Giáo Trình Chuyên Đề Máy Lạnh Mới Nghề Kỹ Thuật Máy Lạnh và Điều Hòa Không Khí

Giáo trình kỹ thuật về chuyên đề máy lạnh mới nghề kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí cao đẳng, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Máy Lạnh & Điều Hòa Không Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2017

66
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÁY LẠNH HẤP THỤ

1.1. Máy lạnh hấp thụ

1.1.1. Chu trình lý thuyết

1.2. Mô hình máy lạnh hấp thụ H2O/LiBr một cấp thực tế

1.3. Môi chất dùng trong máy lạnh hấp thụ

1.3.1. Yêu cầu đối với môi chất dùng trong máy lạnh hấp thụ

1.3.2. Cặp môi chất H2O/LiBr

1.3.2.1. Đặc tính của dung dịch H2O/LiBr
1.3.2.1.1. Tính chất
1.3.2.2. Phương pháp phụ gia phòng ăn mòn
1.3.2.3. Phương pháp phụ gia tăng cường năng lực làm lạnh
1.3.2.4. Hệ phương trình tính các tính chất nhiệt vật lý của dung dịch H2O/LiBr

1.4. Chọn thông số tính toán và cấp điều hòa trong hệ thống điều hòa không khí

1.4.1. Cấp điều hòa không khí trong hệ thống điều hòa không khí

1.4.2. Chọn thông số tính toán

2. CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI LẠNH

2.1. Mục đích tính toán của chương này nhằm xác định tổng các phụ tải nhiệt của phòng làm việc làm cơ sở để tính năng suất lạnh của hệ thống điều hòa không khí

2.2. Cân bằng nhiệt trong phòng cần điều hòa không khí

2.3. Tính lượng nhiệt truyền qua kết cấu bao che do độ chênh nhiệt độ

2.3.1. Xác định hiệu số nhiệt độ tính toán

2.3.2. Xác định hệ số truyền nhiệt của kết cấu bao che

2.4. Kết cấu tường và kính cửa phòng làm việc

2.5. Kết cấu trần phòng làm việc

2.6. Bề mặt trao đổi nhiệt của các kết cấu bao che

2.7. Tính lượng nhiệt truyền qua nền nhà

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình chuyên đề máy lạnh mới

Giáo trình chuyên đề máy lạnh mới trong ngành kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí cao đẳng cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao về các hệ thống điều hòa không khí. Nội dung giáo trình được thiết kế để đáp ứng nhu cầu đào tạo thực tiễn, giúp sinh viên nắm vững các nguyên lý hoạt động của máy lạnh, từ đó áp dụng vào thực tế. Chương trình học không chỉ tập trung vào lý thuyết mà còn chú trọng đến thực hành, giúp sinh viên có thể tự tin khi ra trường.

1.1. Nội dung chính của giáo trình

Giáo trình bao gồm các phần như nguyên lý hoạt động của máy lạnh, cấu tạo và chức năng của các bộ phận trong hệ thống điều hòa không khí. Sinh viên sẽ được học về các loại máy lạnh khác nhau, từ máy lạnh nén hơi đến máy lạnh hấp thụ.

1.2. Mục tiêu đào tạo của giáo trình

Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho sinh viên kiến thức vững chắc về kỹ thuật máy lạnh, từ đó giúp họ có thể thiết kế, lắp đặt và bảo trì các hệ thống điều hòa không khí một cách hiệu quả.

II. Vấn đề và thách thức trong ngành kỹ thuật máy lạnh

Ngành kỹ thuật máy lạnh đang đối mặt với nhiều thách thức, từ việc phát triển công nghệ mới đến việc bảo trì và sửa chữa các thiết bị hiện có. Một trong những vấn đề lớn nhất là việc sử dụng các chất làm lạnh thân thiện với môi trường, nhằm giảm thiểu tác động đến tầng ôzôn. Ngoài ra, việc đào tạo nhân lực có trình độ cao cũng là một thách thức lớn.

2.1. Tác động của công nghệ mới đến ngành

Công nghệ mới như máy lạnh hấp thụ đang dần thay thế các loại máy lạnh truyền thống. Điều này đòi hỏi kỹ thuật viên phải cập nhật kiến thức và kỹ năng mới để đáp ứng nhu cầu thị trường.

