Tổng quan và Phân tích Giáo trình: "Những vấn đề lí luận chung của giáo dục học mầm non" (Tập một)


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Những vấn đề lí luận chung của giáo dục học mầm non (Tập một) do hai tác giả Trịnh Dân và Đinh Văn Vang biên soạn, được Nhà xuất bản Giáo dục ấn hành năm 2006. Tài liệu được thiết kế phục vụ chương trình đào tạo Cử nhân ngành Giáo dục Mầm non thuộc Trung tâm Đào tạo từ xa – Đại học Huế. Trong khung chương trình đào tạo đại học, đây là môn học cơ sở chuyên ngành, giữ vai trò tiền đề lý luận định hướng cho toàn bộ hệ thống các môn phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục chuyên biệt ở bậc học mầm non.

       +---------------------------------------------------------+
       |   TRIẾT HỌC DUY VẬT BIỆN CHỨNG & KHOA HỌC LIÊN NGÀNH    |
       +---------------------------------------------------------+
                                    |
                                    v
       +---------------------------------------------------------+
       |   CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN CHUNG CỦA GIÁO DỤC HỌC MẦM NON      |
       |   - Đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu         |
       |   - Các nhân tố phát triển nhân cách & 7 quan điểm GDMN |
       +---------------------------------------------------------+
                                    |
                                    v
       +---------------------------------------------------------+
       |   CHƯƠNG 2: NHIỆM VỤ GIÁO DỤC TRẺ LỨA TUỔI NHÀ TRẺ     |
       |   - Cơ sở tâm - sinh lý lứa tuổi 0 - 36 tháng           |
       |   - Giáo dục Thể chất, Trí tuệ, Đạo đức, Thẩm mĩ        |
       +---------------------------------------------------------+
                                    |
                                    v
       +---------------------------------------------------------+
       |   CHƯƠNG 3: HÌNH THÁI TỔ CHỨC ĐỜI SỐNG VÀ HOẠT ĐỘNG    |
       |   - Chế độ sinh hoạt khoa học                           |
       |   - Hoạt động giao tiếp & Hoạt động với đồ vật          |
       +---------------------------------------------------------+

Mục tiêu học tập của giáo trình xác định người học sau khi hoàn thành học phần cần đạt được các chuẩn đầu ra:

  1. Xác lập hệ thống khái niệm cơ bản của giáo dục học, phân định rõ đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của khoa học giáo dục mầm non.
  2. Phân tích bản chất quá trình hình thành nhân cách trẻ em lứa tuổi tiền học đường dưới tác động của các nhân tố: bẩm sinh - di truyền, môi trường, giáo dục và hoạt động cá nhân.
  3. Nắm vững hệ thống 7 quan điểm chỉ đạo của Giáo dục Mầm non Việt Nam theo định hướng đổi mới và các văn bản quy phạm pháp luật (tiêu biểu là Quyết định số 55 của Bộ Giáo dục).
  4. Xác định các cơ sở khoa học và quy trình thực hiện 4 nhiệm vụ giáo dục (thể chất, trí tuệ, đạo đức, thẩm mĩ) cùng phương pháp tổ chức chế độ sinh hoạt, hoạt động giao tiếp và hoạt động với đồ vật cho trẻ lứa tuổi nhà trẻ (0–36 tháng tuổi).

Cấu trúc giáo trình triển khai theo trục logic: từ bình diện lý luận phạm trù đại cương đến giải phẫu cơ sở khoa học chuyên biệt cho lứa tuổi nhà trẻ và cụ thể hóa thành quy trình tổ chức hoạt động sư phạm. Điểm đặc thù của tài liệu là sự kết cấu đồng bộ theo mô hình tự học từ xa, tích hợp chặt chẽ giữa phần diễn giải nội dung lý thuyết, hệ thống câu hỏi ôn tập, bài tập thực hành, tài liệu tham khảo và phần hướng dẫn phương pháp giải bài tập chi tiết ở cuối mỗi chương.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung Tập một của giáo trình được cấu trúc thành 3 chương chính:

