Dưới đây là bài viết tổng quan học thuật chuẩn cấu trúc mô tả thư mục và phân tích chương trình đào tạo cho giáo trình Bản vẽ thiết bị đo lường.


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình môn học Bản vẽ thiết bị đo lường (Mã môn học: AUTM53006) là tài liệu giảng dạy chính thức được ban hành theo Quyết định số 216/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 03 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Việt Nam). Giáo trình do tập thể giảng viên Tiểu ban môn Tự động hóa biên soạn, gồm ThS. Phạm Thị Thu Hường (Chủ biên), Nguyễn Thị Lan và Đỗ Mạnh Tuân.

                       +-----------------------------------+
                       |    Chương trình đào tạo Nghề      |
                       |  Sửa chữa thiết bị tự động hóa    |
                       +-----------------+-----------------+
                                         |
               +-------------------------+-------------------------+
               |                                                   |
+--------------v---------------+                   +---------------v---------------+
|     MÔN HỌC TIỀN ĐỀ          |                   |     MÔN HỌC TIẾP NỐI          |
| - Mạch logic số (AUTM53104)  |                   | - Hiệu chuẩn TBĐL (AUTM55107) |
| - Thiết bị đo lường          |                   | - CS Điều khiển quá trình     |
|   (AUTM55005)                |                   |   (AUTM53110)                 |
| - Điện tử cơ bản (AUTM53102) |                   | - PLC / DCS                   |
+--------------+---------------+                   +---------------+---------------+
               |                                                   ^
               +-------------------------+-------------------------+
                                         |
                       +-----------------v-----------------+
                       |         HỌC PHẦN TRỌNG TÂM        |
                       |     Bản vẽ thiết bị đo lường      |
                       |        (Mã: AUTM53006)            |
                       |  - Thời lượng: 45 giờ             |
                       |  - Lý thuyết: 42h | KT: 3h        |
                       +-----------------------------------+

Về vị trí trong chương trình đào tạo nghề Sửa chữa thiết bị tự động hóa (trình độ Trung cấp và Cao đẳng), môn học có khối lượng 3 tín chỉ với thời lượng 45 giờ (42 giờ lý thuyết, 03 giờ kiểm tra định kỳ và đánh giá). Học phần này được bố trí giảng dạy sau các môn học cơ sở như Điện tử cơ bản (AUTM53102), Điện kỹ thuật (ELEI53154), Mạch logic số (AUTM53104), Thiết bị đo lường (AUTM55005), đồng thời đóng vai trò kiến thức điều kiện trước khi người học tiếp cận các môn học Hiệu chuẩn thiết bị đo lường (AUTM55107), Cơ sở điều khiển quá trình (AUTM53110) và Hệ thống điều khiển phân tán.

Về chuẩn đầu ra (Learning Outcomes), giáo trình tập trung hoàn thiện 4 mục tiêu kiến thức và 1 mục tiêu năng lực tự chủ:

  • A1: Nhận biết và mô tả các loại bản vẽ kỹ thuật phục vụ công tác đo lường và tự động hóa.
  • A2: Nhận biết và thuyết minh chính xác các biểu tượng, ký hiệu quy chuẩn trên bản vẽ.
  • A3: Phân tích, diễn giải các thành phần tiêu chuẩn bao gồm chữ cái chức năng và chữ số định danh trên bản vẽ.
  • A4: Đọc hiểu, liên kết và diễn giải đồng bộ bản vẽ điện cùng bản vẽ thiết bị đo lường tự động hóa.
  • C1: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác và tỉ mỉ trong các thao tác kỹ thuật chuyên môn.

Giáo trình tiếp cận theo phương pháp chuẩn hóa quốc tế, sử dụng hệ thống ký hiệu quy ước của Hiệp hội Tự động hóa Quốc tế (ISA) và Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ (ANSI), kết hợp dữ liệu kỹ thuật từ thực tế vận hành tại các nhà máy chế biến dầu khí.


