mở đầu theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1: - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng máy điện. - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1: - Nội dung: Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng.
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. Trang 7 - Phương pháp: Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có Kiểm tra định kỳ thực hành: không có NỘI DUNG BÀI 1: 1.
Nguyên lý làm việc, tính lắp ghép của một số bộ phận truyền động điện: 1. Nguyên lý làm việc của một số bộ phận truyền động điện thông thường: Hệ truyền động điện là một tập hợp các thiết bị như: thiết bị điện, thiết bị điện từ, thiết bị điện tử, phục vụ choviệc biến đổiđiện năngthành cơ năng cung cấp cho cơ cấu chấp hành trên các máy sản xuất và đồng thời điều khiển quá trình biến đổi năng lượng đó. Cấu trúc chung của hệ thống truyền độngđiện được trình bày trên Hình1.1, bao gồm 2 phầnchính: - Phần động lực là bộ biến đổi và động cơ truyền động. Các bộ biến đổi thường dùng làbộ biến đổi máy điện (máy phát một chiều, xoay chiều), bộ biến đổi điện từ (khuếch đại từ,cuộn kháng bão hòa), bộ biến đổi điện tử (chỉnh lưu Thyristor, biến tần, Chopper…).
Động cơ điện có các loại: động cơ điện một chiều, xoay chiều đồng bộ, không đồng bộ và các loại động cơ điện đặc biệt khác v.v… - Phần điều khiển gồm các cơ cấu đolường, các bộ điều chỉnh thông số và công nghệ, ngoài ra còn có các thiết bị điều khiển đóng cắt phục vụ công nghệvà cho người vận hành. Ngoài ra còn cómột số hệ truyền động có cả mạch ghép nối với các thiết bị tự động khác trong một dây chuyền sản xuất.1: Cấu trúc hệ thống truyền động điện 1. Nguyên lý làm việc của động cơ điện, máy phát điện: - Theo tính năng điều chỉnh: Truyền động không điều chỉnh: thường chỉ có động cơ nối trực tiếp với lưới điện, quay máy sản suất với một tốc độ nhất định(Hình1.2: Hệ truyền động không điều chỉnh Truyền động có điều chỉnh: trong loại này, tùy thuộc vào yêu cầu công nghệ mà ta có truyền động điều chỉnh tốc độ, truyền động điều chỉnh mômen, lực kéo và truyền động điều chỉnh vị trí. Trong cấu trúc hệ truyền động có điều chỉnh có thể là truyền động nhiều động cơ.Ngoài ra,tùy thuộc vào cấutrúc và tín hiệu điều khiển ta có hệ truyền động điều khiển số, điều khiển tương tự hoặctruyền động điều khiển theo chương trình v.3: Hệ truyền động có điều chỉnh tốc độ - Theo đặc điểm của động cơ điện: Truyền động điện mộtchiều (dùng động cơ điện một chiều):Truyền động điện một chiều sử dụng cho các máy có yêu cầu cao về điều chỉnh tốc độ và mômen, có chất lượng điều chỉnh tốt.
Tuy nhiên, động cơ điện một chiều có cấu tạo phứctạp và giá thành cao, hơn nữa đòi hỏi phải cóbộ nguồn một chiều(Hình1.4: Hệ truyền động động cơ một chiều Truyền động điện không đồng bộ(dùng động cơ không đồng bộ):Động cơ KĐB ba pha có ưu điểm là có kết cấu đơn giản, dễ chế tạo, vận hành an toàn, sử dụng nguồn cấp trực tiếp từ lưới điện xoay chiều ba pha. Trong những năm gần đây, do sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ bán dẫn, đặc biệt là linh kiện công suất, chế tạo được các thiết bị điều khiển cóchất lượng điều chỉnh cao như khởi động mềm, biến tần…nênđộngcơ KĐB được ứng dụng rất rộng rãi và dần thay thế động cơ một chiều.5: Hệ truyền động động cơ xoay chiều không đồng bộ mở máy Y-Δ không điều chỉnh tốc độ Trang 10 Hình 1.6: Hệ truyền động động cơ xoay chiều không đồng bộ có điều chỉnh tốc độ Truyền động điện đồng bộ (dùng động cơ điện xoay chiều đồng bộ ba pha):Động cơ điện đồng bộ ba pha trước đây thường dùng cho loại truyền động không điều chỉnh tốc độ, công suất lớn hàng trăm KW đến hàng MW (các máy nén khí, quạt gió, bơm nước, máy nghiền.7: Động cơ đồng bộ và hệ truyền động điều khiển. Truyền động điện servovà động cơ bước(dùng động cơ servo AC hoặc DC):Đây là truyền động trong hệ thống điều khiển vị trí chính xác như các máy công cụ CNC (máy tiện, máy phay, máybào, máy cắt …). Trang 11 Động cơ servo Động cơ servo Hình 1.8: Bộ điều khiển và truyền động điều khiển bằng động cơ servo.9: Truyền động điều khiển động cơ bước 1.
