ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay, điện năng đã được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực (công nghiệp, sản xuất, sinh hoạt dân dụng :.) và ở khắp mọi nơi (từ thành thị cho tới nông thôn và các vùng xa, vùng sâu). Số người làm công việc liên quan với điện ngày càng nhiều, do đó vấn để an toàn điện cần phải được quan tâm trong công tác bảo hộ lao động. Khác với các mối nguy hiểm khác, trước khi xây ra có thể thấy các triệu chứng hoặc phát hiện trước bằng giác quan, chẳng hạn như thanh kim loại nóng đỏ, bộ phận máy quay xộc xệch, tiếng gãy vỡ, mùi khí độc. mối nguy hiểm điện chỉ có thể biết được khi tiếp xúc với các phần tử mang điện, nhưng như vậy là đã có thể bị tai nạn hoặc chết người.
Vì thế thiếu hiểu biết về an toàn điện đều có thể bị tai nạn điện, do vậy phải hiểu một số khái niệm về an toàn điện nhằm tránh được những nguy hiểm có thể xảy ra cho bản thân cũng như cho những người xung quanh. TAINAN DIEN Tai nạn điện có thể gặp ở ba dạng: điện giật, đốt cháy điện do hồ quang, nổ và hỏa hoạn. Điện giật Do chạm trực tiếp hoặc chạm gián tiếp vào phần tử mang điện: “ Chạm trực tiếp xảy ra khi người tiếp xúc với các vật có mang điện trong tình trạng làm việc bình thường, với các vật đã được cắt ra khỏi nguồn điện nhưng vẫn còn tích điện (mạch điện dung) hay vật này vẫn còn chịu điện áp cảm ứng do ảnh hưởng của điện từ hay cảm ứng nh điện do các trang thiết bị điện ở gần (Hình 1. Tiêu chuẩn IEC61 140 thay đổi thuật ngữ “bảo vệ chống chạm điện trực tiếp” bằng thuật ngữ “bảo vệ cơ bản”.
"_ Chạm gián tiếp xảy ra khi người tiếp xúc với phần bên ngoài của các vật mang điện mà lúc bình thường không có điện nhưng trở nên có điện do cách điện bị hư hỏng cách điện hay do các nguyên nhân khác (Hình 1. Dòng điện sự cố làm điện áp của phần bên ngoài của các vật mang điện tăng lên đến giá trị nguy hiểm cho người. Tiêu chuẩn IEC 61140 thay đổi thuật-ngữ “bảo vệ chống chạm điện gián tiếp” bằng thuật ngữ “bảo vệ sự cố”. Điện áp mà người phải chịu khi chạm điện gọi là điện áp tiếp xúc.
le: Dang dién cham +6 i: Dong dién qua người I:: Dông điên qua ngươi a. Cham dién truc tiếp b. Chạm điện gián tiếp Hình 1. Các kiểu chạm điện Quyền Huy Ánh.
5 Trường ĐH Su phạm Kỹ thuật TP.HCM An toàn điện 2. Đốt cháy điện Đốt cháy điện có thể sinh ra do: s. Ngắn mạch kéo theo phát sinh hề quang điện. ® - Người đến gần vật mang điện áp cao tuy chưa chạm phải, nhưng điện áp cao sinh ra hổ quang điện mà dòng điện hồ quang chạy qua người khá lớn khiến nạn nhân có thể bị chấn thương hoặc chết do hồ quang đốt cháy da thịt.
Tai nạn này ít xảy ra vì đối với điện áp cao luôn có biển báo và hàng rào an toàn bảo vệ. Hỏa hoạn, nổ Do điều kiện vận hành, dòng điện đi qua dây dẫn vượt quá giới hạn cho phép gây nên phát nóng, do hồ quang điện sinh ra khi tiếp xúc điện gây nên hỏa hoạn. Do hợp chất ở gần các thiết bị điện có dòng điện quá lớn, nhiệt độ thiết bị điện vượt quá giới hạn cho phép sinh ra sự nổ. Hoả hoạn, nổ xảy ra ở môi trường dễ cháy nổ (bụi bặm, hơi hóa chất, khí dễ cháy) khi có sự cố điện.
