Giáo trình Thích ứng và Giảm nhẹ với Biến đổi khí hậu (ĐH TN&MT Hà Nội)

Giáo trình Thích ứng và Giảm nhẹ với Biến đổi khí hậu (P1). Tài liệu cung cấp kiến thức, chính sách và các giải pháp ứng phó BĐKH tại Việt Nam.

Chuyên ngành

Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
98
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời giới thiệu

MỞ ĐẦU

1. Chương 1: KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ THÍCH ỨNG VÀ GIẢM NHẸ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

1.1. Thích ứng với biến đổi khí hậu

1.1.1. Thích ứng với biến đổi khí hậu là gì?

1.1.2. Các đặc điểm và nguyên tắc thích ứng biến đổi khí hậu

1.1.3. Năng lực thích ứng

1.1.4. Phân loại các chiến lược thích ứng

1.1.5. Lựa chọn các chiến lược và giải pháp thích ứng

1.1.6. Vấn đề về giới trong thích ứng với biến đổi khí hậu

1.2. Giảm nhẹ biến đổi khí hậu

1.2.1. Giảm nhẹ biến đổi khí hậu là gì?

1.2.2. Năng lực giảm nhẹ

1.2.3. Các loại hình giảm nhẹ với biến đổi khí hậu

1.3. Mối quan hệ giữa thích ứng và giảm nhẹ trong biến đổi khí hậu

1.4. TÀI LIỆU THAM KHẢO

2. Chương 2: ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG, BIỆN PHÁP VÀ TIẾN TRÌNH CHO GIẢM NHẸ VÀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

2.1. Tổng quan về Tính dễ bị tổn thương

2.1.1. Khái niệm về Tính dễ bị tổn thương

2.1.2. Xác định mục tiêu và phạm vi đánh giá TDBTT

2.1.3. Những khu vực dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu

2.2. Tiêu chí đánh giá Tính dễ bị tổn thương

2.2.1. Sự tiếp xúc của xã hội, cộng đồng và hệ sinh thái đối với biến đổi khí hậu

2.2.2. Tầm quan trọng của hệ thống dễ bị tổn thương

2.2.3. Giới thiệu về tầm quan trọng của các khía cạnh khác nhau của xã hội hoặc các hệ sinh thái giữa các khu vực và nền văn hóa

2.2.4. Khả năng giới hạn của xã hội, cộng đồng hoặc các hệ thống xã hội - sinh thái để ứng phó và xây dựng năng lực thích ứng nhằm làm giảm hoặc hạn chế các tác động xấu của khí hậu nguy hiểm

2.2.5. Sự tồn tại của điều kiện dễ bị tổn thương và mức độ không thể đảo ngược của hậu quả

2.2.6. Sự tồn tại của các điều kiện được tích lũy trong các hệ thống phức tạp và nhiều tương tác của một xã hội

2.3. Đánh giá Tính dễ bị tổn thương và khung DPSIR

2.4. Khảo sát Tính dễ bị tổn thương

2.5. Bản đồ Tính dễ bị tổn thương

2.5.1. Lập kế hoạch xây dựng bản đồ TDBTT

2.5.2. Lập bản đồ TDBTT

2.6. TÀI LIỆU THAM KHẢO

3. Chương 3: KHUNG CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐẾN THÍCH ỨNG VÀ GIẢM NHẸ TRONG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

3.1. Chính sách quốc tế về thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu

3.2. Luật và khung chính sách liên quan đến thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu ở Việt Nam

3.2.1. Một số văn bản luật liên quan

3.2.2. Các chiến lược liên quan đến giảm nhẹ BĐKH

3.2.3. Các chương trình mục tiêu quốc gia nhằm thích ứng với BĐKH

3.3. TÀI LIỆU THAM KHẢO

4. Chương 4: HỢP TÁC QUỐC TẾ VÀ ĐÓNG GÓP CỦA CÁC QUỐC GIA VỀ THÍCH ỨNG VÀ GIẢM NHẸ TRONG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

4.1. Đàm phán quốc tế về biến đổi khí hậu

4.1.1. Khái niệm đàm phán quốc tế

4.1.2. Cần làm gì khi đàm phán quốc tế?

4.1.3. Chuẩn bị cho đàm phán

4.2. Hợp tác về biến đổi khí hậu trong việc thích ứng và giảm nhẹ

4.2.1. Kết nối với các chương trình thương mại khí thải liên minh châu Âu

4.2.2. Mối liên hệ giữa Nghị định thư Kyoto và chính sách quốc gia

4.2.3. Mối tương tác giữa chính sách giảm nhẹ biến đổi khí hậu và thương mại

4.3. Đóng góp dự kiến do quốc gia tự quyết định của Việt Nam

4.4. Hành động giảm nhẹ KNK phù hợp với điều kiện quốc gia

4.4.1. Mối liên hệ giữa NAMA và INDC

4.4.2. NAMA và CDM

4.4.3. INDC, NAMA và chiến lược tăng trưởng xanh

4.5. Quá trình thực hiện các chính sách liên quan đến giảm nhẹ biến đổi khí hậu tại Việt Nam

4.5.1. Thực hiện CDM tại Việt Nam

4.5.2. Thực hiện NAMA tại Việt Nam

4.6. TÀI LIỆU THAM KHẢO

5. Chương 5: GIẢM NHẸ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

5.1. Tổng quan giảm nhẹ phát thải KNK tại Việt Nam

5.1.1. Lĩnh vực nông nghiệp

5.1.2. Lĩnh vực thay đổi đất, sử dụng đất và lâm nghiệp

5.1.3. Lĩnh vực năng lượng

5.2. Phương pháp giảm nhẹ KNK

5.2.1. Phương pháp tiếp cận theo hướng bền vững kinh tế

5.2.2. Phương pháp tiếp cận theo hướng bền vững xã hội

5.2.3. Phương pháp tiếp cận theo hướng bền vững môi trường

5.3. Giải pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu hướng đến mục tiêu phát triển bền vững kinh tế, xã hội, môi trường

