Giáo trình Cấu trúc máy tính - Nghề Tin học Văn phòng Cao đẳng tại Trường Cơ điện Xây dựng Việt Xô

Giáo trình cấu trúc máy tính nghề tin học văn phòng cao đẳng phần 1 cung cấp kiến thức cơ bản cho sinh viên tại trường cao đẳng cơ điện xây dựng Việt Xô.

Chuyên ngành

Tin Học Văn Phòng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2018

66
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH

1.1. Các mốc lịch sử phát triển công nghệ máy tính

1.2. Thông tin và sự mã hóa thông tin

1.3. Đặc điểm của các thế hệ máy tính điện tử

1.3.1. Thế hệ thứ nhất: (1945-1955)

1.3.2. Thế hệ thứ hai: (1955-1965)

1.3.3. Thế hệ thứ ba: (1965-1980)

1.3.4. Thế hệ thứ tư: (1980- nay)

1.4. Kiến trúc và tổ chức máy tính

1.4.1. Khái niệm kiến trúc máy tính

1.4.2. Khái niệm tổ chức máy tính

1.4.3. Các mô hình kiến trúc máy tính

1.4.3.1. Mô hình kiến trúc Von Neumann
1.4.3.2. Mô hình kiến trúc Havard

1.5. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

2. CHƯƠNG 2: KIẾN TRÚC TẬP LỆNH CỦA MÁY TÍNH

2.1. Thành phần cơ bản của một máy tính

2.1.1. Bộ xử lý trung tâm (CPU)

2.1.2. Bộ nhớ máy tính

2.1.3. Hệ thống vào - ra

2.1.4. Liên kết hệ thống

2.2. Kiến trúc các tập lệnh CISC và RISC

2.2.1. Kiến trúc tập lệnh CISC

2.2.2. Kiến trúc tập lệnh RISC

2.2.2.1. Khái niệm lệnh máy, mã lệnh

2.3. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

3. CHƯƠNG 3: BỘ XỬ LÝ

3.1. Sơ đồ khối của bộ xử lý

3.2. Đường dẫn dữ liệu

3.2.1. Các thành phần đường dẫn dữ liệu

3.2.2. Nhiệm vụ của đường dẫn dữ liệu

3.3. Bộ điều khiển

3.3.1. Chức năng bộ điều khiển

3.3.2. Các phương pháp thiết kế bộ điều khiển

3.4. Tiến trình thực hiện lệnh máy

3.4.1. Nhận dữ liệu

3.4.2. Thực hiện lệnh

3.4.3. Lưu trữ kết quả

3.5. Kỹ thuật ống dẫn lệnh

3.5.1. Kỹ thuật siêu ống dẫn lệnh

3.5.2. Các chướng ngại của ống dẫn lệnh

3.5.2.1. Chướng ngại do cấu trúc
3.5.2.2. Chướng ngại do dữ liệu
3.5.2.3. Chướng ngại do điều khiển

3.5.3. Hoạt động của ngắt

3.6. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

4. CHƯƠNG 4: BỘ NHỚ

4.1. Phân loại bộ nhớ

4.1.1. Phân loại bộ nhớ theo phương pháp truy nhập

4.1.2. Phân loại theo đọc ghi của bộ nhớ

4.2. Các loại bộ nhớ bán dẫn

4.3. Hệ thống nhớ phân cấp

4.4. Kết nối bộ nhớ với bộ xử lý

4.4.1. Các tổ chức cache

4.4.1.1. Tổ chức cache
4.4.1.2. Các phương pháp ánh xạ địa chỉ

4.5. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

5. CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ NHỚ NGOÀI

5.1. Các thiết bị nhớ trên vật liệu từ

5.2. Thiết bị nhớ quang học

5.2.1. CD-ROM, CD-R/W

5.2.2. DVD-ROM, DVD-R/W

5.3. Các loại thẻ nhớ

5.4. An toàn dữ liệu trong lưu trữ

5.5. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

6. CHƯƠNG 6: BẢNG MẠCH CHÍNH

7. CHƯƠNG 7: CÁC LOẠI BUS

7.1. Định nghĩa bus, bus hệ thống

7.2. Định nghĩa bus

7.3. Bus hệ thống (System bus)

7.4. Bus đồng bộ và không đồng bộ

7.4.1. Bus đồng bộ

7.4.2. Bus không đồng bộ

7.5. Hệ thống bus phân cấp

7.6. Bus nối bộ xử lý với bộ nhớ

7.7. Bus vào – ra

7.8. Các loại bus sử dụng trong các hệ thống vi xử lý

7.9. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

8. CHƯƠNG 8: NGÔN NGỮ ASSEMBLY

8.1. Cấu trúc chương trình

8.2. Cấu trúc chương trình hợp ngữ

8.2.1. Cú pháp lệnh hợp ngữ

8.2.2. Các kiểu dữ liệu trong hợp ngữ