Nội dung kiến thức cốt lõi

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                         CẤU TRÚC KIẾN THỨC GIÁO TRÌNH AUTM53006                                    |
+-------------------------------------------------+--------------------------------------------------+
| Chương 1: Các loại bản vẽ thiết bị đo lường     | Chương 2: Thành phần của bản vẽ tiêu chuẩn       |
| (Thời lượng: 21 giờ)                            | (Thời lượng: 24 giờ)                             |
+-------------------------------------------------+--------------------------------------------------+
| 1. Bảng danh mục thiết bị (Instrument Index):   | 1. Ký hiệu thiết bị chuẩn ISA-5.1:               |
|    - Tag No, Service, Location, MFR, P&ID No,   |    - Phần tử sơ cấp (Bảng 2-1)                   |
|      Loop Dwg No, Spec Sheet No, Piping Dwg.    |    - Phần tử thứ cấp (Bảng 2-2)                  |
| 2. Thông số kỹ thuật chung (General Specs):     |    - Thiết bị phụ trợ & mở rộng (Bảng 2-3)       |
|    - Tiêu chuẩn AGA (tỉ lệ d/D = 0.75), ren     |    - Phần tử điều khiển cuối (Bảng 2-4)          |
|      kết nối 3/4" (áp suất) & 1" (nhiệt độ).    |    - Bộ truyền động Actuator (Bảng 2-5)          |
| 3. Các loại bản vẽ kỹ thuật:                    | 2. Hệ thống số hiệu bản vẽ (Drawing Numbering):  |
|    - Bản vẽ chi tiết lắp đặt (Inst. Detail)     |    - Mã khu vực (01-99), Bộ phận 'I', Loại bản   |
|    - Bản vẽ vị trí mặt bằng (Location Drawing)  |      vẽ (1-9 Bảng 2-7), Số thứ tự bản vẽ.        |
|    - Bản vẽ vòng điều khiển (Loop Sheet FIC2)   | 3. Bảng dữ liệu thiết bị (Data Sheet) & Chú thích|
| 4. Biểu tượng ISA & Mã thẻ thiết bị:            | 4. Ký hiệu điện theo chuẩn ANSI:                 |
|    - Discrete, Shared Control/Display, PLC      |    - Đồng hồ đo (Bảng 2-8), Màu đèn (Bảng 2-9)   |
|    - Tag Number: Chữ cái đầu (Bảng 1-1), chữ    |    - Ký hiệu Rơ le (Bảng 2-10), Tiếp điểm công   |
|      cái chức năng, số vòng lặp (Loop 401).     |      tắc (Bảng 2-11), Sơ đồ 1 dây/3 dây motor.   |
+-------------------------------------------------+--------------------------------------------------+

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được tổ chức thành 2 chương chuyên môn chính:

1. Chương 1: Các loại bản vẽ thiết bị đo lường (21 giờ)

Chương này cung cấp kiến thức tổng quan về các dạng tài liệu đồ họa trong các dự án công nghiệp:

