Tổng quan về giáo trình
Giáo trình An sinh xã hội là tài liệu học tập thuộc mô đun chuyên môn trong chương trình đào tạo nghề Công tác xã hội ở trình độ Cao đẳng, được Tổ môn Công tác xã hội thuộc Khoa Sư phạm dạy nghề – Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương I biên soạn và nghiệm thu lưu hành nội bộ năm 2017 theo khung chương trình do Tổng cục Dạy nghề ban hành.
Về mục tiêu học tập (learning outcomes), giáo trình trang bị cho người học hệ thống tri thức toàn diện về an sinh xã hội:
- Kiến thức: Trình bày được đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu, bản chất và chức năng của an sinh xã hội; phân tích được các mô hình an sinh xã hội điển hình trên thế giới; nhận diện các nguy cơ toàn cầu đe dọa an sinh xã hội; nắm vững tiến trình lịch sử, cơ cấu tổ chức và các chính sách an sinh xã hội hiện hành tại Việt Nam.
- Kỹ năng: Xác định chính xác vị trí mô đun trong chương trình đào tạo nghề; vận dụng kiến thức lý luận, các mô hình và quy định pháp luật vào giải quyết các vấn đề nghiệp vụ công tác xã hội trong thực tế.
- Thái độ: Hình thành phẩm chất nghề nghiệp nghiêm túc, ý thức tuân thủ pháp luật và tinh thần trách nhiệm xã hội đối với các nhóm đối tượng yếu thế.
Về cấu trúc và cách tiếp cận, giáo trình được thiết kế theo tiến trình sư phạm gồm 3 chương với thời lượng quy định cụ thể: Chương 1 (20 giờ), Chương 2 (40 giờ) và Chương 3 tập trung vào thực tiễn Việt Nam. Tài liệu tiếp cận vấn đề dựa trên lý thuyết rủi ro xã hội, kết hợp giữa phương pháp phân tích thể chế, kinh tế học xã hội và phương pháp nghiên cứu lịch sử lập pháp.
Điểm đặc sắc của giáo trình là việc chuẩn hóa nội dung cho hệ cao đẳng nghề Công tác xã hội, tích hợp hệ thống dữ liệu thực tế, các biểu bảng so sánh trường phái học thuật và các hộp thông tin (case studies) trích xuất trực tiếp từ báo cáo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng các tổ chức quốc tế.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Nội dung giáo trình được cấu trúc thành 3 chương chuyên sâu:
- Chương 1: Những vấn đề cơ bản về an sinh xã hội (20 giờ): Trình bày đối tượng nghiên cứu là các mối quan hệ giữa con người trong lao động, sản xuất, đấu tranh chống đói nghèo và khắc phục rủi ro tự nhiên, xã hội; hệ thống hóa các định nghĩa từ Đạo luật An sinh Xã hội Mỹ (1935), Đạo luật New Zealand (1938), Hiến chương Đại Tây Dương (1941), Công ước số 102 của Tổ chức Lao động Quốc tế - ILO (1952), định nghĩa của WB, ADB, ILO và khái niệm do TS. Nguyễn Hữu Hải công bố (2007). Chương này phân tích bản chất (chính sách xã hội hóa, công cụ phân phối lại thu nhập, hệ thống bảo vệ 3 tầng lưới), 6 chức năng an sinh xã hội toàn cầu cùng 3 chức năng tại Việt Nam (quản lý rủi ro, phân phối lại thu nhập, gắn kết xã hội), và khảo sát 8 tác nhân đe dọa an sinh gồm: toàn cầu hóa và nghèo đói, thảm họa môi trường, ô nhiễm không khí, ô nhiễm đất, ô nhiễm nước, đại dịch HIV/AIDS, chiến tranh - xung đột, bất bình đẳng xã hội và biến động cơ cấu dân số.