Chương / Chủ đề Nội dung khoa học cốt lõi Dữ kiện & Thuật ngữ trích xuất
Chương 1: Những vấn đề lí luận chung của giáo dục học mầm non Bản chất hiện tượng giáo dục; Đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu GDMN; Mối quan hệ liên ngành; Các yếu tố phát triển nhân cách; Lịch sử tư tưởng giáo dục; Mục đích và mục tiêu GDMN; 7 quan điểm cơ bản của GDMN Việt Nam. - Khái niệm: Giáo dục (nghĩa rộng/hẹp), Quá trình sư phạm, Quá trình xã hội hóa.
- 6 phương pháp nghiên cứu sư phạm.
- Tác giả: J. Cômenxki, J. Ruxô, Pestalôzi, F. Fröbel, R. Owen, C. Mác, Ph. Ăngghen.
- Văn bản: Quyết định 55 Bộ Giáo dục, Văn kiện ĐH Đảng VII.
Chương 2: Nhiệm vụ giáo dục trẻ em lứa tuổi nhà trẻ Cơ sở khoa học của GDMN lứa tuổi nhà trẻ; Phân tích quy luật tăng trưởng và biến đổi tâm - sinh lý theo 3 mốc: 0–12 tháng, 12–24 tháng, 24–36 tháng; Nội dung 4 nhiệm vụ giáo dục toàn diện. - Hệ thần kinh cấp cao, hệ thống tín hiệu thứ nhất và thứ hai.
- 4 nhiệm vụ: Giáo dục thể chất, Giáo dục trí tuệ, Giáo dục đạo đức, Giáo dục thẩm mĩ lứa tuổi nhà trẻ.
Chương 3: Những hình thái tổ chức đời sống và hoạt động cho trẻ em lứa tuổi nhà trẻ Nguyên tắc và nội dung tổ chức chế độ sinh hoạt một ngày; Kỹ thuật tổ chức hoạt động giao tiếp cho trẻ năm đầu và trẻ ấu nhi (12–36 tháng); Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động với đồ vật. - Chế độ sinh hoạt theo lứa tuổi.
- Giao tiếp trực tiếp bằng cảm xúc.
- Hoạt động chủ đạo: Hoạt động với đồ vật của trẻ ấu nhi (phương pháp, hình thức, yêu cầu sư phạm).

Progression logic (logic tiến trình) của giáo trình tuân thủ nguyên tắc phát triển từ trừu tượng đến cụ thể:

  • Chương 1 xây dựng hệ thống tiên đề lý luận và phương pháp luận giáo dục học, phân tích các quy luật xã hội và tâm lý chi phối sự phát triển nhân cách trẻ dưới 6 tuổi.
  • Chương 2 vận dụng các tiên đề lý luận vào đối tượng cụ thể là trẻ lứa tuổi nhà trẻ (0–3 tuổi), làm rõ các mốc phát triển tâm sinh lý và cụ thể hóa thành 4 nhiệm vụ giáo dục cơ bản.
  • Chương 3 chuyển hóa nhiệm vụ giáo dục thành các hình thái tổ chức đời sống và phương pháp tổ chức các dạng hoạt động chủ đạo trong môi trường nhóm/lớp mầm non.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                           MỤC ĐÍCH GIÁO DỤC XÃ HỘI                                |
|             (Mô hình nhân cách con người phát triển toàn diện: 5 mặt)             |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                          |
                                          v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        MỤC TIÊU GIÁO DỤC MẦM NON (0 - 6 TUỔI)                     |
|           (Căn cứ: Quyết định 55 Bộ GD & Đặc điểm tâm sinh lý trẻ em)            |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                          |
                                          v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                 4 NHIỆM VỤ GIÁO DỤC LỨA TUỔI NHÀ TRẺ (0 - 3 TUỔI)                 |
|       [Giáo dục Thể chất] - [Giáo dục Trí tuệ] - [Đạo đức] - [Thẩm mĩ]            |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                          |
                                          v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                    HÌNH THÁI TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN                       |
|   {Chế độ sinh hoạt}  <--->  {Hoạt động giao tiếp}  <--->  {Hoạt động với đồ vật} |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập các khối tri thức nền tảng:

