Giáo Trình Bản Vẽ Thiết Bị Đo Lường Nghề Sửa Chữa Thiết Bị Tự Động Hóa Trung Cấp

Giáo trình bản vẽ thiết bị đo lường cho nghề sửa chữa thiết bị tự động hóa trung cấp tại trường cao đẳng dầu khí, cung cấp kiến thức chuyên sâu.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Dầu Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2022

72
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: CÁC LOẠI BẢN VẼ THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG

1.1. Các loại bản vẽ

1.2. Bảng danh mục thiết bị (Instrument Index)

1.3. Thông số kĩ thuật chung của thiết bị

1.4. Các loại bản vẽ thiết bị đo lường

1.5. Các biểu tượng thiết bị đo và đường liên kết

1.5.1. Biểu tượng thiết bị đo

1.5.2. Đường liên kết

1.5.3. Số thẻ thiết bị và nhận dạng chữ cái viết tắt

1.5.4. Các kí hiệu về nguồn năng lượng

2. CHƯƠNG 2: THÀNH PHẦN CỦA BẢN VẼ TIÊU CHUẨN

2.1. Các thành phần của bản vẽ tiêu chuẩn

2.1.1. Thành phần cơ bản của bản vẽ thiết bị tự động hóa

2.1.2. Bản vẽ điện

2.1.2.1. Sơ đồ một dây và ba dây

2.1.3. Bản vẽ máng dây

2.1.4. Bản vẽ thiết bị đo lường

2.2. Bảng vẽ mạch liên kết (Loop sheets)

2.3. Số thẻ của thiết bị

2.4. Vị trí và kết nối

2.5. Hiệu chuẩn và đặc tính kỹ thuật

2.6. Danh sách kiểm tra hiện trường

2.7. Bản vẽ vị trí thiết bị và bản vẽ chi tiết lắp đặt

2.8. Bản vẽ dòng công nghệ (PFD)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Bản Vẽ Thiết Bị Đo Lường Nghề Sửa Chữa Tự Động Hóa

Giáo trình Bản vẽ thiết bị đo lường nghề sửa chữa tự động hóa được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức cần thiết cho học sinh trung cấp và cao đẳng nghề. Nội dung giáo trình bao gồm các loại bản vẽ thiết bị, biểu tượng và ký hiệu, cũng như các thông số kỹ thuật của thiết bị. Việc nắm vững các kiến thức này là rất quan trọng trong quá trình học tập và làm việc trong lĩnh vực tự động hóa.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa của giáo trình

Giáo trình này nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về các loại bản vẽ thiết bị đo lường, giúp họ hiểu rõ hơn về quy trình lắp đặt và bảo trì thiết bị trong ngành tự động hóa.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Đối tượng chính của giáo trình là học sinh hệ trung cấp nghề và cao đẳng nghề, những người đang theo học chuyên ngành sửa chữa thiết bị tự động hóa.

II. Các Vấn Đề và Thách Thức Trong Ngành Sửa Chữa Tự Động Hóa

Ngành sửa chữa thiết bị tự động hóa đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và yêu cầu cao về chất lượng. Việc thiếu hụt nguồn nhân lực có kỹ năng cũng là một vấn đề lớn. Để giải quyết những thách thức này, cần có sự đầu tư vào giáo dục và đào tạo.

2.1. Thiếu hụt nguồn nhân lực có kỹ năng

Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ tự động hóa đã tạo ra nhu cầu cao về nguồn nhân lực có kỹ năng. Tuy nhiên, hiện tại, số lượng nhân lực đáp ứng yêu cầu vẫn còn hạn chế.

2.2. Cập nhật công nghệ mới

Công nghệ trong ngành tự động hóa liên tục thay đổi, đòi hỏi các kỹ sư và kỹ thuật viên phải thường xuyên cập nhật kiến thức và kỹ năng mới để đáp ứng yêu cầu công việc.