8.3. Các lệnh điều khiển

8.4. Các lệnh chuyển điều khiển

8.5. Ngăn xếp và các thủ tục

8.6. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình Cấu trúc máy tính cho sinh viên cao đẳng

Giáo trình Cấu trúc máy tính là tài liệu quan trọng dành cho sinh viên cao đẳng, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức nền tảng về cấu trúc máy tính mà còn giúp sinh viên hiểu rõ về tổ chức và hoạt động của các thành phần trong hệ thống máy tính. Nội dung giáo trình được thiết kế để sinh viên có thể dễ dàng tiếp thu và áp dụng vào thực tiễn.

1.1. Mục tiêu của giáo trình Cấu trúc máy tính

Mục tiêu chính của giáo trình là cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu trúc máy tính, từ lịch sử phát triển đến các thành phần chính như bộ xử lý, bộ nhớ và thiết bị ngoại vi. Sinh viên sẽ được trang bị kiến thức cần thiết để thực hành bảo trì và lắp ráp máy tính.

1.2. Nội dung chính của giáo trình Cấu trúc máy tính

Giáo trình bao gồm 8 chương, mỗi chương tập trung vào một khía cạnh khác nhau của cấu trúc máy tính. Các chương này từ tổng quan về kiến trúc máy tính đến ngôn ngữ Assembly, giúp sinh viên có cái nhìn toàn diện về hệ thống máy tính.

II. Vấn đề và thách thức trong việc giảng dạy Cấu trúc máy tính

Việc giảng dạy môn Cấu trúc máy tính gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc truyền đạt kiến thức phức tạp cho sinh viên. Nhiều sinh viên có thể cảm thấy khó khăn trong việc hiểu các khái niệm cơ bản và ứng dụng thực tiễn của chúng. Do đó, giáo viên cần có phương pháp giảng dạy hiệu quả để giúp sinh viên vượt qua những khó khăn này.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc hiểu các khái niệm như kiến trúc máy tính, bộ xử lý và bộ nhớ. Điều này có thể do thiếu kiến thức nền tảng hoặc phương pháp giảng dạy chưa phù hợp.

2.2. Thiếu tài liệu hỗ trợ học tập

Mặc dù có nhiều giáo trình, nhưng không phải tất cả đều phù hợp với sinh viên cao đẳng. Việc thiếu tài liệu hỗ trợ học tập có thể làm giảm hiệu quả của quá trình học tập.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả cho Cấu trúc máy tính

Để giải quyết các vấn đề trong việc giảng dạy Cấu trúc máy tính, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiệu quả. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy có thể giúp sinh viên tiếp thu kiến thức một cách dễ dàng hơn.

3.1. Sử dụng mô hình học tập trực quan

Mô hình học tập trực quan giúp sinh viên hình dung rõ hơn về cấu trúc máy tính. Việc sử dụng hình ảnh, video và mô phỏng có thể làm cho bài học trở nên sinh động và dễ hiểu hơn.

3.2. Tích hợp thực hành vào giảng dạy

Việc tích hợp thực hành vào giảng dạy giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Các bài thực hành lắp ráp và bảo trì máy tính sẽ giúp sinh viên nắm vững kiến thức hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kiến thức Cấu trúc máy tính

Kiến thức về Cấu trúc máy tính không chỉ có giá trị trong học tập mà còn trong thực tiễn. Sinh viên có thể áp dụng kiến thức này vào nhiều lĩnh vực khác nhau, từ bảo trì máy tính đến phát triển phần mềm.

4.1. Bảo trì và sửa chữa máy tính

Sinh viên có thể sử dụng kiến thức về cấu trúc máy tính để thực hiện bảo trì và sửa chữa máy tính. Điều này không chỉ giúp họ có thêm kinh nghiệm mà còn tạo cơ hội việc làm trong tương lai.