  1. Lý thuyết bản chất con người và phát triển nhân cách: Dựa trên luận điểm của C. Mác trong Lút Vích Phoi-ơ-Bắc và sự cáo chung của triết học cổ điển Đức ("Bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội"), giáo trình phân tích sự hình thành nhân cách là kết quả tổng hòa của 4 nhân tố:
    • Bẩm sinh, di truyền: Là tiền đề vật chất, không đóng vai trò quyết định (bác bỏ luận điểm của Thuyết ưu sinh và phái "Nhi đồng học" qua dẫn chứng thực tiễn về trường hợp hai trẻ Amala và Camala được bác sĩ Xing phát hiện năm 1920 tại Ấn Độ).
    • Môi trường: Là nguồn gốc của sự phát triển, tạo điều kiện và phương tiện chiếm lĩnh kinh nghiệm lịch sử – xã hội.
    • Giáo dục: Giữ vai trò chủ đạo, định hướng và tổ chức sự phát triển nhân cách.
    • Hoạt động cá nhân: Giữ vai trò quyết định trực tiếp thông qua hoạt động đối tượng và giao tiếp.
  2. Hệ thống nguyên lý giáo dục mầm non: Phân tích các luận điểm lịch sử từ J. Cômenxki (Phép giảng dạy lớn, 1632) về giáo dục trực quan và theo tự nhiên; J. Ruxô (Ê-min) về các thời kỳ phát triển; Pestalôzi về giáo dục cảm giác; F. Fröbel về vai trò của vườn trẻ và trò chơi; R. Owen về giáo dục kết hợp lao động và trường học cho trẻ nhỏ.
  3. Khung 7 quan điểm của GDMN Việt Nam:
    • Quan điểm 1: GDMN là khâu đầu tiên của quá trình đào tạo nhân cách con người mới.
    • Quan điểm 2: Coi trẻ em dưới 6 tuổi đang phát triển với tốc độ nhanh là đối tượng giáo dục.
    • Quan điểm 3: Trẻ em là chủ thể tích cực của hoạt động (tập trung vào phương châm: vì trẻ, do trẻ, dựa vào trẻ).
    • Quan điểm 4: Tác động đồng bộ đến nhân cách toàn vẹn thông qua các hình thức tích hợp, tác động vào thành phần hạt nhân theo lứa tuổi (năm đầu là cảm xúc, 15–36 tháng là trí tuệ qua hoạt động với đồ vật, 3–6 tuổi là hoạt động chơi).
    • Quan điểm 5: Mang tính chất xã hội hóa cao (đa dạng hóa loại hình công lập, bán công, dân lập, tư thục).
    • Quan điểm 6: Kết hợp giáo dục trong nhóm với cá biệt hóa quá trình giáo dục.
    • Quan điểm 7: Kết hợp chặt chẽ giữa GDMN gia đình và GDMN xã hội.

Kỹ năng phát triển

Tài liệu hướng tới việc hình thành hệ thống năng lực chuyên môn cho người học:

  • Kỹ năng chuyên môn kỹ thuật (Technical skills): Thiết lập và điều chỉnh chế độ sinh hoạt một ngày phù hợp với nhịp sinh học của trẻ theo các nhóm tháng tuổi (0–12, 12–24, 24–36 tháng); vận dụng các thao tác sư phạm trong tổ chức hoạt động với đồ vật nhằm kích thích chức năng của tay và phát triển biểu tượng đồ vật.
  • Kỹ năng phân tích sư phạm (Analytical skills): Phân tích các mối quan hệ nhân quả giữa tác động môi trường/giáo dục với các biểu hiện tâm lý của trẻ; phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ (vẽ, nặn, xé dán) để đánh giá mức độ phát triển nhận thức và cảm xúc.
  • Kỹ năng thực hành nghiên cứu (Practical competencies): Thiết kế và vận hành 6 phương pháp nghiên cứu sư phạm mầm non (quan sát trực tiếp/gián tiếp, đàm thoại, điều tra bằng câu hỏi đóng/mở, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, nghiên cứu sản phẩm hoạt động, thực nghiệm sư phạm trong điều kiện tự nhiên hoặc phòng thí nghiệm).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng phương pháp giảng dạy dựa trên mô hình sư phạm tích hợp và lý luận hoạt động. Giảng viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn và điều khiển; người học giữ vai trò chủ động khai thác các phạm trù lý luận để áp dụng vào xử lý tình huống thực tế.