2.2. Khó khăn trong việc bảo trì thiết bị

Việc bảo trì và sửa chữa các thiết bị máy lạnh hiện nay gặp nhiều khó khăn do sự phức tạp trong cấu tạo và công nghệ. Kỹ thuật viên cần có kiến thức sâu rộng để xử lý các vấn đề phát sinh.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả trong giáo trình

Để đạt được hiệu quả cao trong việc giảng dạy, giáo trình chuyên đề máy lạnh mới áp dụng nhiều phương pháp giảng dạy hiện đại. Các phương pháp này không chỉ giúp sinh viên tiếp thu kiến thức một cách nhanh chóng mà còn khuyến khích sự sáng tạo và tư duy phản biện.

3.1. Sử dụng mô hình thực hành

Mô hình thực hành giúp sinh viên có cơ hội trải nghiệm thực tế, từ đó hiểu rõ hơn về nguyên lý hoạt động của máy lạnh. Việc này cũng giúp sinh viên phát triển kỹ năng thực hành cần thiết cho nghề nghiệp sau này.

3.2. Tích hợp công nghệ thông tin vào giảng dạy

Việc sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận với các tài liệu học tập và thông tin mới nhất về ngành kỹ thuật máy lạnh.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình trong ngành

Giáo trình chuyên đề máy lạnh mới không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong ngành kỹ thuật máy lạnh. Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại các công ty lắp đặt và bảo trì hệ thống điều hòa không khí, hoặc tham gia vào các dự án nghiên cứu và phát triển công nghệ mới.

4.1. Cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên

Sinh viên tốt nghiệp từ chương trình này có thể làm việc tại các công ty chuyên về lắp đặt và bảo trì máy lạnh, hoặc tham gia vào các dự án nghiên cứu phát triển công nghệ mới trong ngành.

4.2. Kết quả nghiên cứu từ giáo trình

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng kiến thức từ giáo trình vào thực tiễn giúp nâng cao hiệu quả làm việc và giảm thiểu chi phí bảo trì cho các hệ thống điều hòa không khí.

V. Kết luận và tương lai của ngành kỹ thuật máy lạnh

Ngành kỹ thuật máy lạnh đang trên đà phát triển mạnh mẽ với nhiều cơ hội và thách thức. Giáo trình chuyên đề máy lạnh mới sẽ là nền tảng vững chắc cho sinh viên, giúp họ tự tin bước vào thị trường lao động. Tương lai của ngành sẽ phụ thuộc vào việc áp dụng công nghệ mới và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

5.1. Tầm quan trọng của giáo trình trong đào tạo

Giáo trình chuyên đề máy lạnh mới đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành kỹ thuật máy lạnh, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.2. Xu hướng phát triển của ngành trong tương lai

Ngành kỹ thuật máy lạnh sẽ tiếp tục phát triển với sự xuất hiện của các công nghệ mới, từ đó tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho sinh viên tốt nghiệp.

16/07/2025
Giáo trình chuyên đề máy lạnh mới nghề kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: CHUYÊN ĐỀ MÁY LẠNH MỚI NGÀNH, NGHỀ: KỸ THUẬT MÁY LẠNH & ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định Số: 257/QĐ-TCĐNĐT ngày 13 tháng 07 năm 2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Đồng Tháp) Đồng Tháp, năm 2017 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1 Chương1: TỔNG QUAN VỀ MÁY LẠNH HẤP THỤ 1. Máy lạnh hấp thụ: 1.

Chu trình lý thuyết : Về cơ bản, máy lạnh hấp thụ cũng giống như máy lạnh nén hơi, chỉ khác là thay máy nén hơi dùng điện bằng cụm “máy nén nhiệt” dùng nhiệt của nguồn gia nhiệt. Cụm “máy nén nhiệt” bao gồm : thiết bị hấp thụ, bơm dung dịch, bình sinh hơi và tiết lưu dung dịch ( hình 1.1) QK 3 2 NT SH PK QH BDD TL TLDD P0 QA BH HT 4 1 Q0 Hình 1. Sơ đồ nguyên lý máy lạnh hấp thụ. SH: Bình sinh hơi, BDD: Bơm dung dịch, HT: Bình hấp thụ, TLDD: Tiết lưu dung dịch.

