Giáo Trình Bảo Trì Máy Điện Nghề Bảo Trì Thiết Bị Cơ Điện Trình Độ Cao Đẳng

Giáo trình bảo trì máy điện cung cấp kiến thức chuyên sâu về bảo trì thiết bị cơ điện cho sinh viên cao đẳng, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Dầu Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2020

81
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. BÀI 1: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA MÁY BIẾN ÁP

2. BÀI 2: SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ BA PHA

3. BÀI 3: THÁO LẮP - BẢO DƯỠNG KIỂM TRA ĐỘNG CƠ ĐIỆN

4. BÀI 4: LẤY MẪU BỘ DÂY STATO

5. BÀI 5: CÁC HIỆN TƯỢNG HƯ HỎNG, NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

6. BÀI 6: QUẤN DÂY ĐỘNG CƠ

TÀI LIỆU CẦN THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Bảo Trì Máy Điện Cao Đẳng

Giáo trình Bảo trì máy điện cao đẳng là tài liệu quan trọng trong việc đào tạo sinh viên ngành điện. Tài liệu này cung cấp kiến thức cơ bản về cấu tạo, nguyên lý hoạt động và quy trình bảo trì các thiết bị điện. Việc nắm vững nội dung giáo trình giúp sinh viên có thể thực hiện bảo trì và sửa chữa máy điện một cách hiệu quả.

1.1. Mục tiêu của giáo trình Bảo trì máy điện

Giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện bảo trì máy điện. Mục tiêu bao gồm hiểu rõ cấu tạo, nguyên lý hoạt động và quy trình sửa chữa máy điện.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được thiết kế cho sinh viên cao đẳng ngành điện, giáo viên giảng dạy và những người làm việc trong lĩnh vực bảo trì thiết bị điện.

II. Những thách thức trong Bảo trì Máy Điện

Bảo trì máy điện đối mặt với nhiều thách thức, từ việc xác định hư hỏng đến việc áp dụng công nghệ mới. Những thách thức này đòi hỏi người thực hiện phải có kiến thức vững vàng và kỹ năng thực hành tốt.

2.1. Xác định hư hỏng trong máy điện

Việc xác định hư hỏng là bước đầu tiên trong quy trình bảo trì. Các hư hỏng thường gặp bao gồm cháy cầu chì, đứt dây và hở mạch.

2.2. Ứng dụng công nghệ mới trong bảo trì

Công nghệ mới như cảm biến và hệ thống tự động hóa đang được áp dụng để nâng cao hiệu quả bảo trì máy điện. Việc cập nhật công nghệ là cần thiết để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hiện đại.

III. Phương pháp Bảo trì Máy Điện Hiệu Quả

Để bảo trì máy điện hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học và thực tiễn. Các phương pháp này giúp tối ưu hóa quy trình bảo trì và giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động của thiết bị.

3.1. Quy trình bảo trì định kỳ

Bảo trì định kỳ giúp phát hiện sớm các hư hỏng tiềm ẩn. Quy trình này bao gồm kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa theo lịch trình đã định.

3.2. Sử dụng công cụ và thiết bị hiện đại

Việc sử dụng công cụ và thiết bị hiện đại trong bảo trì giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả công việc. Các thiết bị như đồng hồ vạn năng, ômkế là không thể thiếu.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Giáo Trình Bảo Trì Máy Điện

Giáo trình Bảo trì máy điện không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tham khảo quý giá cho các kỹ sư và kỹ thuật viên trong ngành điện. Nội dung giáo trình giúp nâng cao kỹ năng thực hành và khả năng giải quyết vấn đề trong công việc.

4.1. Kết quả nghiên cứu từ giáo trình

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng kiến thức từ giáo trình vào thực tiễn giúp cải thiện hiệu suất làm việc và giảm thiểu sự cố trong quá trình vận hành máy điện.

4.2. Đánh giá hiệu quả đào tạo

Đánh giá hiệu quả đào tạo từ giáo trình Bảo trì máy điện cho thấy sinh viên có khả năng thực hành tốt hơn và tự tin hơn khi đối mặt với các tình huống thực tế.

V. Kết luận và Tương lai của Bảo trì Máy Điện

Bảo trì máy điện là một lĩnh vực quan trọng trong ngành công nghiệp điện. Tương lai của lĩnh vực này sẽ phụ thuộc vào việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình đào tạo.