5.3.1. Giải pháp chính sách

5.3.2. Giải pháp công nghệ và kỹ thuật

5.3.3. Giải pháp quy hoạch và quản lý

5.3.4. Giải pháp giáo dục và truyền thông

5.4. TÀI LIỆU THAM KHẢO

6. Chương 6: THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

6.1. Phương pháp tiếp cận với thích ứng BĐKH

6.1.1. Thích ứng dựa vào cộng đồng

6.1.2. Thích ứng với BĐKH dựa vào hệ sinh thái (EBA)

6.2. Chiến lược và giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu ở Việt Nam

6.2.1. Quan điểm về ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam

6.2.2. Chiến lược thích ứng với biến đổi khí hậu theo ngành

6.2.3. Thích ứng với biến đổi khí hậu trong tương lai

6.3. TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Khám phá Giáo trình Biến đổi khí hậu P1 Nền tảng cốt lõi

Giáo trình Biến đổi khí hậu: Thích ứng và Giảm nhẹ P1 cung cấp một nền tảng kiến thức toàn diện, bắt đầu từ những khái niệm cơ bản nhất. Đây là tài liệu không thể thiếu cho sinh viên và các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực môi trường và phát triển bền vững. Nội dung giáo trình được xây dựng dựa trên các báo cáo uy tín của IPCCUNFCCC, đảm bảo tính khoa học và cập nhật. Trọng tâm của phần đầu tiên là làm rõ hai trụ cột chính trong ứng phó với biến đổi khí hậu: thích ứng và giảm nhẹ. Thích ứng là quá trình điều chỉnh của hệ thống tự nhiên và con người để giảm thiểu tác hại và tận dụng cơ hội từ BĐKH. Trong khi đó, giảm nhẹ tập trung vào việc cắt giảm phát thải khí nhà kính (GHG) hoặc tăng cường khả năng hấp thụ của các bể chứa carbon. Việc phân biệt rõ ràng hai khái niệm này là bước đầu tiên để xây dựng các chiến lược hiệu quả. Giáo trình nhấn mạnh rằng thích ứng và giảm nhẹ không phải là hai con đường riêng rẽ mà có mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ. Một chiến lược giảm phát thải thành công sẽ làm giảm áp lực và chi phí cho các hoạt động thích ứng trong tương lai. Ngược lại, các giải pháp thích ứng thông minh, chẳng hạn như nông nghiệp sinh thái hay trồng rừng ngập mặn, cũng đồng thời góp phần vào việc hấp thụ carbon, hỗ trợ mục tiêu giảm nhẹ. Hiểu rõ bản chất, mục tiêu và phạm vi của từng phương pháp là yêu cầu tiên quyết để có thể lồng ghép chúng vào các kế hoạch phát triển quốc gia, hướng tới một tương lai phát triển bền vững và có khả năng chống chịu cao trước những tác động của nóng lên toàn cầu.

1.1. Định nghĩa Thích ứng với biến đổi khí hậu là gì

Thích ứng với biến đổi khí hậu được IPCC định nghĩa là sự điều chỉnh trong hệ thống tự nhiên hoặc con người để ứng phó với các tác động khí hậu thực tế hoặc dự kiến, nhằm giảm thiểu tác hại hoặc tận dụng các cơ hội có lợi. Đây là một quá trình linh hoạt, diễn ra ở nhiều quy mô từ địa phương đến quốc gia. Mục tiêu chính là nâng cao năng lực thích ứng và khả năng chống chịu của cộng đồng, hệ sinh thái và nền kinh tế. Các hoạt động thích ứng có thể bao gồm việc xây dựng đê biển để chống nước biển dâng, phát triển các giống cây trồng chịu hạn, hoặc thay đổi quy hoạch sử dụng đất để tránh các khu vực rủi ro cao. Giáo trình chỉ rõ, thích ứng không chỉ là các giải pháp công trình tốn kém mà còn bao gồm các giải pháp phi công trình như nâng cao nhận thức, cải thiện hệ thống cảnh báo sớm và xây dựng các thể chế quản lý rủi ro thiên tai hiệu quả.

1.2. Giải thích Giảm nhẹ biến đổi khí hậu và mục tiêu

Giảm nhẹ biến đổi khí hậu là các can thiệp của con người nhằm mục đích giảm nguồn phát thải hoặc tăng cường các bể hấp thụ khí nhà kính (GHG). Mục tiêu cuối cùng của giảm nhẹ là ổn định nồng độ GHG trong khí quyển ở mức có thể ngăn ngừa sự can thiệp nguy hiểm của con người vào hệ thống khí hậu. Các hành động giảm nhẹ bao trùm nhiều lĩnh vực. Trong ngành năng lượng, đó là việc chuyển đổi sang năng lượng tái tạo và cải thiện hiệu quả sử dụng năng lượng. Trong nông nghiệp, các phương pháp canh tác thông minh giúp giảm phát thải khí metan và oxit nitơ. Lĩnh vực lâm nghiệp đóng vai trò quan trọng thông qua việc trồng rừng, tái trồng rừng và ngăn chặn nạn phá rừng, giúp tăng cường bể hấp thụ carbon. Giáo trình nhấn mạnh rằng các nỗ lực giảm nhẹ đòi hỏi sự cam kết mạnh mẽ về chính sách khí hậu ở cấp quốc gia và quốc tế, điển hình là Thỏa thuận Paris về BĐKH.