Đặc tính lắp ghép của hệ thống truyền động điện trong hệ thống thiết bị cơ khí: Một số cách truyền động lắp ghép với động cơ như: truyền động đảo chiều và không đảo chiều, truyền động một động cơ và truyền động nhiều động cơ, truyền động quay và truyền động thẳng, truyền động trực tiếp, truyền động gián tiếp, truyền động bằng nhông truyền, truyền động bằng đai.10: Truyền động trực tiếp Hình 1.11: Truyền động gián tiếp Hình 1.12: Truyền động bằng đai Hình 1.13: Truyền động bằng cáp và xích Trang 13 Hình 1.14: Truyền động bằng nhông Hình 1.15: Truyền động bằng vít me 1. Lập phiếu công nghệ kiểm tra, hiệu chỉnh: Một số biểu mẫu dùng cho bảo trì, kiểm tra, sửa chữa: 1. Mẫu phiếu yêu cầu sửa chữa: LOGO TÊN CÔNG TY CÔNG TY PHIẾU YÊU CẦU SỬA CHỮA Trang 14 Ngày … tháng … năm ………. Tên nhân viên : …….…………………………………………………………………… Bộ phận : …………………………………………………………………………… ST Nội dung yêu cầu SL Tình trạng hư Lý do Ngày hoàn T thành 1 2 3 4 5 … Người yêu cầu Trưởng bộ phận Phòng HCNS Giám đốc 1.
Biểu mẫu bảo dưỡng thiết bị: CÔNG TY ABC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ------------------ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ./năm/BDTB/TÊN ĐƠNVỊ --------------------- ……., Ngày tháng năm PHIẾU THỰC HIỆN BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ MÁY MÓC Bộ phận thực hiện công việc bảo dưỡng :. Người thực hiện: Ông/Bà:. Đại diện đơn vị bảo dưỡng: Ông/Bà:. Tên thiết bị, máy móc:.
Lý do bảo dưỡng định kỳ: Bảo dưỡng sau sự cố: Số giờ vận hành: Số nhân lực yêu cầu: Tình trạng thiết bị, máy móc trước khi bảo dưỡng:. Các công việc thực hiện: Hạng mục công Thời gian dự kiến Vật tư cần thay Ghi chú việc Bắt đầu Kết thúc thế Đánh giá tình trạng thiết bị máy sau khi tiến hành bảo dưỡng: (Có biên bản ghi chép các thông số chạy thử kèm theo):. Kết luận: Đạt yêu cầu đưa vào vận hành Không đạt yêu cầu Xác nhận đơn vị Xác nhận Phòng VTTH/HCQT Xác nhận bộ phận bảo hành 1. Biểu mẫu danh mục máy móc thiết bị: Trang 16 CÔNG TY ABC.
