Giáo trình Kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc - Dược sĩ đại học ĐH Dược Hà Nội

Tài liệu học tập toàn diện về bào chế dược phẩm, cung cấp kiến thức nền tảng và nâng cao cho sinh viên ngành dược. Hướng dẫn chi tiết các phương pháp, công

Chuyên ngành

Dược học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
286
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình bào chế 1 đại học dược

Giáo trình bào chế 1 đại học dược là tài liệu học tập chính thức được Bộ Y tế phê duyệt, phục vụ đào tạo Dược sĩ đại học trong hệ thống giáo dục y dược Việt Nam. Bộ sách "Kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc" do Bộ môn Bào chế Trường Đại học Dược Hà Nội biên soạn, bao gồm 13 chương chia làm hai tập theo hệ phân tán của các dạng thuốc. Giáo trình được xây dựng theo chương trình khung đào tạo Dược sĩ đại học do Bộ Giáo dục, Đào tạo và Bộ Y tế phê duyệt. Mỗi chương trình bày nổi bật mục tiêu, nội dung chuyên môn, đảm bảo bốn yêu cầu cơ bản về kiến thức, tính chính xác khoa học, cập nhật tiến bộ kỹ thuật và vận dụng thực tiễn. Từ thập kỷ 70 thế kỷ 20, sinh dược học bào chế ra đời đánh dấu bước chuyển từ bào chế quy ước sang bào chế hiện đại. Nhiều kỹ thuật bào chế và dạng thuốc mới đã xuất hiện, đáp ứng nhu cầu dùng thuốc ngày càng cao của người bệnh.

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển giáo trình

Giáo trình bào chế 1 đại học dược được hình thành trên cơ sở Nghị định 43/2000/NĐ-CP ngày 30/8/2000 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Giáo dục. Bộ Y tế tổ chức thẩm định sách và tài liệu dạy-học theo chương trình đào tạo mới, từng bước xây dựng bộ sách chuẩn cho ngành. Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, kỹ thuật bào chế có những bước tiến đáng kể. Sinh dược học bào chế ra đời từ thập kỷ 70 đánh dấu chuyển biến chất lượng từ bào chế truyền thống sang bào chế hiện đại. Bộ sách được Hội đồng chuyên môn thẩm định và ban hành làm tài liệu chính thức của Ngành Y tế.

1.2. Cấu trúc và nội dung chính của giáo trình

Giáo trình bào chế 1 đại học dược gồm 13 chương được sắp xếp theo hệ phân tán của các dạng thuốc, chia thành hai tập riêng biệt. Nội dung mỗi chương bao gồm mục tiêu học tập, kiến thức chuyên môn cơ bản và nâng cao, phần bài tập đánh giá. Bốn yêu cầu cốt lõi được đảm bảo: kiến thức nền tảng vững chắc, tính chính xác khoa học cao, cập nhật tiến bộ kỹ thuật mới nhất và khả năng vận dụng thực tiễn trong sản xuất dược phẩm. Phần câu hỏi đánh giá đi kèm được biên soạn thành tập riêng, hỗ trợ sinh viên tự kiểm tra và củng cố kiến thức đã học.

II. Phân tích các vấn đề trong bào chế dược phẩm hiện đại

Bào chế dược phẩm hiện đại đối mặt nhiều thách thức phức tạp liên quan đến sinh khả dụng và tương đương sinh học. Sinh khả dụng in vivo đánh giá giai đoạn hấp thu dược chất từ chế phẩm bào chế, đòi hỏi phương pháp đo lường chính xác và có độ lặp lại cao. Nhiều nước trên thế giới đã thành lập tiểu ban chuyên môn đánh giá sinh khả dụng và tương đương sinh học, đưa ra quy định cụ thể như quy định bổ sung 1984 của Mỹ. Các yếu tố thuộc về dược chất ảnh hưởng lớn đến sinh khả dụng bao gồm tính chất lý hóa, độ tan, hệ số phân bố. Nước dùng trong bào chế cũng là vấn đề quan trọng. Nước có độ cứng cao cần xử lý bằng calci hydroxyd và natri carbonat trước khi chưng cất. Các phản ứng hóa học chuyển đổi muối calci, magnesi thành carbonat không tan giúp loại bỏ độ cứng tạm thời và vĩnh cửu, đảm bảo chất lượng nước cất dùng trong sản xuất dược phẩm.