- Chương 2: Mô hình an sinh xã hội ở một số nước trên thế giới và các nhân tố ảnh hưởng tới hệ thống an sinh xã hội (40 giờ): Phân tích sự hình thành và cấu trúc của 2 trường phái kinh điển: Mô hình Nhà nước xã hội của Otto Von Bismarck (Đức, khởi xướng năm 1881 với Luật BHYT 1883, Luật Bảo hiểm tai nạn lao động 1884, Luật Bảo hiểm hưu trí 1889, Luật Bảo hiểm thất nghiệp 1927) và Mô hình Nhà nước phúc lợi của Lord William Beveridge (Anh, Báo cáo Beveridge 1942, Luật Bảo hiểm quốc gia 1946). Đồng thời, chương giới thiệu các mô hình hiện hành gồm mô hình bảo hiểm rủi ro, phân phối lại thu nhập, mô hình 3P (Phòng ngừa - Bảo vệ - Thúc đẩy), mô hình Sàn an sinh xã hội (SPF) của Liên Hợp Quốc (2009) cùng các nhân tố ảnh hưởng về thể chế chính sách và tài chính.
- Chương 3: An sinh xã hội ở Việt Nam: Hệ thống hóa tiến trình phát triển qua các giai đoạn: trước năm 1945, thời kỳ 1945–1954 (Sắc lệnh 54-SL, 105-SL, 29-SL, 188-SL, 76/SL, 77-SL), thời kỳ 1954–1975 (Nghị định 980-TTg, 250-TTg, 523-TTg, Hiến pháp 1959, Nghị định 218/CP, 161-CP, 163-CP), thời kỳ 1975–1985 (Nghị định 10-NB/76, Hiến pháp 1980, Nghị định 235-HĐBT, 236-HĐBT, thí điểm BHXH ngành tiểu thủ công nghiệp 1982, thủy sản 1985), và giai đoạn Đổi mới từ 1986 đến nay (Nghị định 43/CP, 66/CP, 12/CP, 19/CP, 45/CP, Luật BHXH 2006 số 71/2006/QH11, Luật BHXH 2014 số 58/2014/QH13, Quyết định 708/QĐ-TTg năm 2017). Chương làm rõ 5 bộ phận cấu thành: Bảo hiểm xã hội, Ưu đãi xã hội người có công, Trợ giúp xã hội, Chính sách an sinh đối với người nghèo (y tế, nhà ở, thông tin, vùng khó khăn), Nguồn lực thực hiện và Quản lý nhà nước về an sinh xã hội.
Logic tiến trình nội dung đi từ lý thuyết đại cương và nguyên lý rủi ro $\rightarrow$ so sánh các mô hình thể chế quốc tế $\rightarrow$ đi sâu vào cấu trúc thể chế, chính sách và cơ chế quản trị thực tế tại Việt Nam.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
- Lý thuyết rủi ro xã hội (Social Risk Theory): Luận giải tính tất yếu khách quan của an sinh xã hội xuất phát từ các biến cố làm suy giảm hoặc mất khả năng tạo thu nhập.
- Nguyên tắc phân phối lại thu nhập: Phân phối lại theo chiều ngang (giữa người khỏe mạnh với người ốm đau, giữa các hộ gia đình ít con và đông con) và phân phối lại theo chiều dọc (từ nhóm thu nhập cao sang nhóm thu nhập thấp qua thuế và chi tiêu công).
- Khung lý thuyết 3 tầng lưới an sinh: Lưới thứ nhất (bảo vệ người lao động và gia đình), lưới thứ hai (bảo vệ các đối tượng ưu tiên), lưới thứ ba (bảo vệ mọi thành viên trong xã hội).
- Khung chính sách 3P và Sàn an sinh xã hội: Mô hình Phòng ngừa (Prevention) – Bảo vệ (Protection) – Thúc đẩy (Promotion) và 4 nhóm thành phần của Sàn an sinh xã hội theo khuyến nghị của Liên Hợp Quốc/ILO.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng chuyên môn (Technical skills): Nhận diện và thực thi quy trình các chế độ bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất, thất nghiệp); tính toán cơ chế đóng - hưởng và phân tích nguồn lực tài chính an sinh xã hội.
- Kỹ năng phân tích (Analytical skills): So sánh cơ chế vận hành của mô hình Bismarck và Beveridge; phân tích các chỉ số bất bình đẳng xã hội (hệ số Gini thu nhập và chi tiêu, tỷ lệ bất bình đẳng giới); đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với an sinh xã hội.
- Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Triển khai các chương trình trợ giúp xã hội thường xuyên và đột xuất, các chính sách ưu đãi người có công, chính sách hỗ trợ người nghèo về nhà ở, y tế và thông tin tại địa phương.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình định hướng phương pháp giảng dạy tích hợp giữa truyền thụ kiến thức lý luận thể chế và hướng dẫn xử lý các vấn đề thực tiễn của nghề công tác xã hội:
- Phương pháp tiếp cận sư phạm: Kết hợp thuyết giảng tương tác, hướng dẫn phân tích văn bản pháp quy (sắc lệnh, nghị định, luật) và thảo luận nhóm về các mô hình an sinh xã hội quốc tế và trong nước.
- Bài tập và nghiên cứu tình huống (Case studies): Tài liệu tích hợp hệ thống 6 hộp dữ liệu điển hình (Case boxes) phản ánh thực trạng chính sách tại Việt Nam:
- Hộp 1: Kết quả hoạt động bảo hiểm xã hội của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Hộp 2: Kết quả thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp.
- Hộp 3: Các hình thức khen thưởng ưu đãi người có công.
- Hộp 4: Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho người nghèo.
- Hộp 5: Kết quả thực hiện chính sách bảo đảm thông tin cho người nghèo và vùng nghèo.
- Hộp 6: Kết quả thực hiện chính sách đối với vùng đặc biệt khó khăn.
- Khai thác sơ đồ và bảng số liệu trực quan: Sử dụng hệ thống biểu bảng đối chiếu như Bảng 1 (Sự khác biệt giữa hai trường phái Bismarck và Beveridge), Bảng 2 (Số người tham gia BHXH giai đoạn 2007–2012), Sơ đồ 1 (Lương trung bình các nước ASEAN năm 2012), Sơ đồ 3 (Mô hình 3P), Sơ đồ 4 (Sàn an sinh xã hội), Sơ đồ 6 (Mô hình tổ chức Bảo hiểm xã hội Việt Nam).
- Phương pháp đánh giá: Đánh giá định kỳ qua bài kiểm tra lý thuyết (khái niệm, chức năng, nguyên tắc phân phối) và đánh giá kết thúc mô đun thông qua bài tập phân tích văn bản chính sách, giải quyết tình huống trợ giúp xã hội cụ thể.
- Hướng dẫn tự học: Người học được yêu cầu nghiên cứu trước hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được trích dẫn (Hiến pháp 1980, 1992; Luật BHXH 2006, 2014), tìm hiểu các báo cáo thường niên của Tổng cục Thống kê, ILO, UNEP, UNAIDS để đối chiếu với lý thuyết trong bài giảng.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Cập nhật hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Giáo trình phản ánh đầy đủ các mốc lập pháp quan trọng của Việt Nam, đặc biệt là việc phân tích Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 (có hiệu lực từ 01/01/2016), Nghị định số 05/2014/NĐ-CP về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, định hướng Văn kiện Đại hội XII của Đảng và Quyết định số 708/QĐ-TTg ngày 25/05/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về an sinh xã hội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Tích hợp các xu thế và dữ liệu toàn cầu: Tài liệu cập nhật các vấn đề đương đại đe dọa an sinh xã hội với số liệu từ các cơ quan nghiên cứu quốc tế:
- Dữ liệu của Liên Hợp Quốc và Ủy ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC); báo cáo Báo động quốc tế (International Alert 2007); nghiên cứu của Văn phòng Maplecroft và cảnh báo của Robert Vos (LHQ).
- Thống kê ô nhiễm không khí từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Cơ quan Môi trường châu Âu (EEA - Hans Bruyninckx), nhận định của Lord Stern và các bài báo trên tạp chí Nature.
- Báo cáo chất lượng nước của Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) tại châu Á, châu Phi, Mỹ Latinh.
- Số liệu đại dịch HIV/AIDS cập nhật từ UNAIDS công bố ngày 20/07/2017.
- Số liệu bất bình đẳng giới từ Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF 2016), Oxfam và khảo sát mức sống dân cư của Tổng cục Thống kê (phân tích hệ số Gini giai đoạn 1993–2006 của TS. Lê Quốc Hội).
- Tính ứng dụng thực tế và gắn kết liên ngành: Kết nối tri thức an sinh xã hội với các tổ chức thực tế như Hiệp hội An sinh xã hội ASEAN (ASSA mà Việt Nam gia nhập năm 1998) và cấu trúc quản lý đa ngành (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính).