III. Phương Pháp Giảng Dạy Hiệu Quả Trong Giáo Trình Bản Vẽ Thiết Bị Đo Lường

Để đạt được hiệu quả cao trong việc giảng dạy giáo trình này, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết.

3.1. Phương pháp giảng dạy tích cực

Sử dụng các phương pháp giảng dạy tích cực như thảo luận nhóm, vấn đáp và thực hành sẽ giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả hơn.

3.2. Tích hợp thực hành vào giảng dạy

Việc tích hợp các bài thực hành vào chương trình giảng dạy sẽ giúp học sinh áp dụng lý thuyết vào thực tế, từ đó nâng cao khả năng làm việc trong môi trường thực tế.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Giáo Trình Trong Ngành Tự Động Hóa

Giáo trình Bản vẽ thiết bị đo lường không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong ngành tự động hóa. Học sinh có thể áp dụng những kiến thức đã học vào công việc thực tế tại các nhà máy và xí nghiệp.

4.1. Ứng dụng trong lắp đặt thiết bị

Kiến thức từ giáo trình giúp học sinh thực hiện lắp đặt thiết bị một cách chính xác và hiệu quả, từ đó nâng cao chất lượng công việc.

4.2. Ứng dụng trong bảo trì và sửa chữa

Học sinh có thể áp dụng các kiến thức về bản vẽ và thông số kỹ thuật để thực hiện bảo trì và sửa chữa thiết bị một cách hiệu quả.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Giáo Trình Bản Vẽ Thiết Bị Đo Lường

Giáo trình Bản vẽ thiết bị đo lường nghề sửa chữa tự động hóa đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành tự động hóa. Tương lai của giáo trình sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Đánh giá hiệu quả giáo trình

Cần có sự đánh giá thường xuyên về hiệu quả của giáo trình để điều chỉnh nội dung và phương pháp giảng dạy cho phù hợp với thực tế.

5.2. Hướng phát triển trong tương lai

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong công nghệ và nhu cầu của ngành tự động hóa, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo.

17/07/2025
Giáo trình bản vẽ thiết bị đo lường nghề sửa chữa thiết bị tự động hóa trung cấp trường cao đẳng dầu khí

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Các loại bản vẽ thiết bị đo lường Trang 3 Location – Vị trí lắp đặt của thiết bị. Chú thích về vị trí thiết bị đôi khi được ghi ở cuối của mỗi bảng danh mục thiết bị MFR – nhà sản xuất Spec Sheet No – Số hiệu bảng thông số kỹ thuật của thiết bị, nó mô tả những đặc tính vật lý của thiết bị. Một số loại thiết bị đôi khi không có bảng thông số này. P&ID No – Là bản vẽ mô tả liên kết đường ống và thiết bị Loop sheet Dwg No – số hiệu bản vẽ vòng điều khiển, trên sơ đồ đó thể hiện các thiết bị được sử dụng.

Location and routing or panel Dwg No – Số hiệu bản vẽ về vị trí lắp đặt, sơ đồ định tuyến và sơ đồ bảng/tủ điều khiển Inst Detail Dwg No – Số hiệu bản vẽ lắp đặt chi tiết hướng dẫn lắp đặt thiết bị. Piping Dwg No –Số hiệu của bản vẽ đường ống, nó thể hiện cách đi đường ống và những thiết bị được lắp đặt trên đường ống nếu có. Elect Dwg No –Số hiệu của bản vẽ điện, bản vẽ này thể hiện cách đấu nối phần điện của thiết bị nếu có. Vendor Dwg No – Số hiệu bản vẽ của nhà thầu thể hiện các loại thiết bị liên quan.