2.1. Vấn đề sinh khả dụng và tương đương sinh học

Sinh khả dụng in vivo được đánh giá bằng nhiều phương pháp xếp theo thứ tự chính xác giảm dần. Phương pháp đầu tiên đo biến thiên nồng độ dược chất trong máu, huyết tương theo thời gian. Phương pháp thứ hai sử dụng thử in vitro đã chứng minh tương quan với dữ liệu in vivo. Phương pháp thứ ba đo lượng dược chất bài tiết qua nước tiểu. Phương pháp thứ tư đo tác dụng dược lý có thể đo được chính xác. Đánh giá sinh khả dụng trên người hoặc súc vật thường có dao động lớn giữa các cá thể, cần đề cương quy định rõ điều kiện đánh giá để đảm bảo độ tin cậy.

2.2. Vấn đề xử lý nước trong bào chế dược phẩm

Nước là nguyên liệu quan trọng trong bào chế dược phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. Nước có độ cứng cao gây cản trở quá trình sản xuất và làm tăng tiêu hao nhiên liệu từ 15 đến 40% khi đun nóng. Để làm mềm nước, người ta thêm calci hydroxyd loại bỏ độ cứng tạm thời bằng cách chuyển calci hydrocarbonat và magnesi hydrocarbonat thành carbonat kết tủa. Natri carbonat loại bỏ độ cứng vĩnh cửu bằng cách chuyển muối magnesi, calci tan thành carbonat không tan. Sau khi thêm hóa chất, cần để yên nước cho lắng đọng tủa rồi gạn hoặc lọc lấy phần nước trong đem chưng cất.

III. Phương pháp và kỹ thuật bào chế dược phẩm tiên tiến

Kỹ thuật bào chế dược phẩm hiện đại áp dụng nhiều phương pháp tiên tiến để đảm bảo chất lượng sản phẩm. Quy trình đánh giá dựa trên tỷ lệ hòa tan dược chất như thông số chất lượng đầu ra, từ đó lựa chọn dạng thuốc và công thức bào chế tối ưu. Thiết bị điều chế nước cất gồm ba bộ phận chính: nồi bốc hơi bằng đồng tráng thiếc hoặc thép không gỉ, bộ phận ngưng tụ với ống sinh hàn nhiều kiểu dáng như ống xoắn ruột gà, ống dài hoặc hình đĩa, bình hứng nước cất bằng thủy tinh hoặc thép không gỉ. Phương pháp trao đổi ion được sử dụng để làm mềm nước, tránh phải xử lý độ cứng. Nước mưa được khuyến khích dùng để điều chế nước cất nhằm giảm bớt quy trình xử lý. Các kỹ thuật bào chế mới liên tục được nghiên cứu và ứng dụng, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về hiệu quả điều trị và an toàn cho người sử dụng thuốc.

3.1. Kỹ thuật đánh giá tỷ lệ hòa tan dược chất

Đánh giá tỷ lệ hòa tan dược chất là phương pháp hiện đại trong bào chế dược phẩm, coi đây là thông số chất lượng quan trọng của đầu ra sản phẩm. Phương pháp này cho phép lựa chọn dạng thuốc phù hợp và tối ưu hóa công thức bào chế. Dựa trên kết quả đánh giá tỷ lệ hòa tan, nhà bào chế có thể điều chỉnh thành phần tá dược, quy trình sản xuất để đạt sinh khả dụng mong muốn. Kỹ thuật này đánh giá trên cơ sở in vitro, có tương quan tốt với dữ liệu sinh khả dụng in vivo, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí so với thử nghiệm lâm sàng trực tiếp.