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên mục tiêu: Giáo trình biên soạn trực tiếp cho sinh viên theo học trình độ Cao đẳng nghề Công tác xã hội. Ngoài ra, giáo trình dùng làm tài liệu học tập phù hợp cho sinh viên bậc đại học, cao đẳng thuộc các khối ngành Xã hội học, Kinh tế lao động, Quản trị nhân lực, Luật và Quản lý công.
- Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần có kiến thức nền tảng về Pháp luật đại cương, Lý luận nhà nước và pháp luật, Xã hội học đại cương và Kinh tế học cơ bản.
- Giảng viên chuyên ngành: Cung cấp khung đề cương chi tiết, thời lượng phân bổ chuẩn hóa (60 giờ cho 2 chương đầu cùng toàn bộ chương thực tiễn), hệ thống thuật ngữ, bảng biểu và tình huống phục vụ thiết kế bài giảng lý thuyết và hướng dẫn thảo luận chuyên đề.
- Cán bộ thực hành và tài liệu tham khảo: Tài liệu là nguồn tra cứu nghiệp vụ cho cán bộ phụ trách lao động - thương binh - xã hội cấp cơ sở, nhân viên làm việc tại các trung tâm bảo trợ xã hội, cán bộ công đoàn, chuyên viên quản lý nhân sự tại doanh nghiệp và nhân viên các tổ chức phi chính phủ (NGOs) hoạt động trong lĩnh vực phát triển cộng đồng.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?
Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho sinh viên hệ Cao đẳng nghề Công tác xã hội, đồng thời là tài liệu tham khảo chuyên môn cho sinh viên đại học các ngành Khoa học Xã hội, Luật, Kinh tế và cán bộ thực thi chính sách an sinh xã hội.
2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?
Người học cần nắm vững các nguyên lý cơ bản về cấu trúc bộ máy nhà nước, hệ thống pháp luật Việt Nam, các khái niệm xã hội học cơ bản và các nguyên lý kinh tế học đại cương.
3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu an sinh xã hội khác là gì?
Tài liệu tích hợp toàn diện giữa lịch sử thể chế pháp lý Việt Nam (từ các Sắc lệnh năm 1945, Điều lệ 1961 đến Luật BHXH 2014) với các mô hình kinh điển thế giới (Bismarck, Beveridge, mô hình 3P, Sàn an sinh xã hội), đồng thời gắn trực tiếp với kỹ năng nghề nghiệp công tác xã hội thông qua 6 hộp nghiên cứu thực tế.
4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?
Người học nên kết hợp đọc nội dung lý thuyết với việc phân tích các sơ đồ cấu trúc (Sơ đồ tổ chức BHXH, Sơ đồ sàn an sinh xã hội), tra cứu các bảng số liệu thực tế, nghiên cứu 6 hộp tình huống chính sách và đối chiếu với các văn bản luật hiện hành.
5. Giáo trình có những tài liệu bổ trợ nào đi kèm?
Giáo trình cung cấp danh mục biểu bảng số liệu thống kê (BHXH 2007–2012, tiền lương ASEAN 2012), 6 sơ đồ minh họa, danh mục các hộp case studies thực tế của Bộ LĐTBXH và các phụ lục văn bản quy phạm pháp luật đính kèm.
Kết luận
Giáo trình An sinh xã hội cung cấp hệ thống tri thức học thuật chuẩn xác, rõ ràng về cơ sở lý luận, các mô hình an sinh xã hội quốc tế và toàn bộ khung thể chế, chính sách an sinh xã hội tại Việt Nam.
Lộ trình học tập đề xuất:
- Nắm vững bản chất, chức năng và các yếu tố rủi ro đe dọa an sinh xã hội tại Chương 1.
- So sánh, phân tích các nguyên tắc vận hành của mô hình Bismarck, Beveridge, mô hình 3P và Sàn an sinh xã hội tại Chương 2.
- Nghiên cứu sâu lịch sử lập pháp, cơ cấu 5 bộ phận an sinh xã hội và nguyên tắc quản lý nhà nước tại Việt Nam ở Chương 3.
Để mở rộng kiến thức, người học nên nghiên cứu bổ sung các báo cáo thường niên của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Ngân hàng Thế giới (WB), Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật mới nhất liên quan đến chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và trợ giúp xã hội.