Tai nạn này gây thiệt hại cả về con người lẫn cơ sở vật chất. TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN ĐỐI VỚI CƠ THỂ CON NGƯỜI 1. Tác dụng kích thích Dưới tác dụng của dòng điện, các cơ co bóp hỗn loạn dẫn đến tắt thở, tỉm ngừng đập. Chỉ với một dòng điện không lớn lắm, các cơ ngực đã bị co rút làm ngừng hô hấp.
Nếu không được cứu chữa kịp thời do thiếu oxy, tim sẽ ngừng đập. Với một dòng điện lớn hơn cdc thé co tim co bép hỗn loạn, quá trình tuần hoàn bị ngừng lại và tìm nhanh chóng ngừng đập. Với hệ thân kinh trung ương, dòng điện gây nên triệu chứng xốc điện. Đối với xốc điện nạn nhân có thể phản ứng mạnh lúc đầu, nhưng sau đó các cảm giác dần dân bị tê liệt, nạn nhân chuyển dần sang trạng thái mê man rồi chết.
Đây là tác dụng kích thích. Tác dụng gây chấn thương Cơ thể con người còn bị thương tích bên ngoài do sự đốt cháy bởi hồ quang điện. Nó tạo nên sự hủy diệt lớp da ngoài, đôi khi sâu hơn nữa có thể hủy diệt các cơ bắp, lớp mỡ, gân và xương. Nếu sự đốt cháy bởi hổ quang xảy ra trong một diện tích khá rộng trên người thì có thể dẫn đến tử vong.
Đây là tác dụng gây chấn thương. Thông thường đốt cháy do dòng điện gây nên nguy hiểm hơn sự đốt cháy do các nguyên nhân khác, vì sự đốt cháy do dòng điện gây nên đốt nóng toàn thân. Tai nạn càng trầm trọng hơn nếu giá trị của dòng điện càng lớn và thời gian duy trì dòng điện càng dài.4CAC YEU TO ANH HUONG DEN TAINAN DIEN GIAT Các yếu tố ảnh hưởng đến tai nạn điện giật bao gồm: tình trạng cơ thể và phản ứng của nạn nhân, đường đi và thời gian tổn tại của dòng điện qua các bộ phận của cơ thể người, biên độ dòng điện và tần số dòng điện, biên độ điện áp tiếp xúc,. Đặc tuyến dòng điện-thời gian Giá trị dòng điện qua người là một trong các yếu tố quyết định gây nguy hiểm cho người.
Qua nghiên cứu và phân tích các tai nạn điện, thấy rằng đối với dòng điện xoay chiều, tần số 50-60Hz, giá trị an toàn cho người phải nhỏ hơn 10mA. Đối với dòng điện một chiều thì trị số này phải nhỏ hơn 50mA. Thời gian điện giật có ảnh hưởng lớn đến tình trạng nguy hiểm của người khi bị điện giật và khác nhau đối với tình trạng sức khỏe của người.1 qui định giá trị dòng điện cực đại và thời gian tồn tại để tim không ngừng đập. 6 Quyền Huy Ánh Trường ĐH Sự phạm Kỹ thuật TP.HCM An toàn điện Bảng 1.
Quan hệ I„„„ và t để tim không ngừng đập Dòng điện I„a„ (mA) 10 60 90 110 160 250 Thời gian điện giật t (s) 30 10 3 2 1 0,4 Tiêu chuẩn IEC60479-1 xây dựng đặc tuyến thời gian-dòng điện gây tác hại lên cơ thể người đối với dòng điện xoay chiều tân số từ 15Hz + 100Hz (Hình 1.000 A: XS AC-41- i :Ì _AC-42 : Ề; + N 2.3 1,000 `` \ ANI Xà At. Thời gian tồn tại I N 500 X TA ^ự h AC-2 * lac-3 N NỈ, * A, + Ac-a AC-1 Ị ' 4 c * 200 a :s \.000 Dòng điện qua người Hình 1. Vùng tác động của thời gian và dòng điện lên cơ thể người Bảng 1. Các hiệu ứng vật lý tương ứng với dòng điện và thời gian Mã vùng | Giới hạn vùng Các hiệu ứng vật lý AC-I Đến 0.5mA Không phản ứng Đường A - AC-2 Từ 0.5mA Không gây tác hại về sinh lý Đến đường B AC-3 Đường B đến đường C¡ Bap thit co lại và gây khó thở khi thời gian tổn tại dòng quá 2s.