5.1. Xu hướng phát triển trong bảo trì máy điện

Xu hướng hiện nay là tích hợp công nghệ thông tin vào quy trình bảo trì, giúp nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong công việc.

5.2. Tầm quan trọng của giáo trình trong đào tạo

Giáo trình Bảo trì máy điện sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành điện trong tương lai.

16/07/2025
Giáo trình bảo trì máy điện nghề bảo trì thiết bị cơ điện trình độ cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định.  ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1: - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng máy điện - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có  KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1: - Nội dung:  Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức  Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng.  Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp:  Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)  Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 1 điểm kiểm tra (hình thức: trắc nghiệm)  NỘI DUNG BÀI 1: Trang 12 I. Kiểm tra máy biến áp để xác định hư hỏng: Máy biến áp làm việc không bình thường (điện áp nguồn đưa vào máy biến áp bằng điện áp định mức) Nguyên nhân: bị chập một số vòng dây phía sơ cấp hoặc thứ cấp, máy nóng, đo dòng sơ cấp lớn.

chạm mát: nếu vỏ máy không nối đất, máy vẫn làm việc bình thường nhưng rất nguy hiểm. Kiểm tra chạm mát bằng đèn thử, ômkế, đồng hồ vạn năng hoặc vônkế. Đứt dây: dùng đồng hồ vạn năng, vônkế kiểm tra cầu chì, kiểm tra tiếp xúc, và các đầu nối chuyển mạch. Những hư hỏng thường gặp và biện pháp xử lý: Khi gặp hư hỏng nhẹ, dây quấn và cách điện chưa bị hỏng có thể khắc phục và cho máy tiếp tục hoạt động.

Các hư hỏng như: dây quấn, cách điện bị cháy thì phải quấn lại. Dựa vào các hiện tượng, ta có thể phán đoán kết hợp với đo và kiểm tra sẽ đưa ra kết luận và biện pháp xử lý. Những hư hỏng thường gặp trong máy biến áp 1 pha Hiện Nguyên nhân Thiết bị, dụng cụ Biện pháp khắc phục tượng Máy không - Cháy cầu chì - Ômkế, kìm, clê. - Tháo cầu chì, kiểm tra, làm việc - Vônkế thay thế - Sai điện áp - Đồng hồ vạn - Đo điện áp U1, đưa năng, dụng cụ đúng điện áp.

tháo, lắp máy - Đồng hồ vạn năng - Nối lại dây nối vào, ra - Hở mạch sơ cấp, máy. Đo kiểm tra tìm thứ cấp, tiếp xúc chỗ tiếp xúc xấu ở chuyển mạch kém chuyển mạch - Đứt ngầm dây - Tháo máy kiểm tra – quấn Quấn lại dây Máy làm - Quá tải - Đồng hồ vạn - Kiểm tra phụ tải, giảm việc nhưng - Chập mạch năng tải nóng - Đồng hồ vạn - Tháo máy kiểm tra tìm năng và dụng cụ dây quấn bị chập. Quấn tháo máy lại dây bị hỏng Máy làm Các lá thép ghép Kìm, clê, tuavit Tháo máy ép chặt các lá việc nhưng không chặt thép Trang 13 kêu ồn Rò điện ra - Chạm dây vào lõi - Ômkế - Thay cách điện vỏ máy thép - Đầu dây ra cách - Ômkế - Làm cách điện dây ra. điện kém, chạm vỏ và lõi thép - Máy quá ẩm, rò - Sấy cách điện điện ra lõi thép - Nguồn nhiệt: bóng đèn Điện vượt - Tắcte hỏng - Dụng cụ tháo - Kiểm tra thay tắcte quá định tắcte mức, chuông - Cuộn dây nam - Ômkế - Tháo kiểm tra, chỉnh không báo châm đứt hoặc khe hoặc quấn lại cuộn nam hở lớn châm Máy cháy Công suất máy - Đồng hồ vạn - Tháo máy, ghi chép số không đủ cấp cho năng và dụng cụ liệu, quấn lại dây quấn tải tháo máy III.

Quấn máy biến áp (Thực hành trên MBA cách ly): Thực hiện quấn hoàn chỉnh bộ dây của MBA cách ly 1 pha có công suất S = 500VA ; điện áp U1 = 220V ; U2 = 100V đúng trình tự hợp lý , khoa học. Xác định tiết diện tính toán và tiết diện thực tế của lõi thép: S  1,423.1,1 500  29,16 2 A  1,423K 2 t 1,2 Cm Bm Lá thép dạng EI có hệ số hình dạng K= 1÷1,2. Từ cảm Bm=0,8÷1,2T (lá thép dẫn từ định hướng Bm=1,2÷1,6T). A  29,16  32,4  32Cm 2 A  g 0,9 t K f Hệ số lắp ghép Kf=0,8÷0,95 Sau khi xác định được tiết diện lõi thép.