  • Bảng danh mục thiết bị (Instrument Index): Cấu trúc cơ sở dữ liệu định danh gồm số thẻ thiết bị (Tag No), chức năng vận hành (Service), vị trí lắp đặt (Location), nhà sản xuất (MFR), số hiệu bảng thông số kỹ thuật (Spec Sheet No), số sơ đồ công nghệ (P&ID No), số hiệu bản vẽ vòng điều khiển (Loop sheet Dwg No), bản vẽ định tuyến tủ điều khiển, bản vẽ chi tiết lắp đặt (Inst Detail Dwg No), bản vẽ đường ống (Piping Dwg No) và bản vẽ điện (Elect Dwg No).
  • Thông số kỹ thuật chung: Các quy chuẩn kỹ thuật lắp đặt như quy định bước ren 3/4 inch cho đồng hồ áp suất, 1 inch cho thiết bị đo nhiệt độ; tiêu chuẩn của Hiệp hội Khí đốt Hoa Kỳ (American Gas Association - AGA) với tỷ lệ đường kính 0.75 áp dụng cho tấm Orifice trên đường ống thẳng.
  • Các dạng bản vẽ chuyên ngành: Phân tích bản vẽ chi tiết lắp đặt thiết bị (Installation Detail Drawings), bản vẽ vị trí thiết bị (Location Drawings), và bản vẽ vòng điều khiển (Control Loops) thông qua ví dụ vòng điều khiển lưu lượng hồi tiếp gồm tấm Orifice (FE2), bộ chuyển đổi áp suất chênh lệch (FT2) xuất tín hiệu khí nén 2–20 psig, bộ điều khiển lưu lượng (FIC2) và van điều khiển khí nén (FV2).
  • Biểu tượng thiết bị và đường liên kết: Nhận diện các ký hiệu hình học theo chuẩn ISA: thiết bị đơn lẻ (Discrete Instrument), điều khiển chia sẻ (Shared Control), hiển thị chia sẻ (Shared Display), chức năng máy tính (Computer Function), và bộ điều khiển logic khả trình (PLC). Phân biệt đường ống công nghệ (nét đậm) và các đường tín hiệu liên kết cơ học, điện, khí nén (được đánh dấu gạch chéo x).
  • Quy tắc đặt mã thẻ thiết bị (Tag Numbering): Cấu trúc mã hóa gồm tiền tố khu vực nhà máy (Area Designation), chữ cái đầu tiên xác định biến đo lường/biến khởi tạo theo Bảng 1-1 (ví dụ: F - Lưu lượng, P - Áp suất, T - Nhiệt độ, L - Mức), các chữ cái tiếp theo chỉ chức năng hiển thị/bị động/điều khiển, và hậu tố chỉ số thứ tự vòng điều khiển (ví dụ: vòng 401).

2. Chương 2: Thành phần của bản vẽ tiêu chuẩn (24 giờ)

Chương 2 đào sâu cấu trúc chi tiết của các bản vẽ tiêu chuẩn trong hệ thống tự động hóa:

  • Hệ thống ký hiệu phần tử đo lường theo chuẩn ISA:
    • Ký hiệu phần tử sơ cấp (Primary Elements - Bảng 2-1).
    • Ký hiệu phần tử thứ cấp (Secondary Elements - Bảng 2-2).
    • Ký hiệu thiết bị phụ trợ và mở rộng (Auxiliary and Accessory Devices - Bảng 2-3).
    • Ký hiệu phần tử điều khiển cuối (Final Control Elements - Bảng 2-4).
    • Ký hiệu bộ truyền động (Actuators - Bảng 2-5).
  • Hệ thống chữ số và định danh bản vẽ: Cấu trúc số hiệu bản vẽ kỹ thuật gồm 2 chữ số nhận diện khu vực (01–99), 1 chữ cái phân loại phòng ban thiết kế theo Bảng 2-6 (ví dụ: ký tự I đại diện cho Phòng Tự động hóa - Instrumentation Department), 1 chữ số phân loại bản vẽ theo Bảng 2-7 (ví dụ: số 2 là bản vẽ Instrumentation P&IDs), và 2 chữ số thứ tự bản vẽ (01–99).
  • Bảng dữ liệu thiết bị (Data Sheet) và Chú thích P&ID: Cấu trúc bảng thông số vật lý phục vụ lắp đặt, bảo dưỡng, thay thế; cách đọc phần ghi chú chung, ghi chú vị trí và các liên động an toàn (Interlock) trên bản vẽ P&ID.
  • Ký hiệu điện và sơ đồ đấu nối theo chuẩn ANSI: Quy chuẩn rút gọn ký hiệu (máy biến dòng CT, đơn vị đo Ampere, công suất động cơ HP); bảng chữ cái nhận dạng đồng hồ đo (Bảng 2-8), màu sắc đèn báo (Bảng 2-9), ký hiệu rơ le (Bảng 2-10), công tắc và tiếp điểm (Bảng 2-11). Phân tích các loại sơ đồ điện: sơ đồ 1 dây và 3 dây cho động cơ ba pha, sơ đồ khối, sơ đồ đi dây mạch điều khiển điểm - điểm (Point-to-Point), sơ đồ kết nối đường cơ sở, sơ đồ kết nối không dây, sơ đồ mạch liên kết (Loop sheets), sơ đồ hình thang (Ladder diagram) và bản vẽ dòng công nghệ (PFD).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng nền tảng lý thuyết và quy chuẩn kỹ thuật mang tính hệ thống:

