Giáo Trình Bài Tập Tổng Hợp Cơ Điện Tử Nghề Cơ Điện Tử Trình Độ Cao Đẳng

Giáo trình nghiên cứu bài tập tổng hợp cơ điện tử nghề cơ điện tử trình độ cao đẳng, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh viên kỹ thuật.

Chuyên ngành

Cơ Điện Tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2019

61
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. Bài 1: LÝ THUYẾT MỜ

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.2. Định nghĩa tập mờ

1.3. Các phép toán của logic mờ

1.4. Cấu trúc bên trong một bộ điều khiển mờ có dạng

2. ỨNG DỤNG LOGIC MỜ TRONG ĐIỀU KHIỂN

2.1. Thiết kế ứng dụng

2.1.1. Bài tập 1: Xe tránh vật cản dùng sóng siêu âm

2.1.2. Bài tập 2: điều khiển robot bám line

Phụ lục

Phụ lục. Code PID cho mạch arduino UNO

Tài liệu tham khảo

Giáo Trình Cơ Điện Tử: Bài Tập Tổng Hợp Dành Cho Sinh Viên Cao Đẳng là một tài liệu quý giá dành cho sinh viên trong lĩnh vực cơ điện tử. Tài liệu này không chỉ cung cấp lý thuyết cơ bản mà còn bao gồm các bài tập thực hành giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế. Những bài tập tổng hợp trong giáo trình giúp sinh viên phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề và tư duy phản biện, từ đó nâng cao khả năng làm việc trong môi trường công nghiệp.

Để mở rộng kiến thức và khám phá thêm các ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Ứng dụng điều khiển robot scara gắp vật với camera 3d, nơi bạn sẽ tìm hiểu về công nghệ robot và cảm biến 3D. Ngoài ra, tài liệu Ứng dụng arm stm32f4 discovery và matlab simulink trong thiết kế các bộ điều khiển sẽ giúp bạn nắm vững cách thiết kế và lập trình các bộ điều khiển hiện đại. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Đồ án học phần tự động điều khiển và giám sát hệ thống trộn bê tông dùng plc s7 1200 wincc để hiểu rõ hơn về ứng dụng PLC trong tự động hóa công nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực cơ điện tử.