4.2. Phát triển phần mềm

Kiến thức về cấu trúc máy tính cũng rất hữu ích trong việc phát triển phần mềm. Hiểu rõ cách thức hoạt động của máy tính giúp lập trình viên tối ưu hóa mã nguồn và cải thiện hiệu suất ứng dụng.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình Cấu trúc máy tính

Giáo trình Cấu trúc máy tính đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo sinh viên cao đẳng. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin, giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên.

5.1. Cần thiết phải cập nhật giáo trình

Giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong công nghệ và nhu cầu của thị trường lao động. Việc này sẽ giúp sinh viên có kiến thức phù hợp và sẵn sàng cho công việc trong tương lai.

5.2. Tương lai của ngành công nghệ thông tin

Ngành công nghệ thông tin đang phát triển mạnh mẽ, và kiến thức về cấu trúc máy tính sẽ luôn là nền tảng quan trọng cho bất kỳ ai muốn theo đuổi sự nghiệp trong lĩnh vực này.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƢỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ NGOẠI NGỮ GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: CẤU TRÚC MÁY TÍNH NGHỀ: TIN HỌC VĂP PHÒNG TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN: Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. MÃ TÀI LIỆU: MH09 1 LỜI GIỚI THIỆU Chìa khóa để hƣớng tới một xã hội thông tin là phát triển công nghệ thông tin (CNTT), tuy nhiên để phát triển CNTT lâu dài và bền vững, không phải chỉ đào tạo những kiến thức mới nhất, mà trong nội dung đào tạo cũng phải trang bị sinh viên những kiến thức nền tảng, trên cơ sở đó tạo cho sinh viên phát huy tính sáng tạo, chủ động trong việc tiếp thu nghiên cứu, ứng dụng CNTT. Do đó, trong các trƣờng đào tạo, sinh viên phải đƣợc trang bị các kiến thức nền tảng về CNTT và trong đó thể thiếu là môn học Cấu trúc máy tính.

Hiện nay có nhiều giáo trình cấu trúc máy tính, tuy nhiên hầu hết các giáo trình chỉ đáp ứng các đối tƣợng là sinh viên đại học. Giáo trình này viết chủ yếu cho đối tƣợng là sinh viên các trƣờng dạy nghề. Giáo trình cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu trúc máy tính, về tổ chức và hoạt động bộ vi xử lý, các thành phần phần trong hệ thống máy tính và các biện pháp kĩ thuật cơ bản. Cấu trúc máy tính là môn học cơ sở để sinh viên có thể thực hành bảo trì hệ thống máy tính.

Giáo trình bao gồm 7 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan về cấu trúc máy tính Chƣơng 2: Kiến trúc tập lệnh của máy tính Chƣơng 3: Bộ xử lý Chƣơng 4: Bộ nhớ Chƣơng 5: Thiết bị nhớ ngoài Chƣơng 6: Bảng mạch chính Chƣơng 7: Các loại bus Chƣơng 8: Ngôn ngữ Assembly Trong mỗi chƣơng đều có giới thiệu mục tiêu, nội dung và các câu hỏi bài tập. Giáo trình có thể xem là nguồn tài liệu cung cấp thông tin cho các giáo viên giảng dạy, đồng thời cũng là tài liệu học tập cho sinh viên. 2 Vì thời gian có hạn và đây cũng là lần đầu tiên giáo trình đƣợc soạn thảo nên không thể tránh khỏi thiếu sót. Rất mong nhận ý kiến đóng góp bạn đọc.

Ninh Bình, ngày tháng năm 2018 Tham gia biên soạn 1. Chủ biên Phạm Anh Đức 3 MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU. 3 CHƢƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH .Các mốc lịch sử phát triển công nghệ máy tính .Thông tin và sự mã hóa thông tin. Khái niệm thông tin và lƣợng thông tin.

Sự mã hóa thông tin. Đặc điểm của các thế hệ máy tính điện tử. Thế hệ thứ nhất: (1945-1955). Thế hệ thứ hai: (1955-1965).

Thế hệ thứ ba: (1965-1980). Thế hệ thứ tƣ: (1980- nay ). Kiến trúc và tổ chức máy tính. Khái niệm kiến trúc máy tính.

Khái niệm tổ chức máy tính. Các mô hình kiến trúc máy tính. Mô hình kiến trúc Von Neumann. Mô hình kiến trúc Havard.

27 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP. 28 CHƢƠNG 2: KIẾN TRÚC TẬP LỆNH CỦA MÁY TÍNH. Thành phần cơ bản của một máy tính .1 Bộ xử lý trung tâm (CPU) .2 Bộ nhớ máy tính .3 Hệ thống vào - ra .4 Liên kết hệ thống. Kiến trúc các tập lệnh CISC và RISC.