1.3. Mối quan hệ tương hỗ giữa thích ứng và giảm nhẹ BĐKH

Thích ứng và giảm nhẹ là hai mặt của cùng một đồng tiền trong cuộc chiến chống biến đổi khí hậu. Chúng có mối quan hệ tương hỗ và bổ sung cho nhau. Các biện pháp giảm phát thải mạnh mẽ ngày hôm nay sẽ làm giảm mức độ nóng lên toàn cầu trong tương lai, từ đó giảm bớt gánh nặng và chi phí cho các hoạt động thích ứng sau này. Ngược lại, nếu không có các biện pháp thích ứng kịp thời, các tác động của BĐKH sẽ ngày càng nghiêm trọng, gây tổn hại đến cơ sở hạ tầng, kinh tế và xã hội, làm suy yếu khả năng đầu tư cho các công nghệ giảm nhẹ. Một số giải pháp mang lại lợi ích kép, ví dụ như phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn không chỉ giúp bảo vệ bờ biển (thích ứng) mà còn là một bể chứa carbon hiệu quả (giảm nhẹ). Việc lồng ghép hai chiến lược này vào quy hoạch phát triển bền vững là cách tiếp cận tối ưu nhất.

II. Phương pháp đánh giá TDBTT trong Giáo trình Biến đổi khí hậu

Để xây dựng các chiến lược ứng phó hiệu quả, việc xác định ai và cái gì dễ bị tổn thương nhất là bước đi đầu tiên và quan trọng nhất. Giáo trình Biến đổi khí hậu: Thích ứng và Giảm nhẹ dành một chương quan trọng để trình bày các phương pháp đánh giá tính dễ bị tổn thương (TDBTT). TDBTT không chỉ đơn thuần là mức độ phơi bày trước một mối nguy khí hậu, mà là một hàm số phức tạp của ba yếu tố: mức độ phơi bày (Exposure), độ nhạy cảm (Sensitivity) và năng lực thích ứng (Adaptive Capacity). Mức độ phơi bày liên quan đến việc một hệ thống (cộng đồng, ngành kinh tế) có nằm trong vùng chịu tác động của biến đổi khí hậu hay không. Độ nhạy cảm mô tả mức độ một hệ thống sẽ bị ảnh hưởng, dù là tích cực hay tiêu cực, bởi các kích thích liên quan đến khí hậu. Cuối cùng, năng lực thích ứng là khả năng của hệ thống đó trong việc điều chỉnh để đối phó với các tác động, tận dụng cơ hội và xử lý hậu quả. Giáo trình giới thiệu các khung phân tích phổ biến như khung của IPCC và khung DPSIR (Drivers-Pressures-State-Impacts-Responses). Các phương pháp này giúp hệ thống hóa quá trình thu thập dữ liệu, phân tích các mối quan hệ nhân quả và xác định các điểm yếu cần can thiệp. Kết quả của quá trình đánh giá TDBTT thường được thể hiện qua các báo cáo phân tích và bản đồ TDBTT, cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho các nhà hoạch định chính sách để ưu tiên phân bổ nguồn lực và thiết kế các giải pháp thích ứng phù hợp nhất cho từng địa phương, ngành nghề cụ thể.

2.1. Khái niệm cốt lõi về Tính dễ bị tổn thương TDBTT

Tính dễ bị tổn thương là mức độ mà một hệ thống có khả năng bị ảnh hưởng tiêu cực bởi tác động của biến đổi khí hậu, bao gồm cả sự biến đổi khí hậu và các hiện tượng cực đoan. Theo giáo trình, TDBTT là một khái niệm đa chiều, phụ thuộc vào các đặc điểm kinh tế, xã hội, địa lý và thể chế của đối tượng được xem xét. Ví dụ, các cộng đồng ven biển có mức độ phơi bày cao với nước biển dâng, trong khi các hộ nông dân nghèo có độ nhạy cảm cao với hạn hán do phụ thuộc vào nông nghiệp và có năng lực thích ứng thấp do thiếu nguồn lực. Hiểu đúng và đủ về TDBTT giúp tránh được các giải pháp thích ứng sai lầm, thay vào đó tập trung vào việc giải quyết các nguyên nhân gốc rễ gây ra sự tổn thương.

2.2. Các tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ tổn thương

Việc đánh giá tính dễ bị tổn thương dựa trên một bộ tiêu chí khoa học. Giáo trình nêu bật các yếu tố chính cần xem xét: mức độ tiếp xúc của xã hội và hệ sinh thái với các mối nguy; tầm quan trọng của hệ thống bị ảnh hưởng (ví dụ: tác động đến an ninh lương thực sẽ quan trọng hơn tác động đến một ngành công nghiệp nhỏ); khả năng giới hạn của cộng đồng trong việc ứng phó; và mức độ không thể đảo ngược của hậu quả. Các chỉ số cụ thể có thể bao gồm tỷ lệ hộ nghèo, mức độ phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên, chất lượng cơ sở hạ tầng, khả năng tiếp cận thông tin và dịch vụ y tế. Việc lượng hóa các tiêu chí này cho phép so sánh mức độ TDBTT giữa các vùng và các nhóm đối tượng khác nhau, từ đó tạo cơ sở cho việc phân bổ nguồn lực một cách công bằng và hiệu quả.