Trích đoạn nội dung tài liệu

UBND TỈNH NINH THUẬN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ NINH THUẬN GIÁO TRÌNH Môn đun: BÀI TẬP TỔNG HỢP CƠ ĐIỆN TỬ NGHỀ: CƠ ĐIỆN TỬ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: ngày tháng năm của Trường cao đẳng nghề Ninh Thuận Năm 2019 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1 LỜI GIỚI THIỆU Để thực hiện biên soạn giáo trình đào tạo nghề Cơ điện tử ở trình độ Cao Đẳng Nghề và Trung Cấp Nghề, giáo trình Bài tập tổng hợp cơ điện tử là một trong những giáo trình môn học đào tạo chuyên ngành được biên soạn theo nội dung chương trình khung được Bộ Lao động Thương binh Xã hội và Tổng cục Dạy Nghề phê duyệt. Nội dung biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu, tích hợp kiến thức và kỹ năng chặt chẽ với nhau, logíc. Khi biên soạn, nhóm biên soạn đã cố gắng cập nhật những kiến thức mới có liên quan đến nội dung chương trình đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo, nội dung lý thuyết và thực hành được biên soạn gắn với nhu cầu thực tế trong sản xuất đồng thời có tính thực tiển cao. Nội dung giáo trình được biên soạn với dung lượng thời gian đào tạo 60 giờ gồm có: Bài MH39-01: Lý thuyết mờ Bài MH39-02: Ứng dụng logic mờ trong điều khiển Bài MH39-03: Bộ điều khiển tỷ lệ PID Trong quá trình sử dụng giáo trình, tuỳ theo yêu cầu cũng như khoa học và công nghệ phát triển có thể điều chỉnh thời gian và bổ sung những kiên thức mới cho phù hợp. Trong giáo trình, chúng tôi có đề ra nội dung thực tập của từng bài để người học cũng cố và áp dụng kiến thức phù hợp với kỹ năng. Ninh Thuận, ngày tháng năm 2017 Tham gia biên soạn 1. Nguyễn Thái Thuận 2. Trần Văn Linh 2 Mục lục Nội dung TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN . 1 LỜI GIỚI THIỆU . 2 Bài 1: LÝ THUYẾT MỜ . Một số khái niệm cơ bản . Định nghĩa tập mờ . Thiết kế hệ thống mờ . Các yếu tố xây dựng mô hình Logic mờ. Các phép toán của logic mờ . Cấu trúc bên trong một bộ điều khiển mờ có dạng. ỨNG DỤNG LOGIC MỜ TRONG ĐIỀU KHIỂN . Thiết kế ứng dụng . Bài tập 1: Xe tránh vật cản dùng sóng siêu âm. Bài tập 2: điều khiển robot bám line . Thực hành lắp ráp. Lắp ráp phần cứng. Code xử lý robot tránh vật cản sử dụng cơ sở logic mờ . BỘ ĐIỀU KHIỂN TỶ LỆ PID .1 Giải thuật PID . Thực hành lắp ráp . 32 Step 1: Chuẩn bị vật tư . 32 Step 2: Lắp motor servo . 32 Step 3: lắp ráp xe . 34 Step 4: lắp modul Bluetooth . 35 Step 5: Lắp cảm biến dò line. 35 3 Step 6: Implementing the IR Sensor Logic . 36 Step 7: Hướng điều khiển (Điều khiển theo tỷ lệ - P) . 39 Step 8: PID Control (optional) . 40 Step 9: Lập code . 42 Phụ lục: Code PID cho mạch arduino UNO . 45 Tài liệu tham khảo . 60 4 Bài 1: LÝ THUYẾT MỜ MH39-01 Giới thiệu Lý thuyết mờ được giáo sư L.A Zadeh công bố lần đầu tiên tại Mỹ năm 1965, tại trường đại học Berkelay, bang Califormia, Mỹ. Từ đó lý thuyết mờ đã có nhiều phát triển và ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực điều khiển tự động hóa Tại Nhật, Logic mờ được ứng dụng vào nhà máy nước của hang Fuji Electronic năm 1983, hệ thống xe điện ngầm của Hitachi năm 1987. Ưu điểm của điều khiển mờ so với các phương pháp điều khiển kinh điển là có thể tổng hợp được bộ điều khiển mà không cần biết trước đặc tính của đối tượng phức tạp mà ta chưa biết rõ hàm truyền Tuy nhiên, nhược điểm của nó đến bây giờ vẫn chưa có các nguyên tắc chuẩn mực cho việc thiết kế cũng như chưa có thể khảo sát tính ổn định, bền vững, chất lượng, quá trình quá độ cũng như quá trình ảnh hưởng của nhiễu… cho các bộ điều khiển mờ. điểm yếu của lý thuyết mờ là những vấn đề về độ phi tuyến của hệ, những kết luận tổng quát cho hệ thống phi tuyến hầu như khó đạt được. Trong toán học, việc khảo sát một hàm truyền với một tập xác định và một tập với giá trị kinh điển, nhưng một hàm phụ thuộc thì không thể ánh xạ tất cả các phần tử trong tập hợp mờ hay trong thực tế chúng ta không thể giải quyết tất cả các trường hợp của một vấn đề. Cho nên với một tập mờ thì số lượng hàm phụ thuộc là không xác định và điều này nó cho phép những hệ thống mờ có được tiện ích tối đa trong một tình huấn cho trước. Như vậy, khái niệm tập hợp và ánh xạ trong lý thuyết mờ rất rộng nên đủ khả năng để mô hình hóa các vấn đề thực tế phức tạp một cách đơn giản dễ hiểu, với biến ngôn