CHƯƠNG I: LÀM QUEN VỚI AUTOCAD. Giới thiệu chung về autocad. Cách lệnh về file. TV, Các hệ tọa độ trong Autocad.
Các phương pháp truy bắt điểm. CHƯƠNG II: CÁC LỆNH VỀ CƠ BẢN. Lệnh vẽ đường thẳng Line (L). I Lệnh vẽ đường tròn Circle (C).
Lệnh vẽ cung tròn Are (A) 1V. Lệnh vẽ đường đa tuyến Pline(PL). 'V, Lệnh vẽ đa giác đều Polygon (POL). Lệnh vẽ hình chữ nhật Rectang (REC).
4 Chú ý: Để vẽ lại hình chữ nhật như bình thường thì ta vào lệnh vừa vẽ và chọn thông số về0.VII, Lệnh vẽ Ellipse (EL). ng : i = oo 1B VIL. Lệnh vẽ Ellipse (EL 19 'VII Vẽ dung Spline (SPL).Lệnh vẽ điểm Point (PO). CHƯƠNG II, CÁC LỆNH CHỈNH SỬA ĐỐI TƯỢNG 1.
Chia đối tượng thành nhiều phần Divide (ĐIV) 1I.Lệnh xoá đối tượng Erase (E). Lệnh phục hồi đối tượng vừa xoá OOPS. Lệnh huỷ bỏ đối tượng vừa thực hiện Undo (U). Lệnh tái tạo lại màn hình vẽ hay làm tươi đối tượng Redraw (RE) or viewres.
Lệnh tạo đối tượng song song với đối tượng cho trước offset (©).Lệnh cắt xén đối tượng Trim (TR). Lệnh kéo đài đối tượng Extend. Lệnh xén một phần đối tượng giữa 2 điểm chọn Break (BR). Lệnh thay đổi chiều đài đối tượng Lengthen (LEN).
XI: Lệnh vát mép các cạnh Chamfer (CHA). XI : Lệnh vuốt 2 đối tượng Eillet (F). XII : Lệnh di chuyển đối tượng Move (M). XIV: Lệnh sao chép đối tượng Copy(CO).
XV: Lệnh xoay đối tượng xung quanh một điểm Rotate (RO). 5 XVI: Lệnh thu phóng đối tượng theo tỷ lệ scale(SC). XVII: Lệnh đối xứng qua trục Mirror (MI). aii XVIII: Lénh roi và kéo giãn đối tượng Stretch (S).
29 XIX: Lénh sao chép d6i tugng theo day Array (-AR hoje AR) 29 (CHUONG IV: LAM VIEC VOI LAYER. Tạo lớp mới Lệnh Layer (LA). CHUONG V : LAM VIỆC VỚI BLOCK. Lệnh tạo khối block.
Lệnh chèn block vào bản vẽ. Lệnh phá vỡ Block. CHƯƠNG 6: GHI KÍCH THƯỚC vA VAT XIÊU 1. Tạo các kiểu kích thước.
Các lệnh ghỉ kích thước thẳng. Các lệnh ghi kích thước hướng tâm TV: Lệnh ghỉ kích thước khác. 'Y: Lệnh hiệu chỉnh kích thước. 'VI: Lệnh ghỉ dung sai TOLERANCE (TOL).
'VII: Vẽ ký hiệu vật liệu. CHƯƠNGVII: NHẬP VÀ CHỈNH SỬA VAN BAN, IN BAN ve 1. Trình tự nhập và hiệu chỉnh văn bản. IL In bản vẽ.
CHUONG I: LAM QUEN VOI AUTOCAD 1. Giới thiệu chung về autocad. ~ Là một phần mềm quan trọng trong lĩnh vực cơ khí, xây dựng và một số lĩnh vực khác. ~ Bắt đầu từ thế hệ thứ 10 trở đi thì autocad có chuyền biến mạnh thay đổi thân thiện và dễ sử dụng.
~ Một số chức năng chính của autocad: + Khả năng vẽ chính xác là tru điểm lớn nhất của autocad. + Sữa chữa và biến đối tượng vẽ ra, khả năng cảng mạnh hơn so với các thế hệ sau, + Autocad có các công cụ phổi cảnh và hỗ trợ vẽ trong không gian 3 chiều, giúp các góc nhìn chính xác hơn trong các công trình thực tế. + Autocad in bản vẽ chính xác đúng tỉ lệ, và có thể xuất bản vẽ ra các tệp tương, thích với các phần mềm khác, II. ~ Khởi động autocad.
C1: Kích đúp chuột vào biểu tượng autoead có trên màn hình. C2: 'Vào start/all program/autodesk/autocad2 = tử œ ID & Stattrom serateh Sau khi khởi động autocad |) °° sẽ xuất hiện hộp thoại 4 on fot entices) startup. “ Chon start from scratch(mé |] teeses«eseeesteeesrseeme một bản vẽ nhấp). Chọn hệ metric.