       +-------------------------------------------------------------+
       |   BƯỚC 1: TIẾP CẬN LÝ LUẬN VÀ PHẠM TRÙ KHOA HỌC             |
       |   (Nghiên cứu giáo trình, văn bản Quyết định 55, Văn kiện)  |
       +-------------------------------------------------------------+
                                      |
                                      v
       +-------------------------------------------------------------+
       |   BƯỚC 2: PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG & DỮ LIỆU THỰC TIỄN          |
       |   (Nghiên cứu case studies, dẫn chứng Amala-Camala, v.v.)   |
       +-------------------------------------------------------------+
                                      |
                                      v
       +-------------------------------------------------------------+
       |   BƯỚC 3: THỰC HÀNH SƯ PHẠM VÀ THIẾT KẾ KẾ HOẠCH TỔ CHỨC     |
       |   (Lập chế độ sinh hoạt, thiết kế hoạt động với đồ vật)     |
       +-------------------------------------------------------------+
                                      |
                                      v
       +-------------------------------------------------------------+
       |   BƯỚC 4: TỰ ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỐI CHIẾU CHUẨN ĐẦU RA             |
       |   (Sử dụng phần "Hướng dẫn tự học & trả lời câu hỏi")       |
       +-------------------------------------------------------------+
  • Phương pháp giảng dạy và ca nghiên cứu (Case studies): Sử dụng các tình huống lịch sử và thực tiễn để kiểm chứng lý thuyết, chẳng hạn như phân tích trường hợp trẻ hoang dã (Amala và Camala) để làm sáng tỏ bản chất xã hội của nhân cách; đối chiếu mô hình giáo dục công xưởng của R. Owen để làm rõ mối quan hệ giữa giáo dục và phương thức sản xuất.
  • Hệ thống bài tập và thực hành: Mỗi chương bố trí 2 hệ thống bài tập:
    • Câu hỏi ôn tập lý luận: Yêu cầu phân tích bản chất khái niệm, chứng minh vai trò chủ đạo của giáo dục, phân biệt các chức năng kinh tế - sản xuất, chính trị - xã hội, tư tưởng - văn hóa của giáo dục.
    • Bài tập thực hành sư phạm: Yêu cầu xây dựng đề cương quan sát trẻ trong giờ chơi; thiết kế phiếu điều tra phụ huynh về nhu cầu gửi trẻ; xây dựng bảng chế độ sinh hoạt cho nhóm trẻ 18–24 tháng; soạn giáo án tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ ấu nhi.
  • Phương pháp đánh giá và hướng dẫn tự học: Tài liệu cung cấp cấu trúc bổ trợ học tập độc lập bao gồm:
    • Mục Hướng dẫn tự học: Chỉ dẫn trình tự đọc tài liệu, xác định các khái niệm trọng tâm cần ghi nhớ.
    • Mục Hướng dẫn trả lời câu hỏi: Cung cấp dàn ý chi tiết và luận điểm cốt lõi để người học tự kiểm tra nhận thức.
    • Mục Hướng dẫn làm bài tập thực hành: Nêu rõ các bước triển khai thực nghiệm, lập bảng biểu và phương pháp xử lý số liệu thu thập được từ thực tế trường mầm non.

Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình thể hiện các cập nhật về lý luận và đường lối giáo dục mầm non tại thời điểm ban hành:

