cơ khí trong giáo trình được liên kết với điều kiện làm việc thực tế của trục bơm ly tâm, trục quạt gió công nghiệp và cụm chi tiết máy nén khí, tạo nền tảng trực tiếp cho học phần Cân bằng động (BQMN19MĐ01) và Nguyên lý - Chi tiết máy (CG19MH02).

Đối tượng sử dụng giáo trình (200-250 từ)

  • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên trình độ Cao đẳng hệ chính quy thuộc nhóm ngành Kỹ thuật Cơ khí, trực tiếp nhất là nghề Lắp đặt – Vận hành – Bảo dưỡng bơm, quạt, máy nén khí, cùng các nghề kỹ thuật liên quan như Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí, Gia công cắt gọt kim loại, Hàn cơ bản.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức cơ bản về toán giải tích (phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất, hệ phương trình lượng giác, tính toán hình học phẳng), tin học đại cương (MHCB19MH10) và học phần Vẽ kỹ thuật 1 (CK19MH01).
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm căn cứ chuẩn mực để biên soạn đề cương chi tiết, bài giảng điện tử, lập kế hoạch bài dạy (giáo án), thiết kế phiếu học tập, xây dựng ngân hàng đề kiểm tra định kỳ và đề thi kết thúc học phần theo chuẩn đầu ra A1-A4, B1-B4, C1-C4.
  • Tài liệu tham khảo chuyên môn: Kỹ thuật viên bảo dưỡng, công nhân kỹ thuật tại các trạm nén khí, nhà máy lọc hóa dầu và các phân xưởng cơ điện có thể sử dụng giáo trình để tra cứu công thức tính toán tải trọng, ứng suất và kiểm tra độ bền chi tiết trục, khớp nối, dầm đỡ trong quá trình sửa chữa thiết bị.

Câu hỏi thường gặp (250-300 từ)

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng đào tạo nào?

Tài liệu được biên soạn phục vụ đào tạo trình độ Cao đẳng và Trung cấp nghề thuộc khối ngành kỹ thuật cơ khí, trọng tâm là nghề Lắp đặt – Vận hành – Bảo dưỡng bơm, quạt, máy nén khí theo chương trình đào tạo của Trường Cao đẳng Dầu khí.

2. Sinh viên cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học?

Người học cần nắm vững công cụ toán học cơ bản (giải hệ phương trình, các phép tính lượng giác $\sin, \cos$), các định luật cơ học vật lý đại cương, đồng thời đã học qua học phần Vẽ kỹ thuật 1 để đọc hiểu bản vẽ cơ khí và sơ đồ phân tích lực.

3. Giáo trình này có điểm gì khác so với giáo trình Cơ kỹ thuật tại các trường Đại học kỹ thuật?

Giáo trình tinh giản tối đa các phép toán vi tích phân phức tạp và lý thuyết tĩnh học không gian; tập trung phân bổ 64.4% thời lượng (29/45 giờ) cho bài tập thực hành giải tích phẳng, phương pháp vẽ biểu đồ nội lực và 3 bài toán tính bền thực tế của chi tiết thanh, dầm, trục, mối ghép đinh tán.

4. Quy định đánh giá và điều kiện hoàn thành môn học như thế nào?

Điểm tổng kết môn học gồm: Điểm kiểm tra quá trình (40%, gồm kiểm tra thường xuyên và định kỳ) và Điểm thi kết thúc môn học (60%). Sinh viên phải tham dự tối thiểu 70% số giờ lý thuyết và 99% số giờ thực hành mới đủ điều kiện dự thi kết thúc học phần.

5. Giáo trình được xây dựng dựa trên những tài liệu tham khảo nào?

Nội dung giáo trình được tổng hợp và đối chiếu từ các tài liệu học thuật cơ bản gồm: Cơ học ứng dụng (Đỗ Sanh, NXB Giáo dục, 2001); Giáo trình Cơ học lý thuyết và Giáo trình Sức bền vật liệu (Đặng Thanh Tân, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM).


Kết luận (150 từ)

Giáo trình Cơ kỹ thuật (Mã học phần: CK19MH03) của Trường Cao đẳng Dầu khí xác lập hệ thống kiến thức cơ sở cốt lõi về Tĩnh học giải tích và Sức bền vật liệu. Với việc tối ưu hóa tỷ trọng thời lượng bài tập và thực hành kỹ thuật (29/45 giờ), tài liệu giúp người học làm chủ các công cụ xác định phản lực liên kết, giải bài toán nội lực, ứng suất và kiểm tra độ bền các dạng biến dạng cơ bản (kéo, nén, cắt, dập, uốn, xoắn).

Học phần đóng vai trò tiền đề trực tiếp trong tiến trình đào tạo, tạo sự chuyển tiếp phương pháp luận khoa học từ các môn khoa học đại cương sang các môn học kỹ thuật cơ sở (Nguyên lý – Chi tiết máy, Dung sai, Vật liệu cơ khí) và các mô-đun chuyên ngành bảo dưỡng máy công nghiệp. Để học tập đạt hiệu quả cao, sinh viên cần phối hợp nghiên cứu giáo trình cùng hệ thống bài tập thực hành và các tài liệu tham khảo chuyên ngành cơ học ứng dụng đã được ban hành.