Tổng quan luận án
Công trình "Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho học sinh tiểu học ở các xã miền núi thành phố Hà Nội" của tác giả Nguyễn Lê Thy Giang là luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (Mã số: 9.14), được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam năm 2019, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Kim Long.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Kỹ năng sống đóng vai trò cốt lõi trong việc bảo đảm sự tồn tại, thích ứng và phát triển của cá nhân trước những biến đổi của môi trường tự nhiên và xã hội. Theo phân loại của Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF), kỹ năng tự bảo vệ là thành tố thuộc nhóm kỹ năng tự nhận thức và sống với chính mình. Ở cấp tiểu học (độ tuổi từ 6 đến 10 tuổi), học sinh có kinh nghiệm sống hạn chế, thể chất còn non nớt và chưa có đủ khả năng tự vệ trước các tác động tiêu cực, rủi ro hay các hành vi xâm hại.
Tại các xã miền núi của thành phố Hà Nội, điều kiện tự nhiên có địa hình hiểm trở, khí hậu phức tạp dễ xảy ra thiên tai (mưa giông, lũ lụt, sét đánh, sạt lở), giao thông đi lại khó khăn. Cùng với đó, điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều hạn chế, phụ huynh học sinh bận mưu sinh nên việc đưa đón, quản lý và chăm sóc con em chưa thể chu toàn, phần lớn học sinh phải tự đi bộ hoặc tự túc đến trường và tự chơi một mình. Mặt trái của nền kinh tế thị trường cũng kéo theo nhiều nguy cơ như bạo lực học đường, xâm hại tình dục, bắt cóc, tai nạn đuối nước, tai nạn giao thông và ngộ độc thực phẩm.
Tính cấp bách của đề tài còn gắn liền với việc triển khai Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 17/5/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án vận động nguồn lực xã hội hỗ trợ trẻ em các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2019 – 2025, cùng kế hoạch thực hiện của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tại 14 xã miền núi thuộc 5 huyện:
- Huyện Ba Vì (07 xã: Ba Trại, Ba Vì, Khánh Thượng, Minh Quang, Tản Lĩnh, Vân Hòa, Yên Bài);
- Huyện Thạch Thất (03 xã: Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung);
- Huyện Quốc Oai (02 xã: Đông Xuân, Phú Mãn);
- Huyện Chương Mỹ (01 xã: Trần Phú);
- Huyện Mỹ Đức (01 xã: An Phú).
Trong đó, có 4 xã thuộc khu vực II (kinh tế - xã hội còn khó khăn nhưng đã tạm thời ổn định) gồm Ba Vì, Khánh Thượng, Yên Bài (huyện Ba Vì) và An Phú (huyện Mỹ Đức).
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận kỹ năng tự bảo vệ lồng ghép chung trong giáo dục kỹ năng sống, chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho học sinh tiểu học tại địa bàn đặc thù các xã miền núi của thành phố Hà Nội.
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho học sinh tiểu học ở các xã miền núi thành phố Hà Nội, luận án đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho học sinh tiểu học ở các xã miền núi thành phố Hà Nội, góp phần phát triển kỹ năng tự bảo vệ cho học sinh nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện nhân cách cho học sinh tiểu học trong giai đoạn hiện nay.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu về giáo dục và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho học sinh tiểu học.
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho học sinh tiểu học ở các xã miền núi.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho học sinh tiểu học ở các xã miền núi thành phố Hà Nội.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho học sinh tiểu học ở các xã miền núi thành phố Hà Nội.
- Khảo nghiệm tính cấp thiết, khả thi của các biện pháp đề xuất và thử nghiệm một biện pháp trong thực tiễn.
Câu hỏi nghiên cứu
- Việc nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho học sinh tiểu học các huyện miền núi được tiếp cận từ quan điểm khoa học nào? Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động giáo dục và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho học sinh tiểu học các huyện miền núi là gì?