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                         CÁC CĂN CỨ VÀ LIÊN NGÀNH CẬP NHẬT                          |
+------------------------------------------------------------------------------------+
|  1. ĐƯỜNG LỐI CHÍNH SÁCH:                                                          |
|     - Nghị quyết Đại hội Đảng VII (1991) & Nghị quyết TW 4 Khóa VII (1993).        |
|     - Quyết định số 55 của Bộ Giáo dục về mục tiêu và kế hoạch đào tạo.            |
+------------------------------------------------------------------------------------+
|  2. TIẾP CẬN LIÊN NGÀNH:                                                           |
|     - Triết học duy vật biện chứng (C. Mác, Ph. Ăngghen).                          |
|     - Sinh lí học thần kinh (Hệ thống tín hiệu 1 và 2, quy luật hưng phấn/ức chế). |
|     - Tâm lí học phát triển (Thuyết hoạt động, thành phần hạt nhân tâm lý).        |
|     - Điều khiển học (Tối ưu hóa hệ thống quá trình sư phạm).                      |
+------------------------------------------------------------------------------------+
|  3. XU HƯỚNG THỰC TIỄN:                                                            |
|     - Đa dạng hóa loại hình: Công lập, bán công, dân lập, tư thục.                 |
|     - Phổ cập và hỗ trợ GDMN nông thôn, vùng sâu, vùng xa.                         |
|     - Tiếp cận lấy trẻ làm trung tâm: "Vì trẻ, do trẻ, dựa vào trẻ".              |
+------------------------------------------------------------------------------------+
  1. Thể chế hóa đường lối của Đảng và Nhà nước về Giáo dục Mầm non:
    • Giáo trình tích hợp các quan điểm từ Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (1991) và Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII (tháng 1–1993), khẳng định "Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu".
    • Chuẩn hóa mục tiêu giáo dục mầm non dựa trên Quyết định số 55 của Bộ Giáo dục quy định mục tiêu, kế hoạch đào tạo của nhà trẻ – mẫu giáo, phân định chi tiết giữa mức độ yêu cầu tối thiểu và mức độ đạt chuẩn cho từng lứa tuổi từ dưới 12 tháng đến 5 tuổi.
  2. Cơ sở khoa học liên ngành:
    • Sinh lí học: Vận dụng học thuyết về sự phát triển của hệ thần kinh cấp cao, hệ thống tín hiệu thứ nhất và thứ hai, sự hoàn thiện của các cơ quan cảm giác để xây dựng chế độ sinh hoạt và phân bổ thời gian ăn, ngủ, chơi, vận động khoa học.
    • Tâm lí học: Vận dụng lý thuyết về "thành phần hạt nhân" trong cấu trúc tâm lý để xác định hoạt động chủ đạo tương ứng với từng giai đoạn (hoạt động giao tiếp cảm xúc ở trẻ hài nhi, hoạt động với đồ vật ở trẻ ấu nhi, hoạt động chơi đóng vai theo chủ đề ở trẻ mẫu giáo).
    • Điều khiển học: Ứng dụng lý thuyết điều khiển tối ưu các hệ thống động phức tạp nhằm điều khiển quá trình dạy học và quản lý hoạt động giáo dục đạt hiệu quả.
  3. Định hướng phát triển thực tiễn và xã hội hóa:
    • Đề cập trực tiếp định hướng chuyển dịch cơ cấu cơ sở mầm non: mở rộng các mô hình nhà trường công lập, bán công, dân lập, tư thục nhằm đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của xã hội.
    • Đặt trọng tâm nghiên cứu vào các giải pháp phát triển mạng lưới giáo dục mầm non tại nông thôn, vùng sâu, vùng xa, đảm bảo công bằng xã hội và hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được phân loại sử dụng theo các nhóm đối tượng và điều kiện chuyên môn tương ứng:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH                           |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                         |
         +-------------------------------+-------------------------------+
         |                               |                               |
         v                               v                               v
+------------------+           +------------------+            +------------------+
|  SINH VIÊN SƯ PHẠM|           |  GIẢNG VIÊN ĐÀO TẠO|           |  CÁN BỘ & PHỤ HUYNH|
|  - Hệ Từ xa / VLVH|           |  - Soạn bài giảng|           |  - Quản lý nhóm trẻ|
|  - Cử nhân GDMN  |           |  - Thiết kế đề thi|           |  - Xây dựng chế độ|
|  - Học viên Cao học|         |  - Hướng dẫn NCKH|           |    sinh hoạt chuẩn|
+------------------+           +------------------+            +------------------+
  • Sinh viên chuyên ngành Giáo dục Mầm non:
    • Đối tượng trọng tâm: Sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai theo học hệ Cử nhân Giáo dục Mầm non (hình thức Đào tạo từ xa, Vừa làm vừa học, Chính quy) tại các trường Đại học Sư phạm, Cao đẳng Sư phạm.
    • Học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học mầm non sử dụng tài liệu làm khung tham chiếu lý luận cơ bản về lịch sử tư tưởng giáo dục và các quan điểm phát triển GDMN Việt Nam.
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites):
    • Người học cần có kiến thức nền tảng về Triết học duy vật biện chứng (phần bản chất con người, lý luận nhận thức), Tâm lí học đại cương, Tâm lí học trẻ em lứa tuổi mầm non và Giải phẫu - Sinh lí học trẻ em.
  • Giảng viên sư phạm mầm non:
    • Sử dụng làm giáo trình chuẩn để biên soạn đề cương chi tiết học phần, kế hoạch bài giảng, thiết kế ngân hàng đề thi/kiểm tra và định hướng các đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.
  • Cán bộ quản lý trường mầm non và người tự học:
    • Cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục mầm non (công lập và ngoài công lập) sử dụng tài liệu để chuẩn hóa quy trình xây dựng chế độ sinh hoạt và phân loại tiêu chí chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ theo quy định quốc gia.
    • Phụ huynh và người chăm sóc trẻ sử dụng phần lý luận về các mốc tăng trưởng và hoạt động với đồ vật để tổ chức môi trường sinh hoạt phù hợp tại gia đình.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình được thiết kế chuẩn mực cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Mầm non thuộc hệ đào tạo từ xa và hệ chính quy, học viên sau đại học cần tài liệu hệ thống hóa lý luận chuyên ngành, cùng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục mầm non.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi nghiên cứu giáo trình?