Nguyên lý làm việc của máy lạnh hấp thụ hay của máy nén nhiệt như sau : Bình hấp thụ “hút” hơi sinh ra từ thiết bị bay hơi, cho tiếp xúc với dung dịch loãng từ van tiết lưu dung dịch đến. Do nhiệt độ thấp, dung dịch loãng hấp thụ hơi môi chất để trở thành dung dịch đậm đặc. Nhiệt tỏa ra trong quá trình hấp thụ được thải ra cho nước làm mát. Dung dịch đậm đặc được bơm dung dịch bơm lên bình sinh hơi ở áp suất cao Pk.

Tại đây, dung dịch đậm đặc nhận nhiệt của nguồn gia nhiệt sẽ sôi hoá hơi, hơi môi chất tách ra ở áp suất cao được đi vào thiết bị ngưng tụ. Quá trình diễn ra ở thiết bị ngưng tụ, tiết lưu và bay hơi giống như ở các máy lạnh nén hơi. Sau khi sinh hơi, dung dịch đậm đặc trở thành dung dịch loãng và qua van tiết lưu dung dịch, giảm áp trở về bình hấp thụ, khép kín vòng tuần hoàn dung dịch. Phương trình cân bằng nhiệt của máy lạnh hấp thụ : 2 Q’k + Q’A = Q’o + Q’H + Q’B Trong đó : Q’k : Nhiệt thải ra của thiết bị ngưng tụ Q’A : Nhiệt thải ra của thiết bị hấp thụ Q’0 : Nhiệt trao đổi của thiết bị bay hơi Q’H : Nhiệt tiêu tốn cho quá trình sinh hơi Q’B : Nhiệt quy đổi tiêu tốn cho bơm dung dịch Hệ số làm lạnh của máy lạnh hấp thụ : Q' 0 Q' = = 0 (Vì Q’B << Q’H) Q ' H +Q ' B Q' H Điều kiện cho một chu trình máy lạnh hấp thụ hoạt động được là :  = r - a > 0 Trong đó :  : Nồng độ khối lượng dung dịch : khối lượng môi chất lạnh  = khối lượng môi chất lạnh + khối lượng chất hấp thụ r : Nồng độ dung dịch đậm đặc sau khi ra khỏi bình hấp thụ a : Nồng độ dung dịch loãng sau khi ra khỏi bình sinh hơi  : còn gọi là vùng khử khí.

Vậy vùng khử khí phải dương. Ưu, nhược điểm: Ưu điểm lớn nhất của máy lạnh hấp thụ là sử dụng chủ yếu nguồn nhiệt năng có nhiệt độ không cao (80  1500C) để hoạt động. Chính vì thế, máy lạnh hấp thụ góp phần vào việc sử dụng hợp lý các nguồn năng lượng khác nhau: năng lượng nhiệt mặt trời, tận dụng nhiệt năng thừa, phế thải, thứ cấp, rẻ tiền như khói thải, hơi trích. Ưu điểm tiếp theo của máy lạnh hấp thụ là có rất ít chi tiết chuyển động, kết cấu chủ yếu là các thiết bị trao đổi nhiệt và trao đổi chất, bộ phận chuyển động duy nhất là bơm dung dịch.

Vì vậy, máy lạnh hấp thụ vận hành đơn giản, độ tin cậy cao, máy làm việc ít ồn và rung. Trong vòng tuần hoàn hoàn môi chất, không có dầu bôi trơn nên bề mặt các thiết bị trao đổi nhiệt không bị bám dầu làm nhiệt trở tăng như trong máy lạnh nén hơi. Ngoài ra, hiện nay, khi tình trạng phá hủy tầng Ôzôn do các chất frêon gây ra, việc tìm các môi chất lạnh khác thay thế đang còn rất khó khăn thì việc dùng máy lạnh hấp thụ thay thế máy lạnh nén hơi trong lĩnh vực điều hòa không khí có ý nghĩa rất lớn. Máy lạnh hấp thụ cũng có nhược điểm là giá thành hiện nay còn rất đắt, cồng kềnh, diện tích lắp đặt lớn hơn so với máy lạnh nén hơi.