ngữ làm cho các vấn để kỹ thuật có dữ liệu mơ hồ trở nên chính xác, dễ kiểm tra. Từ đó Logic mờ giúp chúng ta có hệ thống điều khiển ổn định. Những lĩnh vực mà Logic mờ được ứng dụng và có nhiều thành tựu: - Điều khiển - Định dạng mô hình mẫu - Phân tích định lượng (nghiên cứu khoa học, quản lý) - Suy luận (giao diên thông minh, robot, kỹ thuật mềm) - Phục hồi thông tin (dữ liệu) Mục tiêu: sau khi học xong bài này sinh viên có thể - Hiểu được lý thuyết Logic mờ - Tính toán các giá trị trong logic mờ - Chạy mô phỏng trong matlab 1. Một số khái niệm cơ bản 5 Các tập mờ hay tập hợp mờ (Fuzzy set) là một mở rộng của lý thuyết tập hợp cổ điển và được dùng trong logic mờ. Trong lý thuyết tập hợp cổ điển, quan hệ thành viên của các phần tử trong một tập hợp được đánh giá theo kiểu nhị phân theo một điều kiện rõ ràng, một phần tử hoặc thuộc hoặc không thuộc về tập hợp. Ngược lại, lý thuyết tập mờ cho phép đánh giá về quan hệ giữa một phần tử và một tập hợp; quan hệ này được mô tả bằng một hàm liên thuộc (membership function) μ  [0, 1]. Định nghĩa tập mờ Tập hợp mờ là tập hợp mà mỗi thành phần là một bộ số (x, μ(x)). Như vậy, ta nói F là một tập mờ nếu F có biểu diễn F   x,   x   | x  X  ~ A Trong đó: F là tập mờ trên không gian nền X nếu F được xác định bởi hàm: μA: X [0, 1]. Trong đó: X là tập nền hay còn gọi là tập vũ trụ (university) của tập mờ A μA là hàm liên thuộc (membership function) μA(x) là độ liên thuộc của x vào tập mờ A Ví dụ 1: Cách biểu diễn hàm phụ thuộc như trên sẽ không phù hợp với những tập được mô tả mờ như tập B gồm các số thực gần bằng 5: ~ B   x  X | x  5 Khi đó ta không thể khẳng định chắc chắn số 4 có thuộc B hay không ? mà ta chỉ có thể nói nó thuộc B bao nhiêu phần trăm. Ta phải xem hàm phụ thuộc μB(x) có giá trị trong khoảng 0 đến 1 tức là 0 ≤ μB(x) ≤ 1 Hình 1: hàm phụ thuộc μB(x) của tập mờ B Định nghĩa: tập mờ B xác định trên tập kinh điển M là một tập mà một phần tử của nó được biểu diễn bởi cặp giá trị (x, μB(x)). Trong đó x ϵ M và μB(x) là ánh xạ. Ánh xạ μB(x) gọi là hàm liên thuộc của tập mờ B. Tập kinh điển M được gọi là tập cơ sở của tập mờ B. Ví dụ 2: Một tập mờ F với các số tự nhiên nhỏ hơn 5 được mô tả bằng hàm thành viên μB có đồ thị sau: 6 Hình 2: Đồ thị hàm thành viên Ta có tập mờ A = {(1,1), (2,1), (3, 0.17)}  Số tự nhiên 1 và 2 có độ phụ thuộc là 1  Số tự nhiên 3 và 4 có độ phụ thuộc thấp hơn 1  Các số không liệt kê có độ phụ thuộc là 0 Các thông số đặc trưng cho tập mờ là độ cao, miền xác định và miền tin cậy + Độ cao của tập mờ B (được định nghĩa trên cơ sở X) là giá trị lớn nhất trong các giá trị của hàm liên thuộc: H = supxϵX[μB(x)] (sup gọi là cận trên đúng) Một tập mờ có ít nhất một phần tử có độ phụ thuộc bằng 1 được gọi là tập mờ chính tắc (H = 1). Ngược lại, một tập mờ với H < 1 gọi là tập mờ không xác định Hình 3: Độ cao, miền xác định, miền tin cậy của tập mờ + Miền xác định của tập mờ B (được định nghĩa trên cơ sở X) là tập con của X có giá trị hàm liên thuộc khác không; ~ S   x  X |  ( x)  0 B + Miền tin cậy của tập mờ B (được định nghĩa trên cơ sở X) là tập con của X cso giá trị hàm liên thuộc bằng 1. ~ T   x  X |  ( x)  1 B Các phép toán trên tập mờ 7 Định nghĩa: Cho A và B là hai tập mờ trên không gian nền X, có các hàm liên thuộc μA và μB 1. Logic mờ Logic mờ (Fuzzy logic) được phát triển từ lý thuyết tập mờ để thực hiện lập luận một cách xấp xỉ thay vì lập luận chính xác theo logic vị từ cổ điển. Logic mờ có thể được coi là mặt ứng dụng của lý thuyết tập mờ để xử lý các giá trị trong thế giới thực cho các bài toán phức tạp (Klir 1997). Người ta hay nhầm lẫn mức độ đúng với xác suất. Tuy nhiên, hai khái niệm này khác hẳn nhau; độ đúng đắn của logic mờ biểu diễn độ liên thuộc với các tập được định nghĩa không rõ ràng, chứ không phải khả năng xảy ra một biến cố hay điều kiện nào đó. Để minh họa sự khác biệt, xét tình huống sau: Bảo đang đứng trong một ngôi nhà có hai phòng thông nhau: phòng bếp và phòng ăn. Trong nhiều trường hợp, trạng thái của Bảo trong tập hợp gồm những thứ "ở trong bếp" hoàn toàn đơn giản: hoặc là anh ta "trong bếp" hoặc "không ở trong bếp". Nhưng nếu Bảo đứng tại cửa nối giữa hai phòng thì sao? Anh ta có thể được coi là "có phần ở trong bếp".

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