Note – Mô tả bất kỳ thông tin bổ sung liên quan đến thiết bị. Phần ghi chú có thể được sử dụng để giải thích bất kỳ ký hiệu nào được đề cập trong bảng danh mục thiết bị. Nó thường được sử dụng để liệt kê mã số đơn đặt hàng của thiết bị đó.2 Thông số kĩ thuật chung của thiết bị Những thông số kỹ thuật chung của thiết bị có thể được tìm thấy trong các thông số kỹ thuật đường ống chung trong một dự án. Nếu thông số kỹ thuật của thiết bị khác với thông số kỹ thuật chung của đường ống, thông tin có thể được tìm ở trong những tài liệu khác dưới đây: • Một chi tiết hoặc chú thích trên sơ đồ đường ống thích hợp • Bản vẽ chi tiết thiết bị, máy móc hay quy trình kết nối của thiết bị • Bản vẽ chi tiết lắp đặt thiết bị Thông số kỹ thuật của thiết bị có thể chứa thông tin quan trọng như sau: • Các mã thích hợp, các tiêu chuẩn, và đặc tính kỹ thuật công trình • Loại và cấu trúc của bảng lắp đặt thiết bị • Yêu cầu hệ thống thông gió • Yêu cầu dây nối và cáp • Yêu cầu về nguồn cấp và nối đất • Hướng dẫn đặc biệt cho việc lắp đặt ở những nơi nguy hiểm Chương 1: Các loại bản vẽ thiết bị đo lường Trang 4 • Yêu cầu về cảnh báo Thông số kỹ thuật chung cũng có thể bao gồm các yêu cầu lắp đặt cụ thể cho một dự án.

Ví dụ về các yêu cầu cụ thể có thể được nêu trong đặc điểm kỹ thuật như sau: • Lắp đặt hiện trường (Field – mounted) bộ điều khiển mức chất lỏng sẽ được đặt ở nơi mà các đồng hồ mức có thể quan sát được. Các van điều khiển mức sẽ được đặt ở những nơi mà người vận hành có thể quan sát đồng hồ mức trong quá trình vận hành. • Các đồng hồ mức và bộ điều khiển mức có thể tiếp cận được • Các van điều khiển được đặt ở vị trí nào • Đồng hồ áp suất được kết nối với đường ống và thiết bị sẽ được làm với bước ren là ¾ inch. • Thiết bị đo nhiệt độ kết nối với đường ống và thiết bị sẽ được sử dụng bước ren 1 inch.

• Yêu cầu tối thiểu cho lưu lượng kế hoạt động đối với mặt bích là tấm Orifice sẽ được tính toán theo tiêu chuẩn American Gas Association (AGA). Tỉ lệ đường kính 0.75 sẽ được sử dụng để xác định dòng chảy phía trước và sau tấm mặt bích trên đoạn đường ống thẳng. • Các thiết bị phải được đặt ở những vị trí sao cho thuận tiện cho việc sửa chữa, hiệu chuẩn và điều chỉnh từ ví trí đứng trên mặt đất hoặc các thang cố định. Yêu cầu này không nhất thiết áp dụng cho các bộ chuyển đổi được gắn trực tiếp đến các điểm đo.

• Từ ví dụ trên có thể thấy rằng Thông số kỹ thuật chung là một phần quan trọng của tài liệu hỗ trợ dự án. Mặc dù nhiều thông số kỹ thuật không thay đổi nhiều giữa các dự án nó vẫn luôn có sự khác biệt. Việc không tuân thủ các yêu cầu cần thiết có thể dẫn đến kết quả tốn kém và nguy hiểm.3 Các loại bản vẽ thiết bị đo lường a. Bản vẽ chi tiết lắp đặt thiết bị (Installation Detail Drawings) Các bản vẽ chi tiết lắp đặt như bản vẽ trong Hình 1-2 cung cấp thông tin cần thiết và yêu cầu để lắp đặt thiết bị đúng cách: kết nối thiết bị tới quá trình và định vị các thiết bị để chúng hoạt động chính xác.

Bản vẽ chi tiết lắp đặt thường bao gồm một danh sách mô tả các bộ phận và các phần cần thiết để lắp đặt thiết bị. Những bộ phận này có thể bao gồm đường ống, ống nối, bu long và mặt bích. Bản vẽ chi tiết lắp đặt được sử dụng để xác định vị trí của thiết bị có liên quan tới đường ống quá trình. Ví dụ nó có thể chỉ ra những thiết bị được lắp ở phía trên hoặc phía Chương 1: Các loại bản vẽ thiết bị đo lường Trang 5 dưới của đường ống quá trình.