Kiến trúc tập lệnh CISC. Kiến trúc tập lệnh RISC.1 Khái niệm lệnh máy, mã lệnh. 39 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP. 46 CHƢƠNG 3: BỘ XỬ LÝ .Sơ đồ khối của bộ xử lý.

Đƣờng dẫn dữ liệu. Các thành phần đƣờng dẫn dữ liệu. Nhiệm vụ của đƣờng dẫn dữ liệu. Bộ điều khiển.

Chức năng bộ điều khiển. Các phƣơng pháp thiết kế bộ điều khiển. Tiến trình thực hiện lệnh máy. Nhận dữ liệu.

Thực hiện lệnh .5 Lƣu trữ kết quả. Kỹ thuật ống dẫn lệnh. Kỹ thuật siêu ống dẫn lệnh. Các chƣớng ngại của ống dẫn lệnh.

Chƣớng ngại do cấu trúc. Chƣớng ngại do dữ liệu. Chƣớng ngại do điều khiển. Hoạt động của ngắt.

63 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP. 64 CHƢƠNG 4: BỘ NHỚ .Phân loại bộ nhớ. Phân loại bộ nhớ theo phƣơng pháp truy nhập .Phân loại theo đọc ghi của bộ nhớ. Các loại bộ nhớ bán dẫn.

Hệ thống nhớ phân cấp. Kết nối bộ nhớ với bộ xử lý.Các tổ chức cache. Tổ chức cache. Các phƣơng pháp ánh xạ địa chỉ.

75 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP. 79 CHƢƠNG 5: THIẾT BỊ NHỚ NGOÀI.Các thiết bị nhớ trên vật liệu từ .Thiết bị nhớ quang học. CD-ROM, CD-R/W. DVD-ROM, DVD-R/W .Các loại thẻ nhớ.

An toàn dữ liệu trong lƣu trữ. 88 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP. 92 CHƢƠNG 6: BẢNG MẠCH CHÍNH. 93 CHƢƠNG 7: CÁC LOẠI BUS.

Định nghĩa bus, bus hệ thống. Định nghĩa bus. Bus hệ thống(System bus). Bus đồng bộ và không đồng bộ .Bus đồng bộ.

Bus không đồng bộ. Hệ thống bus phân cấp. Bus nối bộ xử lý với bộ nhớ. Bus vào – ra.

Các loại bus sử dụng trong các hệ thống vi xử lý. 102 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP. 103 CHƢƠNG 8: NGÔN NGỮ ASSEMBLY .Cấu trúc chƣơng trình. Cấu trúc chƣơng trình hợp ngữ.

Cú pháp lệnh hợp ngữ. Các kiểu dữ liệu trong hợp ngữ. Các lệnh điều khiển. Các lệnh chuyển điều khiển.

Ngăn xếp và các thủ tục. 127 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP. 129 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 131 6 MÔN HỌC ĐÀO TẠO CẤU TRÚC MÁY TÍNH Mã môn học: MH 09 * Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học: - Vị trí: Môn học Cấu trúc máy tính đƣợc bố trí học sau các môn học chung, các môn tin học đại cƣơng, tin học văn phòng, kỹ thuật điện-điện tử và học cùng với mô đun lắp ráp cài đặt máy tính.

- Tính chất: Là môn học kỹ thuật cơ sở thuộc môn học đào tạo nghề. - Ý nghĩa và vai trò: đây là môn cơ sở, cung cấp cho sinh viên các kiến thức về máy tính của nghề Quản trị mạng. * Mục tiêu của môn học: - Trình bày đƣợc lịch sử của máy tính, các thế hệ máy tính và cách phân loại máy tính. - Mô tả các thành phần cơ bản của kiến trúc máy tính, các tập lệnh.

Các kiểu kiến trúc máy tính: mô tả kiến trúc, các kiểu định vị. - Trình bày đƣợc cấu trúc của bộ xử lý trung tâm: tổ chức, chức năng và nguyên lý hoạt động của các bộ phận bên trong bộ xử lý. - Mô tả diễn tiến thi hành một lệnh mã máy và một số kỹ thuật xử lý thông tin: ống dẫn, siêu ống dẫn, siêu vô hƣớng. - Trình bày đƣợc chức năng và nguyên lý hoạt động của các loại bộ nhớ.