- Thực trạng hoạt động giáo dục và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho học sinh tiểu học các huyện miền núi hiện nay là như thế nào? Nó có những điểm mạnh, điểm yếu gì? Những yếu tố nào có ảnh hưởng đến quản lý hoạt động này?
- Những biện pháp quản lý nào sẽ thúc đẩy hoạt động giáo dục kỹ năng này triển khai hiệu quả, từ đó góp phần phát triển kỹ năng tự bảo vệ ở học sinh tiểu học các xã miền núi Hà Nội hiện nay?
Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho học sinh tiểu học các xã miền núi Hà Nội còn bộc lộ những hạn chế trong quản lý mục tiêu; nội dung, chương trình; hình thức; hoạt động dạy, hoạt động học và rèn luyện; kiểm tra đánh giá; cơ sở vật chất, sự phối hợp giữa các lực lượng phục vụ hoạt động giáo dục kỹ năng tự bảo vệ dẫn tới sự hạn chế và thiếu hụt kỹ năng này ở học sinh. Nghiên cứu đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho học sinh tiểu học các huyện miền núi theo tiếp cận quá trình giáo dục tác động vào các khâu yếu đã phát hiện từ thực trạng, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh, điều kiện nhà trường, môi trường sống, kinh tế, văn hóa xã hội các xã miền núi Hà Nội sẽ thúc đẩy các hoạt động giáo dục kỹ năng này triển khai hiệu quả, từ đó góp phần phát triển kỹ năng tự bảo vệ ở học sinh tiểu học các xã miền núi Hà Nội.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho học sinh tiểu học ở các xã miền núi thành phố Hà Nội.
- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Tập trung vào 7 kỹ năng thành phần của kỹ năng tự bảo vệ: (1) Kỹ năng an toàn khi tự chơi; (2) Kỹ năng phòng tránh một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ; (3) Kỹ năng tránh bị xâm hại thân thể, quấy rối tình dục; (4) Kỹ năng ăn uống an toàn (kỹ năng tìm lối thoát hiểm); (5) Kỹ năng ứng xử khi bị lạc; (6) Kỹ năng tham gia giao thông; (7) Kỹ năng thích ứng trong môi trường xã hội. Tiếp cận các nội dung quản lý theo các thành tố của quá trình giáo dục và chức năng quản lý.
- Phạm vi địa bàn và khách thể khảo sát: Khảo sát tại 10 trường tiểu học thuộc 5 huyện miền núi của thành phố Hà Nội với tổng số 409 khách thể, bao gồm 153 cán bộ quản lý giáo dục, 226 giáo viên tiểu học và 30 học sinh tiểu học.
| Nhóm khách thể |
Số lượng (người) |
Phương pháp thu thập dữ liệu |
| Cán bộ quản lý giáo dục |
153 |
Phiếu hỏi (bảng hỏi) và phỏng vấn sâu |
| Giáo viên tiểu học |
226 |
Phiếu hỏi (bảng hỏi) và phỏng vấn sâu |
| Học sinh tiểu học |
30 |
Phỏng vấn sâu |
| Tổng cộng |
409 |
|
Danh sách 10 trường tiểu học được khảo sát thực trạng:
- Trường Tiểu học Khánh Thượng (xã Khánh Thượng, huyện Ba Vì);
- Trường Tiểu học Yên Bình A (xã Yên Bình, huyện Thạch Thất);
- Trường Tiểu học Yên Bình B (xã Yên Bình, huyện Thạch Thất);
- Trường Tiểu học Yên Trung (xã Yên Trung, huyện Thạch Thất);
- Trường Tiểu học Tiến Xuân A (xã Tiến Xuân, huyện Thạch Thất);
- Trường Tiểu học Tiến Xuân B (xã Tiến Xuân, huyện Thạch Thất);
- Trường Tiểu học Đông Xuân (xã Đông Xuân, huyện Quốc Oai);
- Trường Tiểu học An Phú (xã An Phú, huyện Mỹ Đức);
- Trường Tiểu học Trần Phú A (xã Trần Phú, huyện Chương Mỹ);
- Trường Tiểu học Trần Phú B (xã Trần Phú, huyện Chương Mỹ).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã phân loại và tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 4 nhóm hướng nghiên cứu chính:
1. Hướng nghiên cứu về mục đích, vai trò của giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho học sinh
- Cơ sở tư tưởng, triết học và sư phạm: Tư tưởng của C.Ăngghen (1820-1895) và V.I. Lênin về con người phát triển toàn diện, có sức khỏe, biết lao động và có kỹ năng tự bảo vệ mình. Tư tưởng của nhà sư phạm J.A. Comenxki (1592-1670) về việc gắn giáo dục nhà trường với môi trường thực hành bên ngoài cuộc sống ("lĩnh hội kiến thức từ bầu trời, mặt đất, từ cây sồi, cây dẻ").