2.3. Ứng dụng khung DPSIR và xây dựng bản đồ TDBTT

Khung DPSIR (Động lực - Áp lực - Hiện trạng - Tác động - Đáp ứng) là một công cụ phân tích mạnh mẽ được giới thiệu trong giáo trình. Nó giúp mô tả mối quan hệ nhân quả giữa các hoạt động kinh tế - xã hội (Động lực), các áp lực lên môi trường như phát thải carbon (Áp lực), sự thay đổi của môi trường như nóng lên toàn cầu (Hiện trạng), các hậu quả đối với con người và hệ sinh thái (Tác động), và các phản ứng của xã hội như chính sách khí hậu (Đáp ứng). Dựa trên phân tích này, các dữ liệu không gian (GIS) được sử dụng để xây dựng bản đồ TDBTT. Các bản đồ này trực quan hóa các khu vực 'điểm nóng' có nguy cơ cao, trở thành công cụ hỗ trợ ra quyết định vô giá cho các nhà quy hoạch và quản lý.

III. Hướng dẫn Giảm nhẹ Biến đổi khí hậu Các giải pháp then chốt

Phần tiếp theo của Giáo trình Biến đổi khí hậu đi sâu vào các giải pháp thực tiễn nhằm giảm nhẹ tác động, với mục tiêu cuối cùng là hướng tới một nền kinh tế carbon thấp. Nội dung này không chỉ trình bày lý thuyết mà còn phân tích tiềm năng, chi phí và lợi ích của các hành động giảm nhẹ trong các lĩnh vực chủ chốt tại Việt Nam. Lĩnh vực năng lượng được xác định là nguồn phát thải carbon lớn nhất nhưng cũng là nơi có tiềm năng giảm nhẹ dồi dào nhất. Các giải pháp tập trung vào việc thúc đẩy năng lượng tái tạo như điện gió, điện mặt trời, sinh khối, đồng thời áp dụng các công nghệ sử dụng năng lượng hiệu quả trong công nghiệp và dân dụng. Lĩnh vực nông nghiệp và sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp (LULUCF) là lĩnh vực quan trọng thứ hai. Các biện pháp bao gồm thay đổi kỹ thuật canh tác lúa nước để giảm phát thải metan, quản lý rừng bền vững, và đặc biệt là chương trình REDD+ (Giảm phát thải từ mất rừng và suy thoái rừng). Các giải pháp này không chỉ giúp giảm khí nhà kính mà còn cải thiện an ninh lương thực và bảo vệ đa dạng sinh học. Giáo trình cũng phân tích các giải pháp mang tính chính sách như thuế carbon, thị trường carbon và hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định (MRV) để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả của các nỗ lực giảm nhẹ, phù hợp với cam kết quốc tế trong Thỏa thuận Paris về BĐKH.

3.1. Chuyển đổi năng lượng Phát triển năng lượng tái tạo

Chuyển đổi từ năng lượng hóa thạch sang năng lượng tái tạo là trụ cột của chiến lược giảm phát thải. Giáo trình phân tích chi tiết tiềm năng của Việt Nam đối với năng lượng mặt trời, gió, sinh khối và thủy điện nhỏ. Việc phát triển các nguồn năng lượng sạch này không chỉ giúp giảm dấu chân carbon của quốc gia mà còn tăng cường an ninh năng lượng và tạo ra nhiều việc làm mới trong lĩnh vực công nghệ cao. Tuy nhiên, thách thức đi kèm là chi phí đầu tư ban đầu, sự ổn định của lưới điện và yêu cầu về chính sách hỗ trợ từ chính phủ. Các giải pháp được đề xuất bao gồm cơ chế giá điện hỗ trợ (FIT), các chính sách ưu đãi về thuế và tín dụng, và đầu tư vào công nghệ lưu trữ năng lượng để giải quyết tính không liên tục của năng lượng mặt trời và gió.

3.2. Giảm phát thải trong nông nghiệp và lâm nghiệp LULUCF

Đối với một quốc gia nông nghiệp như Việt Nam, việc giảm phát thải từ lĩnh vực này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Giáo trình giới thiệu các kỹ thuật canh tác tiên tiến như '1 phải 5 giảm' trong trồng lúa, quản lý phân bón hiệu quả để giảm phát thải N2O, và phát triển kinh tế trang trại theo hướng tuần hoàn. Trong lâm nghiệp, việc bảo vệ diện tích rừng hiện có và đẩy mạnh trồng rừng mới là giải pháp hiệu quả nhất để tăng cường khả năng hấp thụ CO2. Các chương trình như REDD+ và chi trả dịch vụ hệ sinh thái rừng (PFES) được xem là công cụ tài chính quan trọng, tạo động lực cho cộng đồng địa phương tham gia bảo vệ và phát triển rừng, góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững.

3.3. Công cụ chính sách cho nền kinh tế carbon thấp

Để các giải pháp kỹ thuật được triển khai rộng rãi, cần có một khung chính sách khí hậu mạnh mẽ và đồng bộ. Giáo trình thảo luận về các công cụ kinh tế như thuế carbon và hệ thống mua bán phát thải (ETS). Các công cụ này tạo ra một 'giá' cho carbon, buộc các doanh nghiệp phải tính đến chi phí môi trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó khuyến khích họ đầu tư vào công nghệ sạch hơn. Bên cạnh đó, các tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng, quy định về phát thải đối với phương tiện giao thông, và các chương trình dán nhãn năng lượng cũng là những biện pháp hiệu quả. Việc xây dựng một nền kinh tế carbon thấp đòi hỏi sự kết hợp hài hòa giữa các công cụ mệnh lệnh - kiểm soát và các công cụ dựa trên thị trường.