3.2. Kỹ thuật chưng cất và xử lý nước cất

Kỹ thuật chưng cất nước cất đòi hỏi thiết bị đạt chuẩn với ba bộ phận hoạt động đồng bộ. Nồi bốc hơi đun sôi nước và hóa hơi, thường làm bằng đồng tráng thiếc hoặc thép không gỉ hình trụ. Bộ phận ngưng tụ có ống sinh hàn làm theo nhiều kiểu: ống xoắn ruột gà, ống dài hoặc hình đĩa, đôi khi phối hợp các kiểu để tăng diện tích làm lạnh. Bình hứng nước cất bằng thủy tinh hoặc thép không gỉ đảm bảo vệ sinh. Trước khi chưng cất, nước cần được xử lý độ cứng bằng hóa chất hoặc phương pháp trao đổi ion để đạt chất lượng tốt nhất.

IV. Ứng dụng và vai trò của giáo trình bào chế trong đào tạo dược

Giáo trình bào chế 1 đại học dược đóng vai trò quan trọng trong đào tạo Dược sĩ đại học, cung cấp nền tảng kiến thức vững chắc về kỹ thuật bào chế và sinh dược học. Ngoài việc dùng làm tài liệu học tập chính thức cho sinh viên, bộ sách còn bổ ích cho các đồng nghiệp trong và ngoài ngành dược phẩm. Giáo trình cập nhật những tiến bộ mới nhất trong lĩnh vực bào chế, từ các dạng thuốc truyền thống đến các kỹ thuật bào chế hiện đại. Kiến thức chuyên sâu được trình bày trong các chuyên đề sau đại học, tạo hệ thống học tập liên tục. Bộ sách đảm bảo sinh viên nắm vững nguyên lý bào chế, hiểu rõ quy trình sản xuất dược phẩm và khả năng áp dụng thực tiễn. Vụ Khoa học và Đào tạo Bộ Y tế ban hành giáo trình làm tài liệu chính thức, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực dược phẩm Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới.

4.1. Ứng dụng trong đào tạo Dược sĩ đại học

Giáo trình bào chế 1 đại học dược được sử dụng chính thức trong chương trình đào tạo Dược sĩ đại học tại các trường dược trên cả nước. Nội dung giáo trình phù hợp với chương trình khung do Bộ Giáo dục, Đào tạo và Bộ Y tế phê duyệt. Sinh viên được tiếp cận kiến thức từ cơ bản đến nâng cao, bao gồm lý thuyết bào chế, kỹ thuật thực hành và ứng dụng lâm sàng. Phần bài tập đánh giá giúp sinh viên tự kiểm tra hiểu biết, chuẩn bị tốt cho kỳ thi và thực hành nghề nghiệp sau này.

4.2. Giá trị tham khảo cho chuyên gia ngành dược

Giáo trình bào chế không chỉ phục vụ sinh viên mà còn là tài liệu tham khảo quý giá cho chuyên gia ngành dược. Các đồng nghiệp trong và ngoài ngành có thể cập nhật kiến thức mới về kỹ thuật bào chế hiện đại, dạng thuốc tiên tiến và quy trình sản xuất đạt chuẩn. Bộ sách cung cấp cơ sở khoa học cho nghiên cứu phát triển sản phẩm dược mới. Kiến thức chuyên sâu được trình bày trong các chuyên đề sau đại học hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành dược phẩm Việt Nam.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