  • Ngôn ngữ ký hiệu chuẩn hóa: Tiếp thu toàn diện hệ thống ký hiệu đồ họa của ISA (Hiệp hội Tự động hóa Quốc tế) và ANSI (Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ), tạo nền tảng giao tiếp kỹ thuật nhất quán trong môi trường công nghiệp đa quốc gia.
  • Nguyên lý cấu trúc vòng điều khiển quá trình: Thiết lập tư duy phân tích hệ thống điều khiển tự động thông qua việc phân định rõ vai trò của từng phần tử: phần tử sơ cấp thu thập biến quá trình, bộ chuyển đổi tín hiệu, bộ điều khiển trung tâm và phần tử chấp hành cuối.
  • Mô hình quản lý thông tin dự án: Nắm vững cấu trúc liên kết chéo giữa các hồ sơ kỹ thuật (Index, Data Sheet, P&ID, Wiring Diagram, Loop Sheet, Installation Detail), giúp hệ thống hóa tài liệu trong thiết kế, thi công và bảo trì.

Kỹ năng phát triển

Thông qua nội dung lý thuyết và các bài tập đọc bản vẽ, giáo trình rèn luyện các năng lực kỹ thuật:

  • Kỹ năng tra cứu và phân tích tài liệu: Khả năng truy xuất nhanh thông tin thiết bị từ Bảng danh mục (Instrument Index) và Bảng dữ liệu (Data Sheet) để đối chiếu với bản vẽ vị trí và bản vẽ đường ống.
  • Kỹ năng đọc hiểu và thuyết minh bản vẽ kỹ thuật: Năng lực phân tích sơ đồ công nghệ P&ID, bóc tách tín hiệu điều khiển trên bản vẽ mạch vòng (Loop sheets) và xác định cách thức cấp nguồn, đấu nối dây trên sơ đồ điện động cơ 3 pha, sơ đồ hình thang.
  • Kỹ năng kiểm tra kỹ thuật hiện trường: Khả năng phát hiện các sai lệch về vị trí lắp đặt, kết nối ren, đường dẫn cáp và yêu cầu thông gió dựa trên việc đối chiếu bản vẽ chi tiết lắp đặt với thực địa nhà máy.

Phương pháp giảng dạy và học tập

+--------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                            MÔ HÌNH PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC                               |
+------------------------------------------------+-------------------------------------------------+
| PHƯƠNG PHÁP DẠY & HỌC                          | CƠ CHẾ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ                         |
+------------------------------------------------+-------------------------------------------------+
| 1. Giảng dạy tích cực:                         | 1. Kiểm tra thường xuyên (01 bài):              |
|    - Diễn giảng, vấn đáp chuyên sâu.           |    - Vấn đáp hoặc viết <= 30 phút.              |
|    - Dạy học theo giải quyết vấn đề.           | 2. Kiểm tra định kỳ (03 bài viết 45-60 phút):   |
| 2. Tự học & Thảo luận nhóm:                    |    - Bài 1: Kiểm tra Chương 1 (Chuẩn CĐR A1).   |
|    - Chia nhóm 6-8 người học.                  |    - Bài 2: Kiểm tra Chương 2 (Chuẩn CĐR A2).   |
|    - Phân công xử lý các tình huống P&ID.      |    - Bài 3: Kiểm tra Chương 2 (Chuẩn A3, A4).   |
| 3. Điều kiện học tập:                          | 3. Thi kết thúc môn học:                        |
|    - Tham gia tối thiểu 70% số tiết lý thuyết. |    - Trắc nghiệm 60-75 phút.                    |
|    - Vắng > 30% phải học lại môn học.          |    - Đánh giá toàn diện CĐR A1, A2, A3, A4, C1. |
+------------------------------------------------+-------------------------------------------------+