Người học cần hoàn thành các học phần cơ sở: Triết học Mác – Lênin (đặc biệt là các nguyên lý duy vật biện chứng về con người và xã hội), Tâm lí học đại cương, Tâm lí học lứa tuổi mầm non và Sinh lí học giải phẫu trẻ em để có thể tiếp thu hệ thống khái niệm chuyên ngành.

3. Giáo trình có cấu trúc khác biệt như thế nào so với các tài liệu lý luận giáo dục thông thường?

Tài liệu được kết cấu chuyên biệt cho phương thức tự học và đào tạo từ xa: mỗi chương đều tích hợp đầy đủ hệ thống mục tiêu, nội dung lý thuyết đi kèm các trích dẫn văn bản quy phạm pháp luật (Quyết định 55, Văn kiện Đảng), hệ thống câu hỏi tự luận, bài tập tình huống thực tế và phần hướng dẫn phương pháp trả lời/làm bài tập chi tiết ở cuối sách.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học cần thực hiện theo quy trình 4 bước: (1) Nghiên cứu nội dung lý thuyết theo cấu trúc đề mục; (2) Tóm tắt các định nghĩa và luận điểm then chốt bằng sơ đồ logic; (3) Tự trả lời hệ thống câu hỏi ôn tập và đối chiếu với phần Hướng dẫn trả lời câu hỏi; (4) Thực hiện các bài tập thực hành gắn với quan sát thực tế trẻ tại các cơ sở nhà trẻ.

5. Có những tài liệu bổ trợ nào được trích dẫn và khuyến nghị kèm theo giáo trình?

Các tài liệu tham khảo nền tảng được trích dẫn trong giáo trình gồm:

  • Sách Giáo dục học (Tập 1) của Hà Thế Ngữ – Đặng Vũ Hoạt (NXB Giáo dục, 1987).
  • Bách khoa giáo dục (Tập 3, Mátxcơva, 1968).
  • Các tác phẩm kinh điển: Lút Vích Phoi-ơ-Bắc và sự cáo chung của triết học cổ điển Đức, Hệ tư tưởng Đức, Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (C. Mác – Ph. Ăngghen).
  • Tác phẩm Phép giảng dạy lớn (J. Cômenxki, 1632) và Ê-min (J. Ruxô).
  • Quyết định số 55 của Bộ Giáo dục quy định mục tiêu, kế hoạch đào tạo của nhà trẻ – mẫu giáo (Hà Nội, 1990).
  • Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (NXB Sự thật, 1991).

Kết luận

Giáo trình Những vấn đề lí luận chung của giáo dục học mầm non (Tập một) của Trịnh Dân và Đinh Văn Vang xác lập hệ thống cơ sở lý luận khoa học, phương pháp luận nghiên cứu và nguyên tắc thực hành sư phạm cho chuyên ngành Giáo dục Mầm non. Tài liệu hệ thống hóa bản chất của quá trình giáo dục trẻ 0–6 tuổi dựa trên nền tảng triết học duy vật biện chứng, tâm - sinh lý học lứa tuổi và các văn bản chỉ đạo của ngành Giáo dục Việt Nam.

Lộ trình học tập đề xuất:

  1. Giai đoạn 1: Nghiên cứu Chương 1 để nắm vững bản chất hiện tượng giáo dục, 6 phương pháp nghiên cứu sư phạm và 7 quan điểm phát triển GDMN Việt Nam.
  2. Giai đoạn 2: Nghiên cứu Chương 2 nhằm phân tích các mốc phát triển sinh lý - tâm lý từ sơ sinh đến 36 tháng tuổi và 4 nhiệm vụ giáo dục toàn diện (thể chất, trí tuệ, đạo đức, thẩm mĩ).
  3. Giai đoạn 3: Nghiên cứu Chương 3 để vận dụng thiết kế chế độ sinh hoạt, quy trình tổ chức hoạt động giao tiếp và hoạt động với đồ vật cho trẻ nhà trẻ.

Để củng cố kiến thức, người học cần kết hợp nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về giáo dục mầm non, hệ thống giáo trình Giáo dục học đại cương và các tài liệu hướng dẫn thực hành sư phạm chuyên ngành.