KỸ THUẬT BÀO CHẾ I I I TẬP 1 SÁCH DÙNG CHO ĐÀO TẠO Dược SỸ ĐẠI HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔ KHOA Y - DƯỢC -- KỸ THUẬT BÀO CHỂ VÀ SINH DƯỢC HỌC CÁC DẠNG THUỐC TẬP i S Á C H D Ù N G Đ À O T Ạ O Dược s ĩ Đ ẠI H Ọ C LƯU HÀNH NỘI B ộ LỜI NÓI ĐẦU Thực hiện -Nghị định 43/2000 /NĐ-CP ngạy 30/8/2000 của chính phủ quy định chi tiết và hướng' dẫn triển khai Luật giáo dục, Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Y tế đã phê duyệt, ban hành chương trình khung cho đào tạo Dược sĩ Đại học. Bộ Y tế tổ chức thẩm định sách và tài liệu dạy - học các môn cơ sờ và chuyên môn theo chương trình mới nhằm từng bước xây dựng bộ sách chuẩn trong công tác đào tạo Dược sĩ đại học cùa Ngành Y tế. Cùng với sự phát triển của các ngành khoa học kỹ thuật khác, trong những nãm qua, kỹ thuật bào chế đã có những bước tiến đáng kể. Từ thập kỷ 70 của thế kỷ 20, sinh dược học bào chế ra đời đã đánh đấu bước chuyển về chất từ bào chế quy ước sang bào chế hiện đại. Nhiều kỹ thuật bào chế và các dạng thuốc mới đã ra đời, đáp ứng nhu cầu dùng thuốc ngày càng cao của người bệnh. Để giúp sinh viên cập nhật được kiến thức, Bộ môn Bào chế Trường Đại học Dược Hà Nội đã biên soạn bộ giáo trình "Kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc", bước đầu bổ sung những hiểu biết về sinh dược học bào chế, một số kỹ thuật và dạng thuốc mới. Bộ sách bao gồm 13 chương chia làm 2 tập, được sắp xếp theo hệ phân tán của các dạng thuốc. Mõi chưưiig đựợc trình bày nổi bật các nội dung: mục tiêu, nội dung chuyên mổn; đảm bảo 4 yêu cầu cơ bản về kiến thức, tính chính xác và khoa học, cập nhật tiến bộ khoa học kỹ thuật vận dụng thực tiễn. Phần câu hỏi ỉượng giá đi kèm từng chương được biên soạn thành một tập riêng. Một số kiến thức chuyên sâu sẽ được trình bày trong các chuyên để sau đại học. Ngoài việc dùng làm tài liệu học tập cho sinh viên, bộ sách cũng rất bổ ích cho các bạn đồng nghiệp trong và ngoài ngành. Bộ sách đã được Hội đồng chuyên môn thẩm định sách giáo khoa và tài liệu dạy - học chuyên ngành Dược của Bộ Y tế thẩm định và được Bộ Y tế ban hành làm tài liệu dạy - học chính thức của Ngành Y tế trorig giai đoạn hiện nay. Vụ Khoa học và Đào tạo xin chân thành cảm ơn các giảng viên Bộ môn Bào chế- Trường Đại học Dược Hà Nội đã bỏ nhiểu công sức để biên soạn bộ sách này. Vì là lần đầu tiên tái bản nên chắc chắn bộ sách không tránh khỏi thiếu sót. Vụ Khoa học và Đào tạo mong nhận được ý kiến đóng góp của các bạn đồng nghiệp và sinh viên để bộ sách ngày càng có chất lượng tốt hơn. VỤ KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ MỤC LỤC Lời nóv*đầu 3 CHƯỜNG 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ BÀO CHẾ VÀ SINH D ư ợ c HỌC 11 GS. Đại cương về bào ch ế 11 1. Khái niệm về bào chế 11 2. Vài nét về lịch sử và phát triển 12 3. Một sô" khái niệm hay dùng trong bào chế 14 4. VỊ trí của môn bào chế 18 II. Đại cương vê sinh dược hoc 19 1. Một sô" khái niệm hay dùng 19 2. Cách đánh giá sinh khả dụng và ý