mở đầu Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học tháo lắp, nhận dạng các bộ phận của hệ thống nhiên liệu diesel - Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học Điều kiện thực hiện bài học - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có Kiểm tra và đánh giá bài học - Nội dung: Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức 10 Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học.
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) Kiểm tra định kỳ lý thuyết: có Kiểm tra định kỳ thực hành: có Nội dung chính: 2. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại của hệ thống nhiên liệu diesel động cơ ô tô Mục tiêu: - Trình bày được nhiệm vụ, yêu cầu của hệ thống cung cấp nhiên liệu diesel. - Phân loại được các hệ thống nhiên liệu diesel trên ô tô.1 Nhiệm vụ Hệ thống nhiên liệu Diesel có nhiệm vụ cung cấp nhiên liệu Diesel dưới dạng sương mù và không khí sạch vào buồng đốt để tạo thành hỗn hợp cho động, cung cấp kịp thời, đúng lúc phù hợp với các chế độ của động cơ và đồng đều trong tất cả các xy lanh.2 Yêu cầu Hệ thống nhiên liệu làm việc tốt hay xấu có ảnh hưởng tới chất lượng phun nhiên liệu, ảnh hưởng của quá trình cháy, tính tiết kiệm và độ bền của động cơ vì vậy để động cơ làm việc tốt, kinh tế và an toàn trong quá trình làm việc thì hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ diesel phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Nhiên liệu phun vào ở dạng tơi sương có áp suất phun cao, lượng nhiên liệu cung cấp phải chính xác phù hợp với tải trọng động cơ, thời điểm phun phải đúng, phun nhanh và dứt khoát.
- Phun đúng thứ tự làm việc của động cơ. áp suất phun, lượng nhiên liệu phun, thời điểm phun phải như nhau ở các xylanh. - Hình dạng buồng đốt phải tạo ra sự xoáy lốc cho không khí trong xylanh, khi nhiên liệu phun vào sẽ hoà trộn với không khí.3 Phân loại * Theo phương pháp vận chuyển nhiên liệu từ bình chứa đến bơm cao áp chia 2 loại: 11 - Tự chảy (động cơ tĩnh tại: Động cơ D8, D10, D15, D20.) nhiên liệu tự chảy từ thùng chứa đến bơm cao áp khi đó thùng chứa đặt sẽ được đặt cao hơn bơm cao áp. - Cưỡng bức (dùng bơm vận chuyển được sử dụng trên ô tô)nhiên liệu được bơm hút từ thùng chứa đẩy đến bơm cao áp, bằng bơm chuyển nhiên liệu, thùng chứa thường được đặt xa, thấp hơn bơm cao áp * Theo cấu tạo bơm cao áp chia các loại: - Hệ thống nhiên liệu Diesel kiểu bơm dãy (tập trung) – PE - Hệ thống nhiên liệu Diesel kiểu bơm phân phối – VE - Hệ thống nhiên liệu Diesel kiểu bơm cao áp và vòi phun kết hợp 2.
SƠ ĐỒ CẤU TẠO, NHẬN DẠNG VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ DIESEL Mục tiêu: - Vẽ được sơ đồ và trình bày nguyên lý hoạt động của hệ thống cung cấp nhiên liệu diesel. - Nhận dạng được các bộ phận của hệ thống cung cấp nhiên liệu diesel. Hệ thống nhiên liệu Diesel dùng bơm cao áp kiểu bơm dãy (PE). Sơ đồ hệ thống CCNL động cơ Diesel.
Thùng chứa nhiên liệu; 2. Ống dẫn nhiên liệu đi; 5. Bầu lọc nhiên liệu; 6. Ống nhiên liệu cao áp; 7.
Đường dầu hồi; 9. Bơm chuyển nhiên liệu; 10. Bộ điều tốc; 11. Bộ định thời (bộ điều chỉnh góc phun sơm) Sơ đồ hệ thống cung cấp của các động cơ Diesel thường chỉ khác nhau về số lượng các bình lọc và một số bộ phận phụ trợ.