- Tài liệu và dự án quốc tế: Công ước Liên Hiệp Quốc về Quyền trẻ em; Dự án "Trẻ em và môi trường gia đình" (1990-1995) do UNESCO, UNICEF và WHO phối hợp triển khai; Chương trình hành động "Kỹ năng sống là cầu nối đến khả năng của con người" (UNESCO, 2003) với 6 mục tiêu; Các quy định pháp luật và chương trình kỹ năng xã hội kết hợp với cha mẹ học sinh của Liên bang Nga.
- Các chương trình, dự án tại Việt Nam: Chương trình thực nghiệm "Sống khỏe mạnh và kỹ năng sống" của UNICEF (triển khai cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 9 tại 20 trường thuộc Lạng Sơn, Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh, An Giang, Kiên Giang); Dự án "Giáo dục kỹ năng sống trong giáo dục sức khỏe cho học sinh" do Vụ Thể chất (Bộ Giáo dục và Đào tạo) hợp tác với UNICEF dành cho học sinh tiểu học miền núi (tập trung phòng tránh thiên tai, tai nạn sông nước, điện giật, sét đánh, bom mìn, động vật cắn, vệ sinh ăn uống).
- Nghiên cứu của các tác giả trong nước: Bài viết "Giáo dục kĩ năng sống: Quan điểm thực tiễn và tầm nhìn chiến lược" của Trần Anh Tuấn (2010); Công trình "Giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh tiểu học" của nhóm tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Đặng Hồng Minh (2011).
2. Hướng nghiên cứu về nội dung, chương trình và phương pháp giáo dục kỹ năng tự bảo vệ
- Nghiên cứu quốc tế: Chương trình "Giáo dục những giá trị sống" của UNICEF với 12 giá trị cơ bản; Nghiên cứu của Nasheeda (2008) về nội dung chương trình giáo dục kỹ năng tự bảo vệ; Tài liệu "Supporting children’s development" (Putting Children First); Tác phẩm "Education for life" (Giáo dục vì cuộc sống) của Donald Walters (nhận xét của Jesse J. Casbon); Nghiên cứu của Olsen, M.I. (2006) về dạy học lấy học sinh làm trung tâm; Nghiên cứu của Quest International (1990) xây dựng phương pháp luận học tập kỹ năng sống gồm 4 phần dựa trên 6 giả thiết; Tài liệu "Life Skills education for behavior change" về phương pháp đóng vai, thảo luận nhóm, nghiên cứu trường hợp; Bộ sách "Những câu chuyện vàng về khả năng tự bảo vệ mình" của Bạch Băng; Sách "45 cách dạy trẻ tự bảo vệ mình" của Yoon Yeo Hong (2011); Sách "Protecting the Gift – Keeping Children and Teenagers Safe (and Parents Sane)" của Gavin De Becker (2004); Sách "Raising the kids who can protect them self" của Debbie và Mike Gardner (McGraw Hill); Đề tài "Teaching personal safety skills to young children" của Sandy K. Wurtele và Julie Sarno Owens (Đại học Colorado tại Colorado Springs, khảo sát 406 trẻ mẫu giáo); Đề tài nghiên cứu năm 2012 của giảng viên Đại học Sư phạm Ulianov về phương pháp trò chơi; Đề tài "Cơ sở lý luận về giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáo lớn" theo Chuẩn quốc gia về GDMN Liên bang Nga năm 2010 với 6 chủ đề chính.