nghĩa trong bào chế và hướng dẫn 23 sử dụng thuốc 3. Các yếu tô' thuộc về dược chất ảnh hưỏng đến sinh khả dụng 32 4. Các yếu tô' thuộc về người dùng thuốc ảnh hưởng đến sinh khả dụng 41 CHƯƠNG 2. DUNG DỊCH THUỐC 45 PGS. Phạm Ngọc Bùng I. Đại cương vể dung dịch thuôc 45 1. Định nghĩa và đặc điểm 45 2. Phân loại dung dịch 46 3. Ưu nhược điểm của dung dịch thuốc 46 4. Thành phần của dung dịch thuốc 47 5. Phân loại chát tan, dung môi theo độ phân cực và khả nàng hoà tan 47 6. Độ tan của chất tan và nồng độ dung dịch 48 n . Dung môi chính dùng để điểu ch ế đung dịch thuốc 49 1. Nước - kỹ th u ật điều chế nước cất và nước khử khoáng 49 2. Các đung môi phân cực thân nưốc 57 3. Các dung môi không phân cực thân dầu 58 III. Kỷ thuật chung điều ch ế dung địch thuốc 58 1. Cân, đong dược chất và dung môi 58 2. Hoà tan và các yếu tố ảnh hưởng 58 3. Lọc dung dịch 67 4. Hoàn chỉnh, đóng gói và kiểm nghiệm thành phẩm 72 5. Pha chế dung dịch thuốc theo đơn 72 IV. Một sô' dung dịch thuốc uông và dùng ngoài 73 1. Dung dịch thuốc nưóc 74 2. Thuốc nước chanh 86 4. Dung dịch cồn (ethanol) thuốc 96 8. Dung dịch glycerin 97 9. Dung dịch dầu 99 10. Dung dịch cao phân tử và dung dịch keo 101 CHƯƠNG 3. THUỐC TIÊM - THUỐC NHỎ MAT 103 PGS. N guyễn Đăng Hòa THUỐC TIÊM 103 I. Đại cương về thuôc tiêm 1. Các đưòng tiêm thuốc 104 3. Phân loại thuốc tiêm 105 4. Những Ưu điểm và hạn chế của dạng thuốc tiêm 105 II. Thành phần thuốc tiêm 107 1. Dung môi hay chất dẫn 108 3. Các thành phần khác trong công thức thuốc tiêm 112 4. Bao bì đóng thuốc tiêm 129 III. Kỹ thuật pha ch ế thuốc tiêm 139 1. Cơ sở, thiết bị dùng pha chế - sản xuất thuốc tiêm 139 2. Quỵ^trình pha chế - sản xuất 147 IV. Yêu cầu chat lượng đối với thuốc tiêm 153 1. Chỉ tiêu cảm quan 153 2. Định tính, định lượng 155 3. Thể tích hoặc khối lượng 155 4. Chất gây sốt (pyrogen) 155 7. Nội độc tôi’vi khuẩn 157 V. Sinh khả dụng của thuốc tiêm 157 1. Anh hưởng của các yếu tô' dược học đến sinh khả dụng của thuốc tiêm 157 2. Ánh hưỏng của yếu tổ’sinh học đến sinh khả dụng của thuốc tiêm 161 VI. Một số công thức thuốc tiêm 163 THUỐC TIÊM TRUYỀN 166 I. Đặc tính của thuốc tiêm truyền 166 3. Áp dụng lâm sàng 167 II. Một số công thức thuốc tiêm truyển 168 1. Các dung địch tiêm truyền cung cấp nước 168 2. Các dung dịch tiêm truyền cung cấp chất điện giải 169 3. Các đung dịch tiêm truyền lập lại cân bằng acid-kiềm 172 4. Các dung dịch tiêm truyền cùng cấp chất dinh dưõng 174 5. Các dung dịch bổ sung thể tích máu 176 6. Các dung dịch tiêm truyền lợi niệu thẩm thâu 177 7. Các dung dịch chống đông và bảo quản máu 177 8. Một sô' dung dịch khác - 179 THUỐC NHỎ MẮT 180 I. Các đường dùng thuốc trong điều trị bệnh về mắt ISO 2. Các dạng bào ch.