IV. Cách tiếp cận Thích ứng Biến đổi khí hậu một cách hiệu quả

Sau khi đã phân tích các mối đe dọa thông qua đánh giá TDBTT, Giáo trình Biến đổi khí hậu chuyển sang phần trình bày các phương pháp tiếp cận và chiến lược thích ứng cụ thể. Nội dung này nhấn mạnh rằng không có một giải pháp thích ứng nào là hoàn hảo cho mọi nơi, mọi lúc. Việc lựa chọn giải pháp phải dựa trên bối cảnh cụ thể của địa phương, từ điều kiện tự nhiên đến văn hóa xã hội. Hai phương pháp tiếp cận chính được phân tích sâu là thích ứng dựa vào cộng đồng (Community-Based Adaptation - CBA) và thích ứng dựa vào hệ sinh thái (Ecosystem-Based Adaptation - EBA). CBA đặt người dân địa phương vào trung tâm của quá trình, tận dụng kiến thức bản địa và tăng cường quyền làm chủ của họ trong việc xây dựng và thực hiện các kế hoạch thích ứng. EBA lại sử dụng đa dạng sinh học và các dịch vụ hệ sinh thái như một phần của chiến lược thích ứng tổng thể. Ví dụ, phục hồi rừng ngập mặn để bảo vệ bờ biển khỏi bão và nước biển dâng là một giải pháp EBA điển hình. Giáo trình cũng trình bày chi tiết các chiến lược thích ứng theo ngành tại Việt Nam, đặc biệt cho các ngành dễ bị tổn thương như nông nghiệp, tài nguyên nước, và vùng ven biển. Các giải pháp đa dạng từ cứng (xây dựng công trình) đến mềm (thay đổi thể chế, nâng cao nhận thức) được đưa ra, nhằm xây dựng một xã hội có năng lực thích ứng cao và khả năng chống chịu tốt trước các kịch bản biến đổi khí hậu trong tương lai.

4.1. Phương pháp Thích ứng dựa vào cộng đồng CBA

Thích ứng dựa vào cộng đồng (CBA) là một cách tiếp cận từ dưới lên, công nhận rằng người dân địa phương là những người hiểu rõ nhất về môi trường sống, sinh kế và tính dễ bị tổn thương của chính họ. Quá trình CBA bao gồm việc cùng cộng đồng đánh giá rủi ro, xác định các ưu tiên, lập kế hoạch và thực hiện các hành động thích ứng. Các hoạt động có thể là xây dựng các mô hình sinh kế bền vững, thành lập các quỹ tín dụng vi mô để ứng phó thiên tai, hoặc khôi phục các phương thức canh tác truyền thống có khả năng chống chịu cao. Ưu điểm lớn của CBA là tính bền vững và sự chấp nhận cao từ cộng đồng, đảm bảo các giải pháp được duy trì lâu dài. Giáo trình cung cấp nhiều ví dụ thực tiễn về các dự án CBA thành công tại Việt Nam.

4.2. Giải pháp Thích ứng dựa vào hệ sinh thái EBA

Thích ứng dựa vào hệ sinh thái (EBA) là việc sử dụng các giải pháp 'thuận tự nhiên' để giúp con người thích ứng với các tác động của biến đổi khí hậu. Thay vì chỉ dựa vào các công trình bê tông, EBA tập trung vào việc bảo vệ, phục hồi và quản lý bền vững các hệ sinh thái như rừng, đất ngập nước, và rạn san hô. Các hệ sinh thái khỏe mạnh cung cấp nhiều dịch vụ thiết yếu: rừng đầu nguồn giúp điều tiết dòng chảy và hạn chế lũ lụt; rừng ngập mặn làm giảm tác động của sóng và bão; nông nghiệp đa dạng giúp đảm bảo an ninh lương thực. EBA thường mang lại nhiều lợi ích đồng thời, bao gồm bảo tồn đa dạng sinh học, cải thiện sinh kế và hấp thụ carbon, là một ví dụ điển hình cho sự kết hợp giữa thích ứng và giảm nhẹ.

4.3. Các chiến lược thích ứng ưu tiên cho Việt Nam

Với đường bờ biển dài và các vùng đồng bằng thấp, Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu, đặc biệt là hiện tượng nước biển dâng. Giáo trình hệ thống hóa các chiến lược thích ứng ưu tiên của quốc gia. Đối với vùng ven biển, các giải pháp bao gồm củng cố hệ thống đê biển, trồng rừng phòng hộ, quy hoạch lại các khu dân cư và chuyển đổi sang các mô hình nuôi trồng thủy sản chịu mặn. Trong nông nghiệp, ưu tiên là phát triển các bộ giống cây trồng, vật nuôi mới có khả năng chống chịu với hạn hán và xâm nhập mặn, đồng thời xây dựng các hệ thống thủy lợi thông minh. Về tài nguyên nước, việc quản lý tổng hợp lưu vực sông, xây dựng hồ chứa đa mục tiêu và áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm là vô cùng cần thiết. Tất cả các chiến lược này cần được lồng ghép vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương và quốc gia.