- Nghiên cứu trong nước: Tác giả Nguyễn Thanh Bình với bài viết "Giáo dục kỹ năng sống dựa vào trải nghiệm" trên Tạp chí Giáo dục và giáo trình "Giáo dục kĩ năng sống"; Tài liệu "Hướng dẫn thực hiện Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh phổ thông" của Nguyễn Dục Quang; Sách "Cẩm nang giáo dục cho học sinh tiểu học" của Ngô Thị Tuyên; Tài liệu "Giáo dục Kĩ năng sống trong các môn học ở tiểu học" (tích hợp vào môn Tiếng Việt, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội...); Bộ sách "Tủ sách an toàn" (4 cuốn) của Nam Hồng, Dương Phong, Ngọc Lan; Nghiên cứu của Lục Thị Nga về tích hợp kỹ năng sống vào môn Khoa học và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
3. Hướng nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng
- Kadzamira (2006) chỉ ra các rào cản từ năng lực giáo viên, sự thiếu hụt quy trình đo lường/đánh giá, môi trường làm việc nghèo nàn và quy mô lớp học lớn ở các nước đang phát triển;
- Chirwa (2007) nghiên cứu trường hợp tại 4 trường thuộc Quận Zomba, Malawi về các rào cản cấu trúc xã hội và nguồn lực kinh tế;
- Prinsloo (2007) phân tích rào cản khi lớp học quá tải từ 40 học sinh trở lên.
4. Hướng nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và kỹ năng tự bảo vệ
- Nghiên cứu của V.V. Xtrêzicodin, Jaxapob, Xvecxlerơ về công tác phân công nhiệm vụ, bồi dưỡng đội ngũ, hội thảo khoa học và dự giờ phân tích sư phạm của hiệu trưởng;
- Tác phẩm "Quản lí nhà trường trong thế kỉ XXI" của Brent Davies và Linda Ellison (Nguyễn Trọng Tấn dịch);
- Nghiên cứu của Sullivan và Glanz (2000) về quản lý sự cải tiến trong nhà trường.
Vị trí và đóng góp của luận án: Kế thừa các kết quả nghiên cứu trên, luận án tập trung giải quyết khoảng trống thực tiễn và lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho học sinh tiểu học ở địa bàn có tính chất đặc thù: các xã miền núi của Thủ đô Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Các tiếp cận nghiên cứu
- Tiếp cận hệ thống: Xem xét quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng tự bảo vệ trong mối quan hệ biện chứng với toàn bộ quá trình giáo dục toàn diện của nhà trường, cũng như mối quan hệ tương hỗ với môi trường sống, gia đình và cộng đồng xã hội miền núi.
- Tiếp cận quá trình: Nghiên cứu sâu các thành tố của quá trình giáo dục (mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, giáo viên, học sinh, cơ sở vật chất, sự phối hợp các lực lượng) nhằm định hướng cho chủ thể quản lý tác động đồng bộ lên các thành tố này.
- Tiếp cận chức năng quản lý: Dựa trên 4 chức năng quản lý cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá để vận hành quá trình giáo dục kỹ năng tự bảo vệ.
- Tiếp cận năng lực: Luận giải các khái niệm công cụ, biểu hiện hành vi của kỹ năng tự bảo vệ dựa trên các năng lực cốt lõi của học sinh, làm cơ sở đề xuất nội dung và biện pháp quản lý theo định hướng phát triển năng lực người học.
Khái niệm công cụ
- Hoạt động giáo dục (theo Đặng Thành Hưng): Là hoạt động do người lớn tổ chức theo kế hoạch, chương trình giáo dục, trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm bởi nhà trường, giáo viên và các lực lượng giáo dục liên quan. Ở cấp độ nhà trường, đây là quá trình giáo dục tổng thể gồm dạy học và giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm hình thành tri thức, kỹ năng và thang giá trị chuẩn mực.
- Giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho học sinh tiểu học các xã miền núi: Là quá trình tổ chức các hoạt động giáo dục một cách có khoa học của nhà giáo dục nhằm giúp học sinh tiểu học các xã miền núi biết chuyển dịch kiến thức, thái độ thành hành động thực tế nhận diện và ứng phó với các tình huống bất lợi, những hoàn cảnh nguy hiểm xảy đến một cách hiệu quả để tự bảo vệ bản thân được an toàn.
Hệ thống 7 kỹ năng tự bảo vệ cốt lõi
- Kỹ năng an toàn khi tự chơi: Nhận diện đồ vật nguy hiểm (sắc nhọn, lửa, điện, hóa chất, vật nuôi cắn/dại); tránh hành vi nguy hiểm (tắm sông, tắm ao, chơi gần hố ga/miệng cống, leo trèo cây/tường/ban công); nhận diện kẻ xấu, không nhận quà/uống nước hay đi theo người lạ; tự sơ cứu và tìm kiếm sự trợ giúp.
- Kỹ năng phòng tránh một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ: Biết tự sơ cứu khi chảy máu, đứt tay; ghi nhớ số điện thoại người thân, số cấp cứu; cung cấp thông tin cá nhân qua điện thoại; phòng tránh nguy cơ điện giật; tránh xa không gian chật hẹp khi ở một mình.
- Kỹ năng tránh bị xâm hại thân thể, quấy rối tình dục: Nhận diện các vùng nhạy cảm của cơ thể; nhận biết hành vi xâm phạm và quấy rối tình dục (cử chỉ nhạy cảm, đùa giỡn bộ phận cơ thể, sờ mó khiếm nhã); từ chối đi chơi riêng với người lạ khác giới; giữ khoảng cách an toàn; phản ứng và kháng cự khi bị lôi kéo (níu xuống, đu chặt chân kẻ xấu, nằm xoài xuống, kêu to).
- Kỹ năng ăn uống an toàn: Nhận biết thực phẩm có ích và thực phẩm có hại (thức ăn ôi thiu, nước lã, hoa quả chưa rửa, không tự ý uống thuốc); thực hiện hành vi vệ sinh ăn uống (rửa tay, lau mặt, súc miệng, không cười đùa khi ăn).
- Kỹ năng ứng xử khi bị lạc: Giữ bình tĩnh, không khóc lóc; gọi điện thoại cho bố mẹ hoặc tìm địa chỉ gia đình; tìm kiếm sự giúp đỡ từ người tin cậy (công an, bảo vệ); đứng nguyên tại chỗ và ghi nhớ thông tin bản thân/cha mẹ.
- Kỹ năng tham gia giao thông: Đi lại thận trọng, không đùa nghịch chạy nhảy; ngồi an toàn trên xe máy/ô tô; quan sát khi sang đường; tuân thủ tín hiệu giao thông; đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy, xe gắn máy; không đi hàng đôi, hàng ba; không nghe nhạc hay dùng điện thoại khi đi đường.
- Kỹ năng thích ứng trong môi trường xã hội: Nhận thức hành vi ảnh hưởng đến người khác; chào hỏi lễ phép, cảm ơn, xin lỗi; tuân thủ nội quy trường lớp; vứt rác đúng nơi quy định; giữ an toàn chung (bám vịn cầu thang, không xô đẩy bạn, che miệng khi ho/hắt hơi).
4 hình thức tổ chức giáo dục
- Dạy học lồng ghép, tích hợp trong các môn học chính khóa (Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Việt);
- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, tham quan, dã ngoại;
- Tổ chức các hoạt động xã hội (đền ơn đáp nghĩa, tình nguyện, quyên góp ủng hộ lũ lụt, giúp đỡ bạn nghèo);
- Tổ chức sinh hoạt thông qua các câu lạc bộ trong và ngoài trường học (câu lạc bộ sức khỏe, câu lạc bộ nghệ thuật).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các công trình nghiên cứu và văn bản pháp lý.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá từ các nhà khoa học, chuyên gia quản lý giáo dục.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát diện rộng trên 153 cán bộ quản lý và 226 giáo viên tiểu học.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện với cán bộ quản lý, giáo viên và 30 học sinh tiểu học để đào sâu thông tin định tính.