12 Hệ thống bao gồm các phần chính sau: - Phần cung cấp không khí và thoát khí: + Bình lọc khí: dùng để lọc sạch không khí trước khi đưa vào trong buồng đốt + Ống hút: dẫn không khí sạch vào buồng đốt + Ống xả, ống tiêu âm: Dẫn khí đã cháy ra ngoài, giảm tiếng ồn. - Phần cung cấp nhiên liệu gồm: + Thùng nhiên liệu: Chứa nhiên liệuDiesel cung cấp cho toàn hệ thống + Bơm áp lực thấp: Dùng để hút nhiên liệu từ thùng chứa thông qua các bầu lọc đẩy lên bơm cao áp. + Lọc dầu: Có chức năng lọc sạch nhiên liệu trước khi vào bơm cao áp, đảm bảo nhiên liệu sạch, không cặn bẩn, giúp hệ thống làm việc tốt. + Đường ống áp thấp: Dùng để dẫn nhiên liệu từ thùng chứa đến bơm cao áp và nhiên liệu thừa từ vòi phun trở về thùng chứa.
+ Đường ống cao áp: Dùng để dẫn nhiên liệu có áp suất cao từ bơm cao áp đến các vòi phun. + Bơm cao áp: tạo ra nhiên liệu có áp suất cao cung cấp cho vòi phun đúng lượng phun và đúng thời điểm. + Vòi phun: phun nhiên liệu tơi sương vào buồng đốt 2.2 Nguyên lý làm việc của hệ thống. - Khi động cơ làm việc bơm áp lực thấp (9) hoạt động sẽ hút nhiên liệu từ thùng (1) qua bình lọc sơ (lọc tách nước) (2) sau đó đẩy lên bình lọc tinh (5), nhiên liệu đã lọc sạch được cấp vào đường hút của bơm cao áp, từ bơm cao áp nhiên liệu được nén với áp suất cao qua ống dẫn cao áp (6) tới vòi phun (7), phun nhiên liệu tơi sương vào không khí đã được nén trong xy lanh.
- Nhiên liệu thừa từ vòi phun theo ống dẫn (8) về lại thùng. Từ bơm cao áp cũng có đường dẫn nhiên liệu trở lại bơm áp lực thấp khi cung cấp tới bơm cao áp quá nhiều. - Không khí hút qua bình lọc, qua ống hút vào trong xy lanh. Khí đã cháy qua ống xả, ống giảm âm ra ngoài.2 Hệ thống nhiên liệu Diesel dùng bơm cao áp kiểu phân phối (VE) 2.1 Sơ đồ cấu tạo 13 Hình 1.
Hệ thống cung cấp nhiên liệu dùng bơm cao áp phân phối VE. Bình chứa nhiên liệu 5. Ống nhiên liệu cao áp 2. Ống dẫn nhiên liệu 6.
Lọc nhiên liệu và bơm tay 7. Đường nhiên liệu hồi 4. Bu di sấy (bu di xông) 2.2 Nguyên lý làm việc. Khi động cơ hoạt động bơm tiếp vận lắp trong bơm cao áp VE hút nhiên liệu từ thùng (1) theo ống dẫn (2) đến bầu lọc (3) đi vào bơm tiếp vận, bơm tiếp vận đẩy nhiên liệu vào buồng chứa nhiên liệu của bơm cao áp (4).
Nhiên liệu qua cửa nạp vào xy lanh bơm. Bơm cao áp (4) nén nhiên liệu với áp suất cao và phân phối nhiên liệu đến các vòi phun (6), vòi phun phun nhiên liệu vào buồng cháy của động cơ theo đúng thứ tự làm việc. Nhiên liệu phun vào buồng cháy hòa trộn với không khí ở cuối quá trình nén có áp suất và nhiệt độ cao, nhiên liệu tự bốc cháy, giãn nở và sinh công. Sau đó khí cháy theo ống xả và bình tiêu âm thải ra ngoài khí trời.