- Trình bày phƣơng pháp lƣu trữ dữ liệu đối với bộ nhớ ngoài. - Cài đặt đƣợc chƣơng trình và các lệnh điều khiển cơ bản trong Assembly để thực hiện bài toán theo yêu cầu. - Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho ngƣời và phƣơng tiện học tập.  Nội dung chính của môn học (danh sách các chƣơng mục.): 7 Thời gian Số Tên các chƣơng Tổng Lý Thực Kiểm TT số thuyết hành tra* 1 Tổng quan về kiến trúc máy tính 10 6 4 2 Kiến trúc tập lệnh của máy tính 11 6 4 1 3 Bộ xử lý 15 6 8 1 4 Bộ nhớ 8 4 3 1 5 Thiết bị nhớ ngoài 7 4 3 6 Bảng mạch chính 4 2 2 7 Các loại bus 5 3 1 1 8 Ngôn ngữ Assembly 30 13 15 2 Cộng 90 44 40 6 8 CHƢƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC MÁY TÍN Mã chƣơng:MH09-01 Mục tiêu: - Trình bày lịch sử phát triển của máy tính, các thành tựu của máy tính; - Trình bày khái niệm về thông tin; - Mô tả đƣợc các kiến trúc máy tính; - Biến đổi cơ bản của hệ thống số, các bảng mã thông dụng đƣợc dùng để biểu diễn các ký tự.Các mốc lịch sử phát triển công nghệ máy tính Mục tiêu: Trình bày lịch sử phát triển của máy tính, các thành tựu của máy tính 30 năm trƣớc, 5150 ra đời đã phá vỡ mọi quan điểm trƣớc đó về máy tính.

Lần đầu tiên, máy tính đƣợc nhìn nhận nhƣ một thiết bị có kích thƣớc vừa phải, hợp túi tiền và đƣợc công chúng chú ý nhiều hơn.1: 1982: Franklin Ace 100 Đây là chiếc máy tính gây ra vụ kiện về bản quyền phần mềm đầu tiên trong lịch sử. Acer bị Apple kiện vì vi phạm nhãn hiệu hàng hóa khi sao chép phần cứng và phần mềm của máy tính Apple II cho Franklin Ace 100. Trong vụ kiện này, phần thắng thuộc về Apple. 1982: Commodore 64 9 Có thể coi Commodore là máy tính dành cho hộ gia đình nổi tiếng nhất.

Từ năm 1982 tới năm 1993, gần 30 triệu máy Commodore 64 đã đƣợc bán ra trên toàn thế giới. XT là bản nâng cấp máy tính cá nhân 5150 đầu tiên của IBM. XT có ổ cứng trong 10 MB. Sản phẩm này của IBM sau đó nhanh chóng trở thành máy tính tiêu chuẩn.2: 1983: Apple Lisa Lisa là máy tính tiêu dùng đầu tiên có giao diện đồ họa.

Tuy nhiên, cái giá 10.000 USD trở thành rào cản đƣa sản phẩm đến với ngƣời tiêu dù. 1984: Macintosh 10 Macintosh thu đƣợc thành công vang dội tới mức 30 năm đó, các sản phẩm máy tính hiện nay của Apple vẫn đƣợc coi là kế thừa trực tiếp của Macintosh. Macintosh cũng có giao diện đồ họa nhƣ Lisa nhƣng mức giá "mềm" hơn rất nhiều giúp sản phẩm này dễ tiêu thụ hơn.3: 1990: NeXT Máy tính NeXT đƣợc sản xuất bởi công ty riêng của Steve Jobs thành lập sau khi ông rời Apple vào năm 1985. Tuy nhiên, chiếc máy tính này trở nên quan trọng vì 1 lý do khác: đây là mẫu máy tính đầu tiên đƣợc Tim Berners-Lee dùng làm máy chủ World Wide Web.4: 1996: Deep Blue 11 Năm 1994, máy tính Deep Thought của IBM bị kiện tƣớng cờ vua Garry Kasparov đánh bại một cách dễ dàng.

Tháng 2 năm 1996, máy tính Deep Blue đánh thắng Garry Kasparov trong hiệp đấu đầu tiên. Đây là lần đầu tiên một đƣơng kim vô địch thế giới thất bại trong một ván cờ trƣớc đối thủ máy tính.Tuy nhiên, các hiệp sau đó Deep đã bị Garry Kasparov chinh phục.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