Coo) (cores) Chú ý: Nếu khởi động autocad mà không xuất hiện hộp thoại startup thì vào tools/option/system. Mục startup chọn show startup dialog box._ TR Gretemeg Owing io [i Sr [i ie > irs [ tg [0 Me Se Roön| 0 Fetomarce Gres ose CC — Pẻemm=smm | 62 S460 ne OL Tet Seng sex deerorsmmge .- Lente nthe ona lAØAsavseeee sme [Sensi dato — Tom Cat hen mddvglmeứnit neaa Oech a te Elon TA in =1. Se Landen ere —. ~ Các cách vào lệnh trong Autocad( có 3 cách vào lệnh).
+ Vào bằng câu lệnh, bằng bàn phím thực hiện dòng command + Vào từ thực đơn thả xuống bằng chuột. + Vào bằng thanh công cụ (Toolbar). Tùy vào thói quen và thói quen của tong người nên sử dụng các cách khác nhau. Nhưng cách vào lệnh được sử dụng nhiều nhất.
~ Một số chức năng đặc biệt trong Autocad. F1: Trợ giúp F2: Chuyển qua chế độ màn hình hoặc văn bản. F3: Bật tắt chếđộ truy bắt điểm. F4: Chuyển qua lại các mặt chiếu trục đo.
F6: Hiển thị tọa độ tức thời của con trỏ. ‘it, mở mạng lưới điểm. F8: Giới hạn chuyển động của con trỏ theo phương thăng đứng hoặc nằm ngang. E9: Bật tắt bước nhảy.
ENTER bat tat cau lệnh hoặc nhập dữ liệu. Trong autocad thì phim space (phím cách) và enter có chức năng như nhau. ESC: Hủy lệnh hoặc thoát lệnh. Ctrl+S: Thực hiện lệnh save.
Chuột trái: Chọn đối tượng. Chuột phải: Tương đương phím Enter Chuột giữa: Phóng to thu nhỏ,di chuyển. Cách lệnh về file - Tao file mới. Cl: Toolbar 2 C2: Menu file/new C3: command(cma): New hoặc ctrl+N ~ Lưu bản vẽ.
+Cl: TOOLBAR i! C2: Menu: file/save C3: emd: save hoặc Ctrl+S Trường hợp bản vẽ chưa lưu thành file thì thực hiện lệnh save as. +Save in: Chọn nơi muốn lưu bản vẽ. + File name: Đặt tên cho bản vẽ. + File of type: Chon file ghi với các phiên bản trước.
Sau đó kích save. ~ Mở file có sẵn. Cl: TOOLBAR © 2: File/open C3: cmd: open hoặc Ctl+O. - Déng ban vé.
+ cmd: close + menu: file/close. ~ Thoát autocad + Menu: exit + cmd: exit IV. Các hệ tọa độ trong Autocad. Trong autocad có thể sử dụng tọa độ Decac hoặc hệ tọa độ độc cực.
Chúng ta không cần khai báo mà chỉ cần nhập theo quy ước. ~ Hệ tọa độ Decac. Hệ tọa độ trong không gian 2D gồm có trục X va trục Y vuông góc với nhau.Tọa độ của một điểm được xác định qua thông số tung độ và hoành độ.Ví dụ AG0,50) - Tọa độ tuyệt đối: Là tọa độ xác định từ gốc tọa độ O(0,0) ~ Tọa độ tương đối: Là tọa độ xác định điểm lion kể trước khi vẽ. - Hệ tọa độ độc cực: Vị trí điểm được xác định bởi khoảng cách và góc so với gốc tọa độ O(0,0) ~ Cách nhập tọa độ: + Với hệ tọa độ tuyệt đối chỉ cần gõ 2 tham số cách nhau bởi dấu “phẩy”.
Ví du: (50,40) Tức là X=50, Y=40 + Với tọa độ tương đối ta nhập tham số sau dấu @. Ví dụ: @ 50,40 Tức là X=50, Y=40 + Với tọa độ cực tuyệt đối: Khoảng cách<góc. Ví dụ: 80<45 là tọa độ điểm cách gốc tọa độ 80 và góc là 45° + Với tọa độ tương đối: @) khoảng cách<góc, — (80,45 là tọa độ của điểm cách điểm liền trước một khoảng 80 và góc quay là 45. Vi dy: Vé hình chữ nhật có điểm P(0,0) theo cách nhập tọa độ Decac.