Gây rối loạn nhịp tim hay tỉm ngừng đập tạm thời khi gia tăng cường độ và thời gian AC-4 Trên đường C¡ Cùng với sự gia tăng cường độ và thời gian, xuất hiện các hiệu ứng nguy hiểm về sinh lý như: tim ngừng đập, ngừng hô hấp và một vài hiện tượng đã xuất hiện ở vùng AC-3. AC-4-1 Giữa đường C¡ và C; Xác xuất nghẹt tâm thất đến 5% AC-4-2 Giữa đường C; và C¡ Xác xuất nghẹt tâm thất đến 50% AC-4-3 Ngoài đường cong C¡ạ Xác xuất nghẹt tâm thất >50% 2. Đặc tuyến điện áp-thời gian Tiêu chuẩn IEC 60479-1 xây dựng đường cong an toàn (Hình 1. Đây là quan hệ giữa điện áp tiếp xúc Ur (V) và thời gian dòng điện đi qua người t (s).
Theo đường cong an toàn này, với Quyền Huy Ánh 7 Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM An toàn điện. điện áp có giá trị Uy <50V, thời gian cho phép dòng qua người là vô hạn. Ứng với điện áp Ur=50V, thời gian cho phép dòng qua người là 5s. Trong thực tế do giá trị điện trở người thay đổi trong phạm vi rất rộng, vì vậy để an toàn cho người trong mọi trường hợp, điện áp tiếp xúc cần có giá trị Uy <25V.
Đường cong an toàn uM 3. Điện trở của người Khi người chạm vào hai cực của nguồn điện hay hai điểm của một mạch điện, cơ thể người trở thành một bộ phận của mạch điện. Điện trở của người là trị số điện trở đo được giữa hai điện cực đặt trên cơ thể người. Có thể chia điện trở người thành ba phần: điện trở lớp da ở chỗ hai điện cực đặt lên và điện trở bên trong cơ thể.
Sơ đổ tương đương điện trở người được cho ở Hình 1. Ing Ri, R¡, C¡: Điện trở và điện dung a 1 u lớp đa ở vị trí lay đi vào người » Rạ,: Điện trở nội tạng cơ thể Une Rog người ® Rạ, C;: Điện trở và điện dung lớp da ở vị trí l¿ạ đi ra khỏi người TL R; Hình 1. Sơ đồ tương đương điện trở người Cơ thể con người có thể được xem như một điện trở có những trị số từ 10. Sự phân bố điện trở của con người tạm chia ra gồm: lớp sừng trên da (dây khoảng từ 0,05+0,2 cm) có điện trở lớn nhất, tiếp theo là xương và da có điện trở tương đối lớn, thịt và máu có điện trở bé.
Nếu mất lớp sừng trên da (bị ẩm ướt do mồ hôi, bị thương rách da) thì điện trở của người chỉ còn 80+1. Mất hết lớp da điện trở của người chỉ còn 60+800Q. 8 - Quyền Huy Ánh Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM An toàn điện Điện trở của người không phải cố định mà thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tình trạng của lớp sừng trên da, diện tích và áp suất tiếp xúc, cường độ và loại dòng điện đi qua người, thời gian tiếp xúc, tần số dòng điện và trạng thái bệnh lý của người. Khi da bị ướt hay có mồ hôi, điện trở của người giảm.
Diện tích tiếp xúc càng lớn thì điện trở của người càng nhỏ. Khi áp suất tiếp xúc lớn hơn Ikg/cm” thì điện trở của người gần như tỉ lệ thuận với áp suất tiếp xúc. Thời gian tác dụng càng lâu, điện trở người càng giảm vì da bị nóng, ra mồ hôi và do những biến đổi điện phân trong cơ thể.