V. Bí quyết lồng ghép Biến đổi khí hậu vào chính sách quốc gia

Hành động ứng phó với biến đổi khí hậu không thể thành công nếu chỉ dừng lại ở các dự án riêng lẻ. Yêu cầu cấp thiết là phải 'chủ lưu hóa' hay lồng ghép các vấn đề khí hậu vào toàn bộ hệ thống chính sách, chiến lược và quy hoạch phát triển của quốc gia. Giáo trình Biến đổi khí hậu dành một phần quan trọng để phân tích khung chính sách từ quốc tế đến quốc gia, cung cấp kiến thức nền tảng cho các nhà quản lý và hoạch định chính sách. Ở cấp độ quốc tế, giáo trình phân tích lịch sử, nội dung và ý nghĩa của các công ước, nghị định thư quan trọng như UNFCCC, Nghị định thư Kyoto và đặc biệt là Thỏa thuận Paris về BĐKH. Các cơ chế hợp tác quốc tế như Cơ chế phát triển sạch (CDM), các Hành động giảm nhẹ phù hợp với điều kiện quốc gia (NAMA), và Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) cũng được giải thích cặn kẽ. Tại Việt Nam, một hệ thống văn bản pháp lý và chiến lược về BĐKH đã được hình thành, bao gồm Luật Bảo vệ Môi trường, Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, và các chương trình mục tiêu quốc gia. Việc hiểu rõ các khung chính sách này giúp các địa phương, bộ ngành xác định vai trò, trách nhiệm của mình và tiếp cận các nguồn lực hỗ trợ từ trung ương và quốc tế để triển khai các hoạt động thích ứng và giảm nhẹ một cách hiệu quả và đồng bộ.

5.1. Khung chính sách quốc tế Từ UNFCCC đến Thỏa thuận Paris

Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC) là nền tảng cho các nỗ lực hợp tác toàn cầu. Giáo trình tóm lược các nguyên tắc chính của UNFCCC, như nguyên tắc 'trách nhiệm chung nhưng có phân biệt'. Sau đó, nội dung đi sâu vào Nghị định thư Kyoto với các cam kết ràng buộc về giảm phát thải cho các nước phát triển và các cơ chế linh hoạt của nó. Cột mốc quan trọng nhất là Thỏa thuận Paris về BĐKH năm 2015, với mục tiêu giữ cho mức tăng nhiệt độ toàn cầu dưới 2°C và nỗ lực giới hạn ở 1.5°C. Thỏa thuận này hoạt động dựa trên cơ chế 'từ dưới lên' thông qua các Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC), nơi mỗi quốc gia tự đề ra mục tiêu và kế hoạch hành động của riêng mình.

5.2. Hệ thống chính sách pháp luật về BĐKH của Việt Nam

Việt Nam đã sớm thể hiện cam kết chính trị mạnh mẽ trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu. Giáo trình hệ thống hóa các chính sách khí hậu quan trọng, bắt đầu từ Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH (2008), tiếp đó là Chiến lược quốc gia về BĐKH (2011) và Kế hoạch hành động quốc gia. Gần đây nhất, Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020 đã dành một chương riêng quy định về thích ứng BĐKH, giảm phát thải GHG và bảo vệ tầng ô-dôn. Các văn bản này tạo ra hành lang pháp lý vững chắc, là cơ sở để các bộ, ngành và địa phương xây dựng kế hoạch hành động chi tiết, tích hợp các yếu tố BĐKH vào quy hoạch phát triển của mình.

5.3. Hợp tác quốc tế và các cơ chế tài chính khí hậu

Ứng phó với biến đổi khí hậu đòi hỏi nguồn lực tài chính và công nghệ khổng lồ. Hợp tác quốc tế đóng một vai trò không thể thiếu, đặc biệt đối với các nước đang phát triển. Giáo trình giới thiệu về các cơ chế như NAMA và CDM, giúp Việt Nam tiếp cận công nghệ tiên tiến và nguồn tài chính để thực hiện các dự án giảm phát thải. Bên cạnh đó, các quỹ khí hậu đa phương như Quỹ Khí hậu Xanh (GCF), Quỹ Môi trường Toàn cầu (GEF) cũng là những nguồn hỗ trợ quan trọng. Việc hiểu rõ quy trình, tiêu chí và cách thức hoạt động của các cơ chế và quỹ này là kỹ năng cần thiết để huy động thành công nguồn lực quốc tế cho các nỗ lực ứng phó với biến đổi khí hậu tại Việt Nam.

01/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Kiến thức cơ bản về thích ứng và giảm nhẹ với biến đổi khí hậu 23 kè biển, xây dựng đập ngăn nước mặn hoặc kênh mương để kiểm soát lũ lụt… Trong khi đó các biện pháp bảo vệ mềm lại chú trọng các giải pháp thích ứng dựa vào hệ sinh thái như tăng cường trồng rừng phòng hộ ven biển, đầu tư vào đất ngập nước, bổ sung đất cho các bãi biển, cải tạo các cồn cát ven biển, trồng rừng ngập mặn… - Các biện pháp thích nghi các biện pháp này nhấn mạnh đến việc đầu tư cải tạo cơ sở hạ tầng, chuyển đổi tập quán canh tác, chú trọng đến việc điều chỉnh các chính sách quản lý bao gồm những phương pháp quy hoạch đón đầu, thay đổi các tiêu chuẩn xây dựng, sử dụng đất, các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức của người dân,. nhằm giảm nhẹ tính dễ tổn thương, tăng cường khả năng thích nghi, sống chung với lũ của cộng đồng trước tác động của BĐKH và nước biển dâng. - Các biện pháp di dời phương án cuối cùng khi mực nước biển dâng lên mà không có điều kiện cơ sở vật chất để ứng phó là biện pháp di dời, rút lui vào sâu trong lục địa.