Phương pháp tiếp cận sư phạm

Giáo trình định hướng áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực kết hợp giữa thuyết trình có tương tác, vấn đáp trực quan và phương pháp dạy học theo vấn đề (Problem-Based Learning). Giảng viên đóng vai trò định hướng, đặt ra các bài toán kỹ thuật từ sơ đồ thực tế để học viên phân tích, diễn giải các liên kết tín hiệu và thiết bị.

Tổ chức bài tập và thảo luận nhóm

Học phần thiết lập mô hình học tập kết hợp cá nhân và làm việc nhóm:

  • Người học được phân chia thành các nhóm học tập từ 6 đến 8 thành viên.
  • Mỗi nhóm nhận các chủ đề thảo luận hoặc tình huống kỹ thuật (ví dụ: bóc tách sơ đồ một vòng điều khiển cụ thể trên P&ID, đối chiếu bảng dữ liệu thiết bị) trước giờ lên lớp.
  • Các thành viên trong nhóm chịu trách nhiệm chuẩn bị các phần nội dung chuyên biệt, sau đó tổng hợp và báo cáo kết quả trước tập thể lớp.

Phương pháp kiểm tra và đánh giá

Quy trình đánh giá kết quả học tập được thực hiện qua ba giai đoạn cụ thể:

  1. Kiểm tra thường xuyên: Gồm 01 điểm đánh giá thông qua hỏi đáp vấn đáp trực tiếp trên lớp hoặc bài kiểm tra viết thời lượng dưới 30 phút.
  2. Kiểm tra định kỳ: Gồm 03 bài kiểm tra viết lý thuyết (thời lượng 45 đến 60 phút/bài):
    • Bài 1: Đánh giá nội dung Chương 1, đáp ứng chuẩn đầu ra A1 (Thời lượng: 45 phút).
    • Bài 2: Đánh giá phần đầu Chương 2 về biểu tượng và ký hiệu thiết bị, đáp ứng chuẩn đầu ra A2 (Thời lượng: 45 phút).
    • Bài 3: Đánh giá phần còn lại của Chương 2 về bản vẽ điện và liên kết đo lường, đáp ứng chuẩn đầu ra A3 và A4 (Thời lượng: 45 phút).
  3. Thi kết thúc môn học: Thi lý thuyết theo hình thức trắc nghiệm khách quan với thời gian làm bài từ 60 đến 75 phút, bao quát toàn bộ nội dung Chương 1 và Chương 2 nhằm kiểm tra toàn diện các chuẩn đầu ra A1, A2, A3, A4 và năng lực tự chủ C1.

Hướng dẫn tự học

Người học phải nghiên cứu tài liệu và giáo trình tại nhà trước mỗi buổi học, hoàn thành các câu hỏi củng cố ở cuối mỗi chương. Quy định bắt buộc: người học phải tham dự tối thiểu 70% tổng thời lượng các buổi giảng lý thuyết trên lớp; trường hợp vắng quá 30% thời lượng quy định sẽ không đủ điều kiện dự thi và phải học lại môn học.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Khung tham chiếu tài liệu quốc tế: Giáo trình được biên soạn dựa trên khung chương trình chuẩn quốc tế từ bộ tài liệu Instrumentation Level 1, Level 2, Level 3 (Third Edition, 2015) của Trung tâm Giáo dục và Nghiên cứu Xây dựng Quốc gia Hoa Kỳ (NCCER - National Center for Construction Education and Research).
  • Tích hợp tiêu chuẩn công nghiệp hiện hành: Tài liệu cập nhật đầy đủ hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế đang được áp dụng trong thiết kế kỹ thuật, bao gồm:
    • Tiêu chuẩn ký hiệu thiết bị và đường liên kết của ISA.
    • Tiêu chuẩn ký hiệu bản vẽ điện của Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ (ANSI).
    • Tiêu chuẩn tính toán lưu lượng tấm Orifice của Hiệp hội Khí đốt Hoa Kỳ (AGA).
  • Tính thực tiễn trong ngành Dầu khí: Giáo trình sử dụng các mẫu bản vẽ thực tế như bản vẽ danh mục thiết bị (Instrument Index), bản vẽ chi tiết lắp đặt (Installation Detail Drawings), bản vẽ bố trí mặt bằng (Location Drawings), sơ đồ mạch vòng (Loop sheets), sơ đồ nối dây động cơ ba pha và sơ đồ dòng công nghệ (PFD) đang được vận hành tại các công trình, nhà máy dầu khí tại Việt Nam.