Xác định số vòng dây để tạo ra sức điện động 1 volt: 4 4 n  4,44. Xác định điện áp không tải phía thứ cấp: Trang 14 U20 = U2.1,038 =104V Tùy theo S2 , chọn Ch từ 1,009 ÷ 1,35 4. Xác định số vòng dây quấn sơ cấp và thứ cấp: N1 = U1. Xác định dòng điện và đường kính dây quấn sơ cấp và thứ cấp: S 500 I  .220  2,5 A 1 2 U 1 Tùy theo công suất S2 của MBA chọn hiệu suất   88,5  95,7.

2,5 d  1,13 IJ  1,13 4  0,89mm  90 mm 1 1 0 0   Tùy theo công suất S2 của MBA chọn mật độ dòng điện J   3  6 A . mm  2  S  500  5 A I  2 2 U 100 2 5 d  1,13 IJ  1,13 4  1,26mm  1,2mm 2 2 Hình 1 + Bề dầy cách Hình 1.điện Xáckhuôn quấnthước định kích dây ekhuôn c = 2mm quấn + Bề rộng khuôn quấn dây ak = a+(1÷2)mm. + Bề dài khuôn quấn dây bk = b+(1÷2)mm. Trang 15 + Chiều cao khuôn quấn dây hk = h-{2ec+(2÷4)}mm.

ec được tra bảng. Kiểm tra hệ số lấp đầy Klđ : Ns  N 2. s2cd K ld  1 1cd  0,4  0,46 S cs Trong đó: '2  .d1 s1cd  4    d 1 0,5   3,14 0,90,5  1,54 2 2 2 s1cd 4 4 mm '2  .d 2 s 2 cd  4    d 2  0,5   3,14 1,20,5  2,27 2 2 2 s 2 cd 4 4 mm S  c  e . cs c K d1’ và d2’ được tra bảng 6.

Vệ sinh lõi thép. Làm khuôn quấn dây: Khuôn quấn dây có nhiệm vụ cách điện giữa bộ dây và lõi thép. Khuôn quấn dây có tai giữ không cho dây bung ra , sinh viên quấn dây dễ dàng hơn (khuôn quấn dây không có tai thường dùng trường hợp quấn dây bằng máy tự động). Khuôn quấn dây thường làm bằng bìa presspahn dầy 0,3 ÷ 1mm tùy theo nhu cầu sử dụng và công suất của MBA + Dùng giấy cách điện d = 0,5 mm , đo và cắt theo sơ đồ sau : ak bk ak bk hk Trang 16 Hình 1.

Làm khuôn quấn dây + Chế tạo khuôn gỗ : 12 mm KHUÔN GỖ NÒNG GIẤY Hình 1. Chế tạoHình khuôn 3 gỗ 8. Tiến hành quấn bộ dây sơ cấp và thứ cấp. Sử dụng giấy cách điện d=0,1mm lót ngăn cách giữa các lớp dây quấn và ra dây hợp lý.

+Cố định đầu dây khởi đầu như hình vẽ : OÁng Trang 17 gaine Þ=3mm Hình 1. Quấn dây sơ cấp và thứ cấp + Cố định đầu dây kết thúc như hình vẽ : Giấy cách điện d=0,2mm hay ống gaine Þ= 3mm Hình 1. Cố định đầu dây khi kết thúc quấn dây Dùng ohmmeter thang đo Rx1 kiểm tra liên lạc giữa các đầu dây của các cuộn sơ cấp và thứ cấp. Trang 18 Rx1  Rx1  220V Dùng megohmmeter, kiểm tra độ cách điện giữa các cuộn dây với nhau:.

Đo kiểm tra độ cách điện 9. Lắp ráp hoàn chỉnh và kiểm tra MBA: + Lắp ráp bộ dây và lõi thép. 2 Trang 19 + MBA lắp ráp hoàn chỉnh : 220V Hình 1. Lắp ráp hoàn chỉnh + Dùng megohmmeter kiểm tra độ cách điện giữa các cuộn dây với vỏ.