DANH SÁCH THIẾT BỊ MÁY MÓC NGƯỜI QUẢN LÝ: ………………………………………………………. NGÀY GIAO QUẢN LÝ:……….……BIỂU SỐ:……………… Tình trạng kt Tên máy Thông Kí Mã số tài Nhãn khi Ghi STT móc thiết Xuất xứ số kĩ hiệu sản hiệu đăng kí chú bị thuật sử dụng 1. Biểu mẫu, phiếu yêu cầu sửa chữa sự cố máy móc thiết bị: CÔNG TY ABC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐƠN VỊ:………………… Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ --------------------- Số: ./năm/YCSC/TÊNĐƠNVỊ ……., Ngày tháng năm PHIẾU YÊU CẦU SỬA CHỮA SỰ CỐ MÁY MÓC THIẾT BỊ Đơn vị yêu cầu :. Người phát hiện sự cố: Ông/Bà :.
Trưởng bộ phận yêu cầu: Ông/Bà :. Đại diện phòng VT-TH/HCQT ( Văn thư tổng hợp- Hành chính quản trị ): Trang 17 Ông/Bà :. Đại diện bộ phận bảo hành: Ông/Bà :. Tên thiết bị, máy móc:.
Mô tả tình trạng thiết bị máy móc khi bị sự cố. Mức độ sự cố: Hư hỏng nặng Hư hỏng trung bình Hư hỏng nhẹ Số giờ vận hành Tự xử lý sự cố Báo cáo phòng kỹ thuật sản xuất. Yêu cầu bộ phận bảo hành xử lý sự cố Cần sự hỗ trợ của chuyên gia Xác định nguyên nhân xảy ra sự cố:. Đề xuất phương án xử lý sự cố:.
Vật tư cần phải thay thế: TT Tên vật tư Đơn vị Khối Đơn giá Thành tiền lượng Trang 18 Thời gian dự định xử lý sự cố: Bắt đầu……………………………….……Kết thúc…………………………… Đơn vị yêu cầu PhòngVT-TH/HCQT Bộ phận bảo hành Đánh giá kết quả và bàn giao nghiệm thu:. Phê duyệt: Trưởng đơn vị sử dụng Phòng VT-TH/HCQT Bộ phận bảo hành 1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị vật tư cho kiểm tra hiệu chỉnh: 1. Chuẩn bị: - Tổng hợp các tài liệu phục vụ công tác bảo trì: - Tài liệu về thông số thiết bị.
- Tài liệu hướng dẫn vận hành. - Sơ đồ khối và sơ đồ nguyên lý thiết bị. - Sổ tay tra cứu thiết bị. - Dụng cụ trang thiết bị phục vụ bảo trì: Nghiên cứu tài liệu và khảo sát thực tế để lập kế hoạch dụng cụ và thiết bị phục vụ công tác bảo trì.
Bảng 1: Danh mục dụng cụ, thiết bị mẫu phục vụ bảo trì bảo dưỡng. Số TT Tên dụng cụ/thiết bị Thông số Mục đích sử dụng lượng 1 Tuốc vít 2 cạnh 5 1 Tháo các lẫy cài vỏ máy 2 Tuốc vít 2 cạnh 3 1 Tháo các loại ốc nhỏ 3 Kìm mỏ nhọn 1 Giữ chi tiết 4 Đồng hồ VOM 1 Kiểm tra nguội, điện áp Trang 19 5 Chổi lông Loại nhỏ 1 Vệ sinh bụi bám dính 6 Dẻ lau 1 Vệ sinh vết dầu mỡ 7 Bộ lục giác 1 Tháo ốc 8 Khay đựng 1 Đựng chi tiết tháo rời Lưu các bước thực hiện tháo 9 Máy ảnh 1 lắp 10 Kìm cắt 1 Cắt dây dẫn, dây gút 11 Bóng xịt 1 Thổi bụi Bảng 2: Danh mục vật tư mẫu phục vụ bảo trì bảo dưỡng. Số TT Tên vật tư Thông số Mục đích sử dụng lượng 1 2 3 4 5 1. Xem xét thực trạng bên ngoài và chất lượng mối ghép của một số bộ phận truyền động điện: Khi động cơ không hoạt động tốt, rất khó để nhìn thấy lý do tại sao chỉ bằng cách nhìn vào nó.
Một động cơ được đặt trong kho có thể hoặc không thể làm việc, bất kể hình dáng vật lý của nó.