Đây là phương án né tránh tác động của việc nước biển dâng bằng tái định cư, di dời nhà cửa, cơ sở hạ tầng ra khỏi vùng có nguy cơ bị đe doạ bị ngập nước, phương án này bao gồm cả việc di dân từ vùng đất ngập nước vào sâu trong nội địa. (Nguồn: theo Ths. Nguyễn Văn Huy, Viện Chiến lược, Chính sách TN&MT) Hình 1. Ba nhóm giải pháp thích ứng với nước biển dâng 24 GIÁO TRÌNH THÍCH ỨNG VÀ GIẢM NHẸ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 1.

Phân loại theo quy mô - Nhóm giải pháp vi mô mang tính chất và ý nghĩa cục bộ hoặc có nghĩa cho một nhóm đối tượng tại địa phương như trồng các loại cây phù hợp; xây dựng các sinh kế bền vững trong hoàn cảnh BĐKH ở địa phương; xây dựng các kế hoạch thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng địa phương; xây dựng các hoạt động, chương trình tuyên truyền và nâng cao nhận thức của cộng đồng địa phương về BĐKH. - Nhóm giải pháp vĩ mô các chính sách, thể chế hoặc những giải pháp mang tính quốc gia như đầu tư các cơ sở hạ tầng, hệ thống kênh mương phục vụ tưới tiêu đồng thời hạn chế tác động xâm nhập mặn, tiêu thoát lũ; xây dựng hệ thống đê, kè biển chống lại tác động của sóng biển và mực nước biển dâng cao; xây dựng kế hoạch, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực có tích hợp nghiên cứu tác động và giải pháp ứng phó BĐKH. Phân loại theo thời gian thực hiện Căn cứ vào thời gian thực hiện, các giải pháp thích ứng có thể được phân loại thành ngắn hạn (hay trước mắt) và dài hạn. Để hoạt động thích ứng có hiệu quả, cần phải có sự kết hợp hài hoà giữa hoạt động thích ứng ngắn hạn và dài hạn, nhằm mục đích sử dụng có hiệu quả tối đa các nguồn lực sẵn có, đồng thời nâng cao, phát triển nguồn lực mới trong một tầm nhìn dài hạn để ứng phó với BĐKH.

Ví dụ như ở cấp độ cộng đồng, đối với giải pháp ngắn hạn cần có các hỗ trợ khẩn cấp thông qua hoạt động chuẩn bị ứng phó và cứu trợ thiên tai, về lâu dài cần nâng cao năng lực thích ứng ở các vùng bị ảnh hưởng (ví dụ thực tế như lựa chọn chất liệu/độ cao phù hợp trong xây dựng nhà ở ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long). Phân loại theo ngành kinh tế Đây là phương pháp phân loại được sử dụng phổ biến. Các chiến lược thích ứng với BĐKH thường được xây dựng theo ngành kinh tế và vùng kinh tế. Đối với mỗi ngành kinh tế, hoạt động thích ứng cần được thực hiện kết hợp các hành động đối phó trước mắt và Chương 1.

Kiến thức cơ bản về thích ứng và giảm nhẹ với biến đổi khí hậu 25 chiến lược phát triển lâu dài. Các hoạt động thích ứng theo ngành thường bao gồm các thay đổi về mặt kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới, nâng cao hoạt động quản lý, cơ chế chính sách và quy hoạch. Một số ví dụ của các hoạt động thích ứng trong ngành nông nghiệp chẳng hạn như thay đổi giống cây trồng, đa dạng hoá chủng loại cây trồng, thay đổi kỹ thuật canh tác, tăng cường hệ thống tưới tiêu, gia tăng cường độ sản xuất, hoặc áp dụng bảo hiểm nông nghiệp. Tuy nhiên, để hoạt động thích ứng trong ngành nông nghiệp có hiệu quả thì cần kết hợp các hoạt động thích nghi trước mắt với các chiến lược, kế hoạch lâu dài chẳng hạn như áp dụng công nghệ mới, nâng cao quản lý nguồn nước, đầu tư và tích luỹ vốn, nâng cấp hệ thống thương mại nông nghiệp bao gồm hệ thống thu mua, phân phối và lưu trữ sản phẩm, thay đổi quy hoạch sử dụng đất phù hợp với điều kiện BĐKH.