Nó cũng có thể được sử dụng để tìm bất kỳ hướng dẫn đặc biệt nào liên quan đến việc lắp đặt. Trên bản vẽ chi tiết lắp đặt thiết bị thường có những ghi chú trình bày thông tin đặc biệt hay những hướng dẫn trong việc tạm dừng một thiết bị. Một danh sách các bản vẽ và tài liệu tham khảo liên quan đến các thiết bị hay liên quan đến thông số kỹ thuật cài đặt có thể được liệt kê trên bản vẽ chi tiết lắp đặt. Tài liệu tham khảo được liệt kê trên bản vẽ chi tiết lắp đặt giúp xác định vị trí bản vẽ và các tài liệu có thể cần trong quá trình lắp đặt thiết bị.

Hình 1-2: Bản vẽ chi tiết lắp đặt thiết bị Chương 1: Các loại bản vẽ thiết bị đo lường Trang 6 b. Bản vẽ vị trí lắp đặt thiết bị (Location Drawings) Hình 1-3: Bản vẽ vị trí phân bố thiết bị trên mặt bằng tổng thể Chương 1: Các loại bản vẽ thiết bị đo lường Trang 7 Để tìm chính xác vị trí nơi thiết bị được lắp đặt có thể yêu cầu xem xét những bản vẽ và tài liệu khác nhau. Bản vẽ vị trí đôi khi được gọi là bản vẽ định vị hiện trường, nó giúp cho việc xác định nơi một thiết bị được lắp đặt. Bản vẽ vị trí có thể chỉ ra những điểm kết nối thiết bị được đặt nằm trong đường ống quá trình, hoặc vị trí của các bể chứa mà trên đó có gắn các thiết bị.

Tuy nhiên vị trí chính xác nhất của thiết bị thường được quyết định bởi người lắp đặt, người giám sát hoặc quản đốc. Đặc thù của bản vẽ vị trí thiết bị thể hiện vị trí chung của thiết bị có liên quan tới sơ đồ tổng quan của một khu vực. Bản vẽ vị trí thường chỉ ra độ cao nhất định để lắp đặt thiết bị. Thông tin bổ sung cần thiết để lắp đặt thiết bị như chiều cao từ sàn hay khoảng cách cho phép từ đường ống quá trình, có thể được tìm thấy trong bản vẽ lắp đặt chi tiết.

Những yêu cầu này cũng có thể được bao gồm trong thông số kỹ thuật chung của thiết bị. Tiến hành kiểm tra tất cả các bản vẽ và tài liệu thích hợp khi không chắc chắn về vị trí thiết bị được lắp đặt. Hình 1-3 là một ví dụ về bản vẽ thể hiện vị trí của một bể trộn nằm gần giao điểm trung tâm của đường B và 2 Bản vẽ thể hiện ở Hình 1-3 chỉ ra vị trí gần đúng của mỗi thiết bị trong sơ đồ tổng quan, cùng với mặt cắt đứng của chúng. Bản vẽ cũng nhắc đến tên bản vẽ P&ID và bản vẽ đường ống, những bản vẽ có thể cung cấp thêm nhiều thông tin cần thiết.

Những thông tin liên quan đến vị trí của thiết bị có thể được tìm bởi bản vẽ thông số thiết bị. Bản thông số thiết bị sẽ xác định bản vẽ chi tiết kỹ thuật lắp đặt và bảng liệt kê thông số kỹ thuật chung cho các thiết bị được bao hàm trong bảng vẽ vị trí. Luôn luôn phân tích và tham khảo chéo tất cả các bản vẽ của công trình để chắc chắn rằng công việc được rõ ràng. Công việc sẽ khó khăn và tốn kém nếu lắp đặt một thiết bị hay đường ống vào vị trí được dành trước cho những bộ phận cụ thể khác.