Đối tượng sử dụng giáo trình

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                 ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VÀ YÊU CẦU TIỀN ĐỀ                               |
+--------------------------+------------------------------------+------------------------------------+
| NHÓM ĐỐI TƯỢNG           | MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG                   | ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT               |
+--------------------------+------------------------------------+------------------------------------+
| Sinh viên Trung cấp /    | Học tập môn học bắt buộc trong     | Đã hoàn thành các học phần:        |
| Cao đẳng nghề TĐH        | chương trình đào tạo nghề Sửa chữa | - Mạch logic số (AUTM53104)        |
|                          | thiết bị tự động hóa.              | - Thiết bị đo lường (AUTM55005)    |
|                          |                                    | - Điện tử cơ bản (AUTM53102)       |
+--------------------------+------------------------------------+------------------------------------+
| Giảng viên & Giáo viên   | Thiết kế bài giảng lý thuyết, giáo | Nắm vững tiêu chuẩn đồ họa quốc tế |
| chuyên ngành Tự động hóa | án tích hợp, xây dựng đề kiểm tra  | ISA-5.1, ANSI và quy trình thiết   |
|                          | định kỳ và ngân hàng trắc nghiệm.  | kế nhà máy dầu khí.                |
+--------------------------+------------------------------------+------------------------------------+
| Kỹ thuật viên / Kỹ sư    | Tài liệu tra cứu tiêu chuẩn ký     | Có kiến thức căn bản về đo lường,  |
| tại các nhà máy          | hiệu, phục vụ công tác bảo trì,    | thiết bị hiện trường và an toàn    |
|                          | sửa chữa và xử lý sự cố thiết bị.  | công nghiệp.                       |
+--------------------------+------------------------------------+------------------------------------+
  • Học sinh, sinh viên: Dành cho người học trình độ Trung cấp và Cao đẳng thuộc nghề Sửa chữa thiết bị tự động hóa, chuyên ngành Đo lường - Tự động hóa (Instrumentation).
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học, mô-đun nền tảng gồm Toán kỹ thuật (AUTM52023), Điện kỹ thuật 1 (ELEI53154), Điện tử cơ bản (AUTM53102), Mạch logic số (AUTM53104), An toàn TĐH (AUTM52101) và môn Thiết bị đo lường (AUTM55005).
  • Giảng viên chuyên ngành: Tài liệu làm căn cứ biên soạn đề cương bài giảng chi tiết, kế hoạch giảng dạy lý thuyết, xây dựng hệ thống câu hỏi thảo luận nhóm và lập ngân hàng đề kiểm tra đánh giá định kỳ, đề thi kết thúc học phần.
  • Cán bộ kỹ thuật và kỹ sư hiện trường: Dùng làm tài liệu tra cứu các quy chuẩn đặt tên thẻ thiết bị (Tagging), quy ước viết tắt và giải mã sơ đồ P&ID trong quá trình bảo dưỡng, hiệu chuẩn và vận hành hệ thống đo lường tại các doanh nghiệp sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế chuyên biệt cho học sinh, sinh viên bậc trung cấp và cao đẳng nghề Sửa chữa thiết bị tự động hóa, đồng thời là tài liệu tham khảo kỹ thuật cho kỹ thuật viên bảo trì thiết bị đo lường tự động hóa tại các nhà máy công nghiệp và nhà máy chế biến dầu khí.