Đối với ngành lâm nghiệp thì hoạt động thích ứng chủ yếu tập trung vào việc đẩy mạnh thực hiện kỹ thuật chặt tỉa trong khai thác rừng, khuyến khích các hoạt động kết hợp nông lâm, phát triển sản xuất bền vững, mở rộng diện tích rừng thông qua chính sách thuế, phát triển các chính sách quản lý môi trường, thay thế dầu thô bằng sinh khối trong sản xuất năng lượng, khuyến khích sử dụng sản phẩm rừng lâu năm, cung cấp tín dụng ưu đãi cho các hoạt động trồng cây gây rừng, thực hiện bảo tồn năng lượng thông qua quy hoạch trồng cây đô thị, giảm nhẹ tình trạng suy kiệt của rừng tự nhiên, kiểm soát hiệu ứng ô nhiễm không khí đối với rừng, khuyến khích sử dụng lâm sản thay thế vật liệu xây dựng, đẩy nhanh quy hoạch rừng trên đất rừng tự nhiên, xây dựng tiềm lực tổ chức rừng tự nhiên cũng như rừng Nhà nước trong quản lý rừng. Phân loại theo phương thức thực hiện và bản chất của chiến lược - Nhóm các chiến lược quản lý bao gồm các giải pháp xây dựng chính sách và nâng cao năng lực thể chế từ trung ương đến địa phương. Đây là một trong những công tác quan trọng đối với hoạt động thích ứng với BĐKH. Ở từng địa phương/ vùng/ khu vực cần có các chính sách đặc biệt để tăng cường khả năng thích ứng cho 26 GIÁO TRÌNH THÍCH ỨNG VÀ GIẢM NHẸ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU những đối tượng bị tổn thương cao (người nghèo, các ngành kinh tế quan trọng.) như các chế độ bảo hiểm an sinh xã hội cho người nghèo (các chương trình việc làm; các trợ cấp tiền mặt, các trợ cấp kinh phí khi có khủng hoảng, các trợ cấp liên quan đến bảo hiểm); các chính sách quản lý bền vững tài nguyên đất ngập nước; bảo vệ và khôi phục hệ sinh thái rừng.

Bên cạnh đó, các yếu tố thích ứng với BĐKH cần được lồng ghép vào chính sách phát triển kinh tế xã hội để đảm bảo sự phát triển bền vững của quốc gia. Để đạt được mục tiêu giảm mức độ tổn thương do BĐKH, cần ban hành các chính sách để đưa nội dung đánh giá TDBTT của các đối tượng như các ngành kinh tế - xã hội (nông nghiệp, công nghiệp, thủy sản, du lịch, giao thông vận tải…); các loại tài nguyên (nước, khoáng sản, đất ngập nước…); các chiến lược giảm thiệt hại các thiên tai liên quan đến BĐKH (bão, lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn…) cũng như các đối tượng khác vào trong nội dung quy hoạch, phát triển của các đối tượng tương ứng. Chẳng hạn như ở Việt Nam, tổ chức Liên hiệp quốc và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã cùng vạch ra chiến lược toàn diện nhằm giảm nguy cơ thiên tai ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long dựa trên việc đánh giá TDBTT của các khu dân cư và vùng sinh thái do BĐKH. Hoạt động xây dựng chính sách thường mang tính chất dự kiến nhiều hơn là tính thực thi do đó nó cần phải mềm dẻo và linh hoạt để phù hợp với điều kiện thực tế biến động, đồng thời tạo ra lợi ích/ hiệu quả thực hiện cao hơn so với chi phí đầu tư ban đầu.

IPCC cũng khuyến cáo các quốc gia cần phải cải thiện năng lực hoạch định chính sách, bảo đảm các chính sách thích ứng có khả năng đáp ứng được với điều kiện không ổn định của các kịch bản BĐKH trong tương lai. Để hoạch định được chính sách thích ứng thành công cần đầy đủ thông tin để hoạch định, cơ sở hạ tầng ứng phó với BĐKH, bảo hiểm để quản lý rủi ro xã hội và xóa đói giảm nghèo và các thể chế quản lý rủi ro. Trong đó, thông tin như quan trắc, dự báo thời tiết, được xem như là sức mạnh trong công tác hoạch định thích ứng với BĐKH (IPCC 2007) [1. Kiến thức cơ bản về thích ứng và giảm nhẹ với biến đổi khí hậu 27 - Nhóm chiến lược quy hoạch được xây dựng dựa trên kết quả đánh giá mức độ tổn thương của các đối tượng bị tổn thương cụ thể như các ngành kinh tế, các loại tài nguyên hay tập hợp các đối tượng thuộc khu vực/ cộng đồng chịu tác động của BĐKH.

Đánh giá mức độ tổn thương do BĐKH là quá trình đánh giá được tiếp cận tổng hợp, tương tác giữa các yếu tố gây tổn thương (tác động của BĐKH), các đối tượng bị tổn thương (các đối tượng được đưa vào quy hoạch) và xét đến khả năng ứng phó của các đối tượng với BĐKH. Tùy theo mức độ tổn thương (cao hay thấp) để có thể đề xuất, lựa chọn các hình thức phát triển, bảo vệ và bảo tồn theo hướng phát triển bền vững. Kết quả quy hoạch đặc biệt có ý nghĩa hơn khi được dựa trên kết quả dự báo mức độ tổn thương do BĐKH trong tương lai. - Nhóm chiến lược tài chính bao gồm những tính toán chi phí cho hoạt động đầu tư nhằm gia tăng khả năng thích ứng và giảm nhẹ BĐKH.

Nguồn tài chính đầu tư nhằm tăng cường khả năng ứng phó với BĐKH được định hướng theo các nhóm đầu tư phát triển ứng phó với ĐBKH, điều chỉnh các chương trình xóa đói giảm nghèo phù hợp với BĐKH, củng cố hệ thống ứng phó với thiên tai liên quan đến BĐKH (Theo Báo cáo Phát triển con người 2007/2008) [1. Trong đa số hoạt động thích ứng, chi phí đầu tư thường vượt xa chi phí thiệt hại do BĐKH gây ra. Ước tính đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ở Đồng bằng sông Cửu Long (gia cố hệ thống cấp thoát nước, đê đập xung quanh khu vực dân cư và các vùng nông nghiệp) khoảng 1,3 tỷ đô trong giai đoạn 2010 - 2030.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