Lượng nước làm mát tiêu thụ cũng lớn hơn vì phải làm mát thêm bình hấp thụ. Thời gian khởi động chậm, tổn thất khởi động lớn do lượng dung dịch chứa trong thiết bị lớn .Mô hình máy lạnh hấp thụ H2O/LiBr một cấp thực tế: 3 Hình 1. Sơ đồ máy lạnh hấp thụ H2O/LiBr một cấp thực tế.Máy lạnh hấp thụ H2O/LiBr một cấp của Trane. Môi chất dùng trong máy lạnh hấp thụ : 1.

Yêu cầu đối với môi chất dùng trong máy lạnh hấp thụ : Ngoài môi chất lạnh, máy lạnh hấp thụ còn sử dụng thêm một môi chất hấp thụ nữa, gọi chung là cặp môi chất lạnh. Yêu cầu đối với cặp môi chất lạnh trong máy lạnh hấp thụ cũng giống như đối với các môi chất lạnh khác là 4 có tính chất nhiệt động tốt, không độc hại, khó cháy, khó nổ, không ăn mòn đối với vật liệu chế tạo máy, phải rẽ tiền, dễ kiếm. Ngoài ra cặp môi chất lạnh cần phải : - Hòa tan hoàn toàn vào nhau nhưng nhiệt độ sôi ở cùng điều kiện áp suất càng xa nhau càng tốt, để hơi môi chất lạnh sinh ra ở bình sinh hơi không lẫn chất hấp thu û. - Nhiệt dung riêng của dung dịch phải bé, đặc biệt đối với máy lạnh hấp thụ chu kỳ để tổn thất nhiệt khởi động máy nhỏ.

Hiện nay, máy lạnh hấp thụ sử dụng phổ biến hai loại cặp môi chất lạnh là NH3/ H2O và H2O/ LiBr. Hiện nay, có một số công trình đã công bố dùng các chất hấp thụ rắn trong máy lạnh hấp thụ chu kỳ như CaCl2, zeôlit, cacbon hoạt tính .nhưng vẫn chưa được sử dụng phổ biến vì tuy chúng có ưu điểm là không cần thiết bị tinh cất, nhưng do có các nhược điểm là : làm giảm hệ số dẫn nhiệt, sự giãn nỡ thể tích quá mức (gấp 10 lần) và tỏa ra nhiệt lượng rất lớn trong quá trình hấp thụ dẫn đến làm giảm đáng kể hệ số hữu ích của thiết bị. Máy lạnh hấp thụ H2O/ LiBr có các ưu điểm chính sau : - Nước là môi chất lạnh nên đảm bảo vệ sinh môi trường. - Tỷ số áp suất ngưng tụ và áp suất bay hơi nhỏ (khoảng 4).

- Không cần thiết bị tinh cất hơi môi chất vì từ dung dịch H2O/ LiBr chỉ có hơi của môi chất lạnh là nước thoát ra. - Nhiệt độ nguồn nhiệt cấp cho thiết bị sinh hơi cho phép thấp đến 800C. Tuy nhiên, máy lạnh hấp thụ H2O/ LiBr có các nhược điểm sau : - Tính ăn mòn của dung dịch rất cao, gây han rỉ thiết bị nên yêu cầu phải dùng kim loại quý, đắt tiền. - Phải duy trì độ chân không rất sâu trong thiết bị.

- Có khả năng xảy ra sự kết tinh gây tắt nghẽn thiết bị. - Nhiệt độ bay hơi không thấp hơn (3  7)0C vì môi chất lạnh là nước đóng băng ở 00C. Chính vì hai nhược điểm đầu mà giá thành của máy lạnh hấp thụ H2O/ LiBr rất đắt. Còn máy lạnh hấp thụ NH3/ H2O, tuy không hiệu quả bằng máy lạnh hấp thụ H2O/ LiBr và còn gây mùi khai, độc hại nếu xì hở.