ế dùng tại chỗ trong điềủ trị bệnh ở mắt 181 3. Một số đặc điểm sinh lý của mắt liên quan đến sự hấp thu dược chất 182 từ thuốc nhỏ mắt II. Thành phẩn thuốc nhỏ mắt 184 . Các chất thêm vào công thức thuốc nhỏ mắt 186 4. Bao bì đựng thuốc nhỏ mắt 194 III. Kỹ thuật pha chế - sản xuất thuốc nhỏ mắt 194 1. Nhà xưởng và thiết bị 194 2. Quy trình pha chế 195 rv. Kiểm tra chất lượng thuốc nhỏ mắt 197 1. Các chì tiêu khác 198 V. Sinh khả dụng và các biện pháp tác động khi xây dựng cỏng thức 198 thuốc nhỏ mắt 1. Kéo dài thời gian íưu thuốc ỏ vùng trước giác mạc 199 2. Hạn chế gây kích ứng mắt 200 3. Làm tăng tính thấm của giác mạc đốĩ với dược chất 200 VI. Một số công thức thuốc nhỏ mắt 201 CHƯƠNG 4. CÁC DẠNG THUỐC ĐIỂU CHẾ BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾT XUẤT 204 PGS. Phạm Ngọc Bùng I. Dược liệu và dung môi để điều chế dịch chiết 205 3. Bản chất của quá trình chiết xuất 208 4. Các phương pháp chiết xuất thưòng dùng trong kỹ thuật bào chế 211 5. Các yếu tổ’ảnh hưỏng đến hiệu suất và chất lượng dịch chiết 219 6. Các giai đoạn sau khi chiết xuất 222 II. Các dạng thuốc điểu ch ế bằng phương pháp ch iết xuất 222 1. Cao động vật 235 CHƯƠNG 5. NHŨ TƯƠNG VÀ HỖN DỊCH THUỐC 237 TS. Hoàng Đức Chước NHŨ TƯƠNG THUỐC 237 I. Thành phần của nhũ tương thuốc 238 3. Các kiểu nhũ tương 238 4. Phân loại nhũ tương thuốc 239 5. Ưu nhược điểm của dạng thuốc nhũ tương 241 II. Các chất nhũ hoá thường dùng trong bào ch ế thuôc nhũ tương 242 1. Yêu cầu đôi với chất nhũ hoá 242 2. Các chất nhũ hoá thường dùng 243 m . Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành, độ ổn định và sinh 254 khả dụng của nhũ tương thuốc 1. Anh hưởng của sức căng bề mặt phân cách pha . Anh hưỏng của chất nhũ hóa 255 3. Ánh hưởng của lớp điện tích cùng dấu xung quanh các tiểu phân pha 256 phân tán 4. Ánh hưởng của độ nhớt môi trường phân tán 257 •5. Ánh hưỏng của tỷ trọng hai pha 257 6. Ánh hưỗng của nồng độ pha phân tán 258 7. Ấnh hưởng của phương pháp phối hợp' chất nhũ hóa 259 8. Ảnh hưởng của phương pháp phổi hợp các pha 260 9. Anh hưởng của cưòng độ và thời gian tác dụng lực gây phân tán 260 10. Ảnh hưỏộg của nhiệt độ và pH môi trường phân tán 261 IV. Các phương pháp nhũ hoá thông dụng để điều chế nhũ tương thuốc 261 1. Phương pháp kết tụ 262 2. Các phương pháp sử dụng lực gây phân tán 262 V. Kỹ thuật diều ch ế nhũ tương th u ốc uống 267 1. Kỹ thuật điều chế nhũ tương thiên nhiên 268 2. Kỹ thuật điều chế potio nhũ tương 269 3. Kỹ thuật điều chế nhũ tương dầu thuốc 270 VI. m ềm soát chất lượng nhũ tương thuốc, đóng gói và bảo quản 271 1. Xác định kiểu nhũ tương 271 2. Xác định các thông sô' của nhũ tường 271 3. Đóng gói và bảo quản nhũ tương thuốc 271 HỖN DỊCH THUỐC 273 I. Định nghĩa, thành phần và đặc điểm của hỗn dịch thuốc 273 2. Ưu nhược điểm của dạng thuốc hỗn dịch 275 4. Yêu cầu chất lượng của thuốc hỗn dịch 276 II. Chất gây thấm - ổn định hỗn dịch thuốc 277 III. Các yếu tô' ảnh hưởng đ ến sự hìn h thành, độ ổn định và sinh 277 khả dụng của thuấc h ỗn dịch TV- Kỹ thuật điểu ch ế hỗn dịch th u ốc 280 1. Các trường hợp điều chế thuốc thành dạng hỗn dịch ’ 280 2. Kỹ th u ật điều chế hỗn dịch thuốc 280 3. Bột và côm để pha hỗn dịch 285 V.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