P(0,35) P(40,35) P(00) Tự | (40,0) C1: Tọa độ Decae tuyệt đối.1 LINE Specify first point: 0,01 Specify next point or [Undo]: 40,0.1 Specify next point or [Undo]: 0,351 Specify next point or [Close/Undo]: -40,0.! Specify next point or [Close/Undo}: 0,-35.1 C2: Toạ độ Decac tương đối.! LINE Specify first point: 0,0 Specify next point or [Undo]: @40,0 Specify next point or [Undo]: @0,35 Specify next point or [Close/Undo]: @-40,0 Specify next point or [Close/Undo}: @0,-35 Ví dụ: Vẽ hình sau theo toạ độ độc cực.P1 toạ độ 0,0 Nhập toạ độ tương đôi Command: | - LINE Specify first point: 0,0 (hoặc có thể kích chuột chọn toạ độ bắt kỳ) Specify next point or [Undo]: @60<0 Specify next point or [Undo]: @60<120 Specify next point or [Undo]: C1 hoặc: 0 120 12 'V, Các phương pháp truy bắt điểm. Cl: Menu Tools/Drafting setting. C2: emd: OS |Soup and Gi [PotTractng] Obet Sreo [Dynamicrox] Objet Sap On Object Srap Tracking On TT) n V ipgehon 2iTagert ØiNemes Vlippxent rtenecien Ui Peale! Wegenson To'rackfrom an Osnap port. pause overtheport whie na command.
A redeng vector appears when yeu move the cursor. To sop tracking, pause over the port ga Endpoit: uy bắt điểm cuối. Midpoit: Truy bắt trung điểm(điểm giữa đối tượng) Center: Truy bắt tâm đường tròn, cung tròn. Node: Truy bắt một điểm Quadrant: Truy bắt điểm 1⁄4( đối đường tròn và cung tròn) Intersection: Bắt giao điểm 2 đối tượng.
Extension: Bat diém kéo dài (ít dùng) Perpendicular: Bat điểm vuông góc. Tangent: Bắt điểm tiếp xúc. Nearest: Bat điểm gần nhất. Parallel: Diém song song.
~ Giữ SHIFT+ Chuột phải. 13 CHƯƠNG II: CÁC LENH VE CO BẢN 1. Lệnh vẽ đường thẳng Line (L). C1:Menu Draw/line C2:TOOLBAR ⁄ C3: Cmd; L.! LINE Specify first point: (Nhdp toạ độ điểm đầu) ở đây chúng ta có thể nhập toa độ hoặc là kích chuột.
Specify next point or [Undo]: Nhdp toa độ điểm tiếp theo.(Dùng bằng cách kích chuột hoặc là nhập giá trị VD: @100<45 Specify next point or [Close/Undo]: Nhập tiếp hoặc C đóng, U xoá đường thắng vừa vẽ. Lệnh vẽ đường tròn Cirele (C) Cl: TOOLBAR @ C2: Menu Draw/Cirel C3: cmd;C.! Có 6 phương pháp vẽ đường tron 1. Vẽ đường tròn với tâm và bán kính (đường kính).! Specify center poïnt.:(Nhập toạ độ tâm hoặc là dùng phương pháp kích chuột. Specify radius of circle or [Diameter]: Nhập giá trị bán kính hoặc nhập D (tức lá đường kính) Specify radius of cirele: Nhập thông số.
Chú ý : Trong autocad chữ trong ngoặc vuông [ ] được gọi là giá trị ngầm định. Ví dụ: Lệnh vẽ đường tròn ta không chọn D hay R mà enter luôn thì cad hiểu theo ngầm định là [Diameter]. Vẽ đường tròn di qua 2 diém 2 Point (2P) cmd; C. or [3P/2P/Ttr] : Tai dòng nhắc này ta gõ 2P.: Nhập điểm đầu của đường kính.
Specify second end point.: Nhập điểm cuối của đường kính. Vẽ đường tròn di qua 3 diém 3 Point (3P) Specify center.: Tại dòng nhắc này ta gõ 3P Specify first point. Ihdp điểm đầu Specify second point Nhập điểm thứ 2 Specify third point .: Nhp diém thứ 3 4. Vẽ đường tròn tiếp xúc với đối tượng và có bán kính R.! Specify center point .! Specify point on object for first.:Chọn đối tượng thứ nhất của đường tròn tiếp xúc.
Specify point on object for second.: Chọn đối tượng thứ hai của đường tròn tiếp xúc. Vẽ đường tròn tiếp xúc với3 đối tượng: Menu Draw/Circle/tan tan tan Dùng chuột chọn lần lượt 3 đối tượng mà đường tròn tiếp xúc. Lệnh vẽ cung tròn Are (A). Cl: TOOLBAR &~ C2: Menu Draw\ARC\.
3: emd: Al Autocad c6 10 lựa chọn khác nhau để vẽ cung tròn. Vé cung tron di qua 3 diém.: Nhập điểm thứ hắt Specify second point of. Nhập điểm thứ 2 Specify end point of are.: Nhập điểm thứ 3. Vẽ cung tròn với điểm đầu, tâm và điểm cuối: Start, Center, End Cmd: A.! ARC Specify start point of are or [Center]: Chọn điểm đầu Specify second point of are or [Center/End]: Kích chọn tâm, hoặc nhập tọa độ tâm Specify end point of are: Chon diém cudi.