Bản vẽ vòng điều khiển (Control Loops) Vòng điều khiển là sự kết hợp của hai hoặc nhiều thiết bị hoặc chức năng điều khiển được sắp xếp sao cho tín hiệu truyền từ thiết bị này sang thiết bị khác nhằm mục đích đo lường hoặc điều khiển biến quá trình. Hình 1-4 trình bày một vòng điều khiển phản hồi đơn giản. Hình 1-4 phía dưới trình bày một vòng điều khiển lưu lượng theo sách lược phản hồi đơn giản. Các thành phần tham gia trong vòng điều khiển lưu lượng trình bày trong Hình 1-4 gồm: Bộ điều khiển lưu lượng FIC2; Van điều khiển FV2; Bộ chuyển đổi lưu lượng kiểu chênh áp FT2.

Chương 1: Các loại bản vẽ thiết bị đo lường Trang 8 Hình 1-4: Ví dụ về một vòng điều khiển phản hồi Phần trên của Hình 1- 4 thể hiện sơ đồ khối của vòng điều khiển đơn. Phía dưới của Hình 1- 4 thể hiện sơ đồ điều khiển phía trên bằng bản vẽ tiêu chuẩn. Trong sơ đồ điều khiển trên giá trị của dòng chảy được đo và điều khiển. Van điều khiển được đặt trên đường ống để điều tiết lưu lượng dòng chảy.

Có bốn thiết bị trong vòng điều khiển lưu lượng trên Hình 4. Phần tử đầu tiên là tấm Orifice (FE2) được gắn trong dòng quá trình xuôi theo hướng dòng chảy từ van điều khiển (FV2). FE2 cung cấp áp suất đầu vào thấp cho bộ chuyển đổi áp suất (FT2) để chuyển giá trị áp suất vào thành tín hiệu có giá trị 2-20 psig. Tín hiệu này sẽ tăng/giảm khi tín hiệu đầu vào thay đổi.

Tín hiệu khí nén sau đó được chuyển đến bộ điều khiển FIC2. Bộ điều khiển này được người vận hành cài đặt giá trị mong muốn (Setpoint), dựa vào tín hiệu nhận được từ FT2 và giá trị mong muốn, bộ điều khiển FIC2 sẽ gửi một tín hiệu đến van điều khiển FV2 để đóng hoặc mở van.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Giáo Trình Bản Vẽ Thiết Bị Đo Lường Nghề Sửa Chữa Tự Động Hóa cung cấp một cái nhìn tổng quan về các kỹ thuật và quy trình liên quan đến việc thiết kế và đọc bản vẽ thiết bị đo lường trong lĩnh vực tự động hóa. Nội dung của giáo trình không chỉ giúp người đọc nắm vững các khái niệm cơ bản mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để áp dụng vào thực tế công việc. Đặc biệt, tài liệu này rất hữu ích cho sinh viên và những người mới bắt đầu trong ngành tự động hóa, giúp họ hiểu rõ hơn về các thiết bị đo lường và cách thức hoạt động của chúng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Giáo trình vận hành thiết bị tách dầu khí nghề vận hành thiết bị khai thác dầu khí cao đẳng, nơi cung cấp thông tin chi tiết về quy trình vận hành thiết bị trong ngành khai thác dầu khí. Ngoài ra, tài liệu Giáo trình cơ sở điều khiển quá trình nghề vận hành thiết bị chế biến dầu khí trung cấp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các hệ thống điều khiển trong quá trình chế biến dầu khí. Cuối cùng, tài liệu Giáo trình vận hành hệ thống đường ống và bể chứa nghề vận hành thiết bị chế biến dầu khí cao đẳng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về việc quản lý và vận hành các hệ thống đường ống trong ngành chế biến dầu khí. Những tài liệu này sẽ là những nguồn tài nguyên quý giá giúp bạn nâng cao kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực tự động hóa và dầu khí.