- Phương pháp thử nghiệm: Tiến hành thử nghiệm một biện pháp quản lý trong thực tiễn tại trường tiểu học miền núi.
- Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học: Đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, so sánh biến số giữa các nhóm khách thể, phân tích tương quan và phân tích mô hình hồi quy đa biến các yếu tố ảnh hưởng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng tự bảo vệ cho học sinh tiểu học
- Hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến 4 trục nội dung: vai trò giáo dục kỹ năng tự bảo vệ, chương trình và phương pháp giáo dục, các yếu tố ảnh hưởng, và công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống/tự bảo vệ.
- Chỉ rõ các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào học sinh phổ thông nói chung hoặc trẻ mầm non, chưa đi sâu vào đối tượng học sinh tiểu học tại địa bàn các xã miền núi.
- Xác định rõ khoảng trống khoa học mà luận án tập trung giải quyết về mặt lý luận và thực tiễn quản lý giáo dục.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho học sinh tiểu học ở các xã miền núi
- Phân tích đặc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học và đặc thù địa bàn miền núi (địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, kinh tế khó khăn, tập quán sinh hoạt).
- Xác lập hệ thống khái niệm công cụ: kỹ năng tự bảo vệ, giáo dục kỹ năng tự bảo vệ, quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng tự bảo vệ.
- Cụ thể hóa cấu trúc 7 kỹ năng tự bảo vệ thành phần cùng các chỉ báo hành vi tương ứng.
- Xác định 4 hình thức tổ chức giáo dục cơ bản và các phương pháp giáo dục tích cực.
- Luận giải nội dung quản lý hoạt động giáo dục theo tiếp cận 4 chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá) tác động lên các thành tố: mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp, hình thức, đội ngũ giáo viên, học sinh, cơ sở vật chất và phối hợp các lực lượng giáo dục.
Chương 3: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho học sinh tiểu học ở các xã miền núi thành phố Hà Nội
- Trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 10 trường tiểu học thuộc 5 huyện miền núi Hà Nội với 409 khách thể.
- Đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng tự bảo vệ: mức độ cần thiết, mức độ quan trọng, mức độ hiện có của các kỹ năng ở học sinh, mức độ đáp ứng, mức độ thực hiện và hiệu quả của các nội dung, hình thức, phương pháp giáo dục (thể hiện từ Bảng 3.4 đến Bảng 3.15).
- Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng tự bảo vệ theo từng nội dung quản lý (Bảng 3.16 đến Bảng 3.26): quản lý mục tiêu, kế hoạch, nội dung chương trình, phương pháp, hình thức, quản lý giáo viên, quản lý hoạt động học/rèn luyện của học sinh, quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị, phối hợp các lực lượng, và kiểm tra đánh giá.
- Phân tích so sánh biến số giữa nhóm cán bộ quản lý và nhóm giáo viên (Bảng 3.27, Bảng 3.28); phân tích tương quan giữa mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả (Bảng 3.29, Bảng 3.30).
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng (nhận thức của CBQL và giáo viên, trình độ CBQL, trình độ giáo viên, năng lực CBQL, năng lực phối hợp các lực lượng, tính tích cực chủ động của học sinh) và mô hình hồi quy đa biến (Bảng 3.31 đến Bảng 3.37).
- Đánh giá chung về mặt mạnh, mặt hạn chế, nguyên nhân và hệ quả của thực trạng quản lý.
Chương 4: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho học sinh tiểu học ở các xã miền núi thành phố Hà Nội
- Xác định cơ sở và các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý.
- Đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng tự bảo vệ bám sát các khâu yếu phát hiện từ thực trạng khảo sát.
- Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất lấy ý kiến chuyên gia và cán bộ thực tiễn (Bảng 4.1, Bảng 4.2).
- Trình bày kết quả thử nghiệm thực tế đối với biện pháp: tổ chức rèn luyện kỹ năng tự bảo vệ cho học sinh tiểu học các huyện miền núi Hà Nội qua hoạt động trải nghiệm trong thực tiễn; phân tích số liệu mức độ thực hiện và mức độ khác biệt trước - sau thử nghiệm (Bảng 4.3, Bảng 4.4, Bảng 4.5).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về giáo dục kỹ năng tự bảo vệ và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho học sinh tiểu học ở các xã miền núi dựa trên tiếp cận hệ thống, tiếp cận quá trình, tiếp cận chức năng quản lý và tiếp cận năng lực.
- Xác định cụ thể cấu trúc, nội dung của 7 nhóm kỹ năng tự bảo vệ thành phần phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi tiểu học và điều kiện đặc thù vùng miền núi.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng tự bảo vệ theo các thành tố của quá trình giáo dục và 4 chức năng quản lý trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng giáo dục và quản lý giáo dục kỹ năng tự bảo vệ tại 10 trường tiểu học thuộc 5 huyện miền núi của thành phố Hà Nội; chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng thông qua phân tích định lượng (tương quan, hồi quy đa biến) và định tính.
- Đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khả thi, có căn cứ khoa học, tác động trực tiếp vào các khâu còn hạn chế của thực trạng.
- Tiến hành khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm thành công biện pháp rèn luyện kỹ năng tự bảo vệ qua hoạt động trải nghiệm thực tiễn, chứng minh sự chuyển biến tích cực trong kết quả rèn luyện của học sinh trước và sau thử nghiệm.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với cơ quan quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT Hà Nội, Phòng GD&ĐT các huyện miền núi): Chỉ đạo lồng ghép giáo dục kỹ năng tự bảo vệ vào kế hoạch năm học; tăng cường đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất, tài liệu hướng dẫn và tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên.
- Đối với cán bộ quản lý các trường tiểu học: Đổi mới công tác lập kế hoạch, phân công giáo viên hợp lý, tăng cường chỉ đạo đổi mới phương pháp và đa dạng hóa hình thức tổ chức giáo dục (đặc biệt là hoạt động trải nghiệm, câu lạc bộ); hoàn thiện cơ chế kiểm tra, đánh giá.
- Đối với giáo viên: Chủ động tích hợp nội dung giáo dục kỹ năng tự bảo vệ vào các môn học chính khóa; vận dụng linh hoạt phương pháp dạy học tích cực; phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh.
- Đối với gia đình và chính quyền địa phương: Tăng cường sự phối hợp liên lực lượng, quản lý an toàn môi trường sống xung quanh trường học và khu dân cư miền núi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn địa bàn nghiên cứu tại 10 trường tiểu học thuộc 5 huyện miền núi của thành phố Hà Nội. Quy mô khảo sát định lượng tập trung vào đội ngũ cán bộ quản lý (153 người) và giáo viên (226 người); đối với học sinh tiểu học mới chỉ thực hiện phỏng vấn sâu trên mẫu nhỏ (30 em). Trong các biện pháp quản lý đề xuất, tác giả mới tiến hành thử nghiệm thực tế đối với một biện pháp rèn luyện qua hoạt động trải nghiệm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát thực trạng sang các trường tiểu học thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại các tỉnh miền núi khác trên cả nước; tiến hành thử nghiệm đồng bộ các biện pháp quản lý còn lại; nghiên cứu xây dựng bộ công cụ chuẩn hóa đánh giá mức độ hình thành kỹ năng tự bảo vệ cho từng khối lớp ở bậc tiểu học.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học về phương pháp luận nghiên cứu quản lý giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ.
- Cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Ban giám hiệu trường tiểu học): Tham khảo khung tiêu chí quản lý, phương thức xây dựng kế hoạch và quy trình chỉ đạo, kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng tự bảo vệ.