Nhiên liệu thừa ở bơm cao áp và vòi phun theo ống dẫn dầu hồi trở về thùng chứa. QUY TRÌNH VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT THÁO LẮP HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ DIESEL Mục tiêu: - Trình bày được quy trình và các yêu cầu kỹ thuật khi tháo, lắp hệ thống nhiên liệu diesel - Tháo lắp được các bộ phận của hệ thống nhiên liệu diesel đúng trình tự đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật.1 Tháo, lắp hệ thống nhiên liệu 3.1 Tháo, lắp thùng nhiên liệu 14 * Trình tự tháo. - Xả nhiên liệu ra khỏi bình chứa. - Tháo ống hút phần cứng bộ đồng hồ nhiên liệu và ống hồi.Tháo, lắp thùng nhiên liệu.
CHÚ Ý: Tránh xa khu vực có lửa tránh cháy nổ. * Lắp ngược với tháo 3.2Tháo, lắp bầu lọc lắng * Tháo, lắp bộ lọc lắng (bộ tách nước). Đai ốc vòng găng 3. Cánh bướm chắn 5.
Vòng găng mức nước 6. Nút xả nước Hình 1.Tháo, lắp bộ tách nước 3.3 Tháo, lắp bầu lọc tinh * Tháo bộ lọc: - Tháo giá lọc và bộ lọc 1. Đường ống nhiên liệu từ bơm cung cấp 2. Ống nhiên liệu đến bơm cao áp 3.
Bầu lọc nhiên liệu Hình 1. Tháo giá lọc và bộ lọc. Dùng khóa mở bộ lọc (công cụ chuyên dụng). Để tháo bộ lọc nhiên liệu.Tháo bộ lọc nhiên liệu.
* Thay thế bộ lọc mới và lắp lại: Dùng khóa mở bộ lọc (công cụ chuyên dụng). Để lắp vào, hãy xiết thêm 3/4 vòng sau khi đã lắp gioăng lót lên đầu bộ lọc. Chú ý: Sau khi lắp, chạy thử động cơ để xem có bị rò rỉ nhiên liệu không. Lắp bộ lọc nhiên liệu.4 Tháo, lắp bơm áp lực thấp * Trình tự tháo trên xe.
- Tháo đường ống dầu ra khỏi bơm chuyển nhiên liệu. 17 - Tháo bơm chuyển nhiên liệu ra khỏi thân bơm cao áp * Lắp bơm chuyển nhiên liệu lên thân bơm cao áp. - Lắp bơm chuyển nhiên liệu lên thân bơm cao áp - Lắp các đường ống dẫn dầu - Bơm tay và xả không khí trong hệ thống.5 Tháo, lắp bơm cao áp 3.1 Tháo, lắp bơm cao áp dãy a. Tháo bơm cao áp trên xe.
Các bộ phận của của hệ thống nhiên liệu trên xe. Ống hút nhiên liệu; 4. Ống nhiên liệu; 5. Ống bơm nhiên liệu; 6.
Ống bơm nhiên liệu; 7. Ống hồi nhiên liệu; 8. Bơm nhiên liệu - Tháo các ống dẫn dầu và ống dẫn cao áp từ bơm cao áp đến vòi phun. Chú ý: Chọn đúng cờ lê dẹt để tháo.
Để dễ dàng cho quá trình lắp ta nên kiểm tra và đặt lại dấu phun sớm ở pu ly đầu trục khuỷu và cố định trên thân máy (máy số 1 ở điểm chết trên) hoặc dấu trên bánh răng bơm cao áp trùng với dấu trên bánh răng trung gian hoặc bánh răng trục cơ. Chú ý: + Điểm chết trên ở các xe thường số 0 trên pu ly trùng với kim chỉ trên thân máy hoặc trên hộp bánh răng + Điểm chết trên một số xe dấu số 0 trên bánh đà trùng với dấu trên hộp bánh đà. - Tháo bu lông nối khớp truyền động từ động cơ đến bơm cao áp.