Với MBA vận hành ở mạng điện áp thấp không quá 380V, điện trở cách điện phải trên 10 mega ôm. Đo kiểm tra độ cách điện giữa cuộn dây với vỏ. + Kiểm tra sự chắc chắn của các đầu dây, bảo đảm các đầu dây được nối đúng. Vận hành MBA an toàn , đúng điện áp ngõ vào và ngõ ra.

Kiểm tra dòng điện không tải I0 khoâng quaù 10%I1ñm. Kiểm tra các đầu dây  TÓM TẮT NỘI DUNG BÀI 1: 1. Kiểm tra máy biến áp để xác định hư hỏng Trang 21 1. Những hư hỏng thường gặp và biện pháp xử lý 1.

Quấn máy biến áp ( Thực hành trên máy biến áp cách ly)  CÂU HỎI CỦNG CỐ BÀI 1: 1. Câu hỏi củng cố: Câu 1: Cuộn thứ cấp của một máy biến áp có 800 vòng. Từ thông trong lõi biến thế biến thiên với tần số 50 Hz và giá trị từ thông cực đại qua một vòng dây bằng 2,4 mWB. Tính suất điện động hiệu dụng cuộn thứ cấp.

Câu 2: Một máy biến áp có cuộn sơ cấp 1000 vòng dây được mắc vào mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng 220 V. Khi đó điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 484 V. Bỏ qua mọi hao phí của máy biến áp. Số vòng dây của cuộn thứ cấp là A.

Câu 3: Mắc cuộn thứ nhất của một máy biến áp lí tưởng vào một nguồn điện xoay chiều thì suất điện động hiệu dụng trong cuộn thứ hai là 20 V, mắc cuộn thứ hai vào nguồn điện xoay chiều đó thì suất điện động hiệu dụng trong cuộn thứ nhất là 7,2 V. Tính điện áp hiệu dụng của nguồn điện. Câu 4: Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp gồm 100 vòng dây và cuộn thứ cấp gồm 150 vòng dây. Mắc hai đầu cuộn sơ cấp vào mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng 5 V.

Nếu ở cuộn sơ cấp có 10 vòng dây bị quấn ngược thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp khi để hở là A. Trang 22 Câu 5: Một máy biến áp cuộn sơ cấp gồm 1100 vòng mắc vào mạng điện xoay chiều 220 (V) và cuộn thứ cấp để lấy ra điện áp 15 (V). Nếu ở cuộn thứ cấp có 15 vòng dây bị quấn ngược thì tổng số vòng dây của cuộn thứ cấp là bao nhiêu? A. Câu 6: Một máy biến áp với cuộn sơ cấp gồm 1000 vòng được mắc vào mạng điện xoay chiều.

Cuộn thứ cấp gồm 50 vòng. Bỏ qua mọi hao phí ở máy biến áp. Cuộn thứ cấp nối với điện trở thuần thì dòng điện chạy qua cuộn thứ cấp là 1 (A). Hãy xác định dòng điện chạy qua cuộn sơ cấp.

Câu 7: Cho một máy biến áp có hiệu suất 80%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Bảo Trì Máy Điện Cao Đẳng là một tài liệu quan trọng dành cho sinh viên và những người làm việc trong lĩnh vực điện công nghiệp. Tài liệu này cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao về bảo trì, sửa chữa và vận hành máy điện, giúp người đọc nắm vững các kỹ thuật và quy trình cần thiết để đảm bảo hiệu suất và độ bền của thiết bị.

Đặc biệt, tài liệu không chỉ giúp người học hiểu rõ về các loại máy điện mà còn trang bị cho họ những kỹ năng thực hành cần thiết để xử lý các sự cố thường gặp. Điều này không chỉ nâng cao khả năng làm việc mà còn mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp trong ngành điện công nghiệp.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức của mình về lĩnh vực này, hãy tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Giáo trình thực hành điện cơ bản nghề công nghệ kỹ thuật điện điện tử trung cấp, nơi bạn có thể tìm hiểu về các kỹ thuật thực hành và bảo trì thiết bị điện. Ngoài ra, Giáo trình điện cơ bản nghề điện công nghiệp cao đẳng cũng là một nguồn tài liệu quý giá giúp bạn nắm vững kiến thức nền tảng trong ngành điện. Cuối cùng, Giáo trình kỹ thuật lắp đặt điện nghề điện công nghiệp cđtc sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết về lắp đặt và bảo trì hệ thống điện trong công nghiệp.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực điện công nghiệp, từ đó tạo ra nhiều cơ hội phát triển nghề nghiệp hơn.