- Giáo viên tiểu học vùng miền núi: Tham khảo nội dung 7 kỹ năng tự bảo vệ cốt lõi và các hình thức, phương pháp dạy học tích hợp, tổ chức hoạt động trải nghiệm thực hành cho học sinh.
- Chính quyền địa phương và các tổ chức xã hội: Tham khảo các căn cứ thực tiễn để xây dựng chính sách hỗ trợ trẻ em vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Khung lý thuyết 7 kỹ năng tự bảo vệ thành phần; Bộ công cụ bảng hỏi khảo sát thực trạng quản lý giáo dục; Quy trình tổ chức rèn luyện kỹ năng tự bảo vệ qua hoạt động trải nghiệm trong thực tiễn.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định kỹ năng tự bảo vệ của học sinh tiểu học các xã miền núi gồm những kỹ năng thành phần nào?
Luận án xác định 7 kỹ năng thành phần cốt lõi: (1) Kỹ năng an toàn khi tự chơi; (2) Kỹ năng phòng tránh một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ; (3) Kỹ năng tránh bị xâm hại thân thể, quấy rối tình dục; (4) Kỹ năng ăn uống an toàn (kỹ năng tìm lối thoát hiểm); (5) Kỹ năng ứng xử khi bị lạc; (6) Kỹ năng tham gia giao thông; (7) Kỹ năng thích ứng trong môi trường xã hội.
2. Mẫu khảo sát và địa bàn nghiên cứu thực trạng của luận án được thực hiện cụ thể như thế nào?
Nghiên cứu khảo sát 409 khách thể (153 cán bộ quản lý, 226 giáo viên tiểu học, 30 học sinh tiểu học) tại 10 trường tiểu học thuộc 5 huyện miền núi của thành phố Hà Nội: Ba Vì (TH Khánh Thượng), Thạch Thất (TH Yên Bình A, TH Yên Bình B, TH Yên Trung, TH Tiến Xuân A, TH Tiến Xuân B), Quốc Oai (TH Đông Xuân), Mỹ Đức (TH An Phú), Chương Mỹ (TH Trần Phú A, TH Trần Phú B).
3. Căn cứ văn bản chính sách nào được tác giả viện dẫn về hỗ trợ trẻ em vùng miền núi Hà Nội?
Tác giả viện dẫn Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 17/5/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án vận động nguồn lực xã hội hỗ trợ trẻ em các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2019 – 2025, cùng Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội triển khai tại 14 xã miền núi trên địa bàn.
4. Những hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng tự bảo vệ nào được luận án xác lập?
Luận án xác định 4 hình thức tổ chức giáo dục: (1) Tích hợp, lồng ghép trong các môn học chính khóa ở trường (Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Việt); (2) Hoạt động ngoại khóa, tham quan, dã ngoại; (3) Hoạt động xã hội; (4) Sinh hoạt các câu lạc bộ trong và ngoài trường học.
5. Luận án đã sử dụng những cách tiếp cận khoa học nào để giải quyết vấn đề nghiên cứu?
Luận án sử dụng phối hợp 4 cách tiếp cận: tiếp cận hệ thống, tiếp cận quá trình, tiếp cận chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá) và tiếp cận năng lực.
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Lê Thy Giang đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho học sinh tiểu học tại các xã miền núi thành phố Hà Nội. Nghiên cứu đã xác định rõ cấu trúc 7 kỹ năng tự bảo vệ phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi và hoàn cảnh sống miền núi, đồng thời chỉ ra thực trạng quản lý cùng các yếu tố ảnh hưởng tại 10 trường tiểu học khảo sát. Hệ thống biện pháp quản lý do luận án đề xuất, đặc biệt là biện pháp rèn luyện thông qua hoạt động trải nghiệm thực tiễn đã được kiểm chứng tính cấp thiết, khả thi và hiệu quả, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị khoa học cho công tác quản lý và giáo dục tiểu học tại các địa bàn miền núi.