Ngoài ra, do lượng nước cuốn theo hơi NH3 rất lớn nên cần phải có thiết bị tinh luyện hơi NH3 trước khi vào bình ngưng. Cặp môi chất H2O/LiBr : 1. Đặc tính của dung dịch H2O/LiBr : 1. Tính chất : LiBr là loại muối kết tinh có tính chất hóa học tương tự như muối ăn, ổn định, không biến chất, không phân giải trong không khí.

Điểm nóng chảy của LiBr (không có nước) là 5490C, điểm sôi là 1. LiBr có tính hút nước mạnh, dễ dàng kết hợp với nước để tạo thành dung dịch H2O/LiBr. Có thể tạo dung dịch LiBr bằng cách cho axit HBr tác dụng với bazơ LiOH theo phản ứng hóa học : HBr + LiOH LiBr + H2O. 5 Đặc điểm chủ yếu của dung dịch H2O/ LiBr là : • Dung dịch H2O/ LiBr có tính hấp thụ nước rất mạnh.

Nồng độ dung dịch càng đậm đặc (ít nước), hoặc nhiệt độ dung dịch càng giảm thì khả năng hấp thụ càng cao • Không độc, có vị mặn, không nguy hiểm với con người. Tuy nhiên, nên chú ý rằng : do tính hút nước mạnh, dung dịch rơi vào da sẽ gây nóng và ngứa, vào mắt phải rửa sạch ngay đề phòng hư mắt. • Ở nhiệt độ thấp hoặc nồng độ quá đặc, thì dung dịch H2O/ LiBr rất dễ kết tinh (nồng độ LiBr trong dung dịch khống chế không trên 70 %). • Dung dịch H2O/ LiBr có tính ăn mòn kim loại.

Đặc biệt, khi ở nhiệt độ  1500C và với sự có mặt của không khí thì nó ăn mòn mạnh mẽ thép, đồng và các hợp kim của đồng. Vì vậy, phải sử dụng thêm những chất phụ gia để kìm hãm sự ăn mòn. Phương pháp phụ gia phòng ăn mòn : Do dung dịch H2O/ LiBr có tính ăn mòn mạnh kim loại, đặc biệt khi ở nhiệt độ cao  1500C và với sự có mặt của không khí thì sự ăn mòn càng mạnh mẽ hơn. Quá trình ăn mòn không những làm giảm tuổi thọ của thiết bị mà còn sinh ra những khí không ngưng làm giảm độ chân không trong thiết bị và làm giảm năng lực làm lạnh của máy.

Để giảm bớt sự ăn mòn, máy lạnh hấp thụ H2O/ LiBr thời trước đều dùng ống truyền nhiệt bằng thép không gỉ hoặc hợp kim đồng - niken và vỏ bao ngoài đều dùng thép không gỉ hoặc hợp kim của thép cho nên giá thành rất đắt. Hiện nay, máy lạnh hấp thụ H2O/ LiBr có thể chỉ sử dụng ống truyền nhiệt là ống đồng và vỏ bao ngoài bằng thép carbon nhờ sử dụng một số biện pháp phòng ăn mòn thích hợp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về kỹ thuật lạnh và các ứng dụng của nó trong ngành công nghiệp. Mặc dù không có tiêu đề cụ thể, nhưng nội dung có thể giúp người đọc hiểu rõ hơn về các khía cạnh quan trọng của kỹ thuật lạnh, từ nguyên lý hoạt động đến các phương pháp lắp đặt và bảo trì hệ thống điều hòa không khí.

Để mở rộng kiến thức của bạn, hãy tham khảo các tài liệu liên quan như Giáo trình kỹ thuật lạnh iuh, nơi bạn có thể tìm hiểu sâu hơn về lý thuyết và ứng dụng của kỹ thuật lạnh trong giáo dục. Ngoài ra, Ky thuat may lanh dieu hoa khong khi clc 15 7027 sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức cần thiết về sửa chữa và bảo trì máy lạnh. Cuối cùng, Ky thuat may lanh dieu hoa khong khi 14 0967 sẽ hướng dẫn bạn cách lắp đặt hệ thống điều hòa không khí một cách hiệu quả. Những tài liệu này không chỉ giúp bạn nắm vững kiến thức mà còn mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật lạnh.