2. Cần kiến thức nền nào để học môn học này?

Người học cần trang bị kiến thức cơ sở về mạch điện, điện tử tương tự, mạch logic số và nguyên lý hoạt động của các thiết bị đo lường sơ cấp (đo nhiệt độ, áp suất, mức, lưu lượng) thông qua các môn học tiên quyết: Mạch logic số (AUTM53104), Điện tử cơ bản (AUTM53102) và Thiết bị đo lường (AUTM55005).

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu bản vẽ thông thường là gì?

Giáo trình tích hợp hệ thống ký hiệu chuẩn hóa của cả hai lĩnh vực: Bản vẽ công nghệ/thiết bị đo lường (theo chuẩn ISA) và Bản vẽ điện/điều khiển (theo chuẩn ANSI). Cấu trúc nội dung gắn liền với các dạng tài liệu thực tế của dự án công nghiệp dầu khí như Instrument Index, Loop Sheets, Data Sheet và quy chuẩn đánh số bản vẽ nhiều cấp.

4. Làm sao để tự học và nắm vững nội dung giáo trình hiệu quả?

Người học cần kết hợp việc ghi nhớ bảng tra cứu chữ cái chức năng (Bảng 1-1, Bảng 2-6 đến 2-12) với việc thực hành phân tích trực tiếp trên các bản vẽ mẫu (P&ID, sơ đồ vòng điều khiển, sơ đồ nối dây động cơ 3 pha). Việc tham gia thảo luận nhóm từ 6–8 người và giải các bài tập tình huống cuối mỗi chương là yêu cầu trọng tâm.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Tài liệu tham khảo chính của giáo trình là bộ sách Instrumentation Level 1, Level 2, Level 3 (Third Edition, 2015) do tổ chức NCCER biên soạn. Ngoài ra, học phần sử dụng các hồ sơ bản vẽ mẫu P&ID, bản vẽ dòng công nghệ PFD và sơ đồ đấu nối mạch điện thực tế tại các xí nghiệp tự động hóa.


Kết luận

Giáo trình môn học Bản vẽ thiết bị đo lường (AUTM53006) cung cấp hệ thống kiến thức quy chuẩn và toàn diện về ngôn ngữ ký hiệu, quy tắc định danh thẻ thiết bị và cấu trúc các loại bản vẽ kỹ thuật trong lĩnh vực tự động hóa công nghiệp.

                                LỘ TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  1. Môn học cơ sở:                                                                |
|     Điện kỹ thuật -> Điện tử cơ bản -> Mạch logic số -> Thiết bị đo lường         |
|                                         |                                         |
|                                         v                                         |
|  2. Môn học trọng tâm:                                                            |
|     Bản vẽ thiết bị đo lường (AUTM53006)                                          |
|                                         |                                         |
|                                         v                                         |
|  3. Môn học chuyên môn nâng cao:                                                  |
|     Lắp đặt hệ thống TĐH -> Hiệu chuẩn TBĐL -> Cơ sở ĐK quá trình -> PLC / DCS    |
|                                         |                                         |
|                                         v                                         |
|  4. Tốt nghiệp:                                                                   |
|     Thực tập sản xuất tại doanh nghiệp dầu khí & công nghiệp                      |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Việc hoàn thành học phần này giúp người học hình thành tư duy phân tích hệ thống mạch vòng điều khiển, tạo điều kiện thuận lợi để tiếp tục học tập các mô-đun chuyên môn nâng cao như Hiệu chuẩn thiết bị đo lường (AUTM55107), Lắp đặt hệ thống TĐH (AUTM54108), Cơ sở điều khiển quá trình (AUTM53110) và Lập trình điều khiển PLC (AUTM55115). Tài liệu là nguồn học liệu cơ sở phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu kỹ thuật đo lường tự động hóa tại Trường Cao đẳng Dầu khí.