Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THCS huyện Tuy An, Phú Yên

Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THCS Tuy An, Phú Yên: Nghiên cứu thực trạng, giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức trong nhà trường.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

133
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Giả thuyết khoa học

Nhiệm vụ nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước

1.1.2. Các nghiên cứu trong nước

1.2. Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1. Khái niệm quản lý giáo dục

1.2.2. Khái niệm giáo dục đạo đức

1.2.3. Khái niệm quản lý giáo dục đạo đức

1.3. Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THCS

1.3.1. Mục tiêu của hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THCS

1.3.2. Nội dung hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THCS

1.3.3. Phương pháp hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THCS

1.3.4. Hình thức hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THCS

1.3.5. Kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THCS

1.4. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THCS

1.4.1. Lập kế hoạch hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh

1.4.2. Tổ chức thực hiện hoạt động GDĐĐ cho học sinh

1.4.3. Chỉ đạo hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh

1.4.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh

1.4.5. Việc phối hợp của nhà trường với các LLGD để GDĐĐ cho học sinh

1.5. Những yếu tố tác động tới hoạt động quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở trường THCS

1.5.1. Các văn bản pháp quy về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh

1.5.2. Các yếu tố về chủ thể quản lý

1.5.3. Các yếu tố về đối tượng quản lý

1.5.4. Cơ sở vật chất

1.5.5. Môi trường giáo dục

1.5.6. Sự phối hợp của các lực lượng giáo dục

1.5.7. Các yếu tố bên ngoài nhà trường

1.6. Kinh nghiệm quản lý giáo dục đạo đức ở một số nước

1.7. Tiểu kết Chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN

2.1. Khái quát về quá trình khảo sát

2.1.1. Mục tiêu khảo sát

2.1.2. Nội dung khảo sát

2.1.3. Phương pháp khảo sát

2.1.4. Kế hoạch tổ chức khảo sát

2.2. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và giáo dục đào tạo của huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên

2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

2.2.2. Tình hình giáo dục và đào tạo của huyện Tuy An

2.2.3. Tình hình giáo dục cấp THCS của huyện Tuy An

2.3. Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THCS huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên

2.3.1. Thực trạng đạo đức của học sinh trường THCS ở huyện Tuy An

2.3.2. Thực trạng giáo dục đạo đức của học sinh các trường THCS ở huyện Tuy An

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THCS huyện Tuy An

2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THCS

2.4.2. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch GDĐĐ cho học sinh ở trường THCS

2.4.3. Thực trạng chỉ đạo hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THCS

2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THCS

2.4.5. Thực trạng phối hợp của nhà trường với các LLGD để GDĐĐ cho học sinh ở trường THCS

2.5. Đánh giá chung

2.5.1. Thuận lợi và khó khăn trong quản lý GDĐĐ học sinh

2.5.2. Những điểm mạnh và hạn chế trong quản lý GDĐĐ học sinh các trường THCS ở huyện Tuy An

2.5.3. Những nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến sự hạn chế trong việc quản lý GDĐĐ học sinh các trường THCS

2.6. Tiểu kết Chương 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƢỜNG THCS HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN

3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp

3.1.1. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển

3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn

3.1.3. Đảm bảo tính hệ thống và toàn diện

3.1.4. Đảm bảo tính hợp lý và khả thi

3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THCS huyện Tuy An tỉnh Phú Yên

3.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, đoàn thể, giáo viên nhất là GVCN về tầm quan trọng của việc giáo dục đạo đức cho học sinh THCS

3.2.2. Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THCS phù hợp với chương trình nhà trường

3.2.3. Xây dựng và phát triển một môi trường sư phạm lành mạnh, an toàn để giáo dục đạo đức cho học sinh THCS

3.2.4. Tăng cường phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường để nâng cao việc giáo dục đạo đức cho học sinh THCS

3.2.5. Thực hiện tốt kiểm tra, đánh giá xếp loại đạo đức học sinh THCS

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất

3.4.1. Mô tả quá trình khảo nghiệm

3.4.2. Kết quả khảo nghiệm

3.5. Tiểu kết Chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Giáo Dục Đạo Đức THCS Tuy An Vai Trò và Mục Tiêu

Giáo dục đạo đức cho học sinh THCS không chỉ là một bộ môn học, mà là nền tảng để hình thành nhân cách và phẩm chất của công dân tương lai. Đạo đức là gốc rễ của một xã hội văn minh. Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nhấn mạnh: “Có tài mà không có đức là người vô dụng. Có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”. Giáo dục đạo đức THCS tại Tuy An, Phú Yên, cũng không nằm ngoài mục tiêu chung này, hướng tới việc bồi dưỡng thế hệ trẻ vừa có tri thức, vừa có đạo đức, góp phần xây dựng quê hương đất nước. Mục tiêu giáo dục đạo đức nhằm phát triển ở học sinh những phẩm chất tốt đẹp, kỹ năng sống cần thiết để tự tin bước vào đời. Công tác giáo dục đạo đức không chỉ diễn ra trong lớp học mà còn thông qua các hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt tập thể và sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Theo Luật Giáo dục 2019, mục tiêu giáo dục là “phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp”.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Giáo Dục Đạo Đức Học Sinh THCS Tuy An

Giáo dục đạo đức không chỉ giúp học sinh hình thành giá trị đạo đức cá nhân mà còn góp phần xây dựng một xã hội văn minh, tiến bộ. Tại Tuy An, Phú Yên, nơi có nhiều truyền thống văn hóa tốt đẹp, việc giáo dục đạo đức càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Đạo đức học sinh THCS Tuy An ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của huyện nhà. Một thế hệ trẻ có đạo đức sẽ là động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững, góp phần bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống của quê hương Tuy An. Giáo dục đạo đức giúp học sinh trở thành những công dân có trách nhiệm, biết yêu thương, tôn trọng người khác và sống có ích cho xã hội. Nó cũng giúp các em có khả năng đối mặt với những thách thức của cuộc sống, đưa ra những quyết định đúng đắn và xây dựng các mối quan hệ lành mạnh.

1.2. Mục Tiêu Cụ Thể Của Chương Trình Giáo Dục Đạo Đức THCS

Chương trình giáo dục đạo đức THCS hướng tới việc trang bị cho học sinh những kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để trở thành những người có ích cho xã hội. Chương trình giáo dục đạo đức THCS cần đạt được những mục tiêu cụ thể sau: (1) Nâng cao nhận thức về các giá trị đạo đức truyền thống và hiện đại. (2) Phát triển kỹ năng tự nhận thức, giao tiếp, giải quyết vấn đề và ra quyết định. (3) Bồi dưỡng lòng yêu nước, tự hào dân tộc, tinh thần trách nhiệm với cộng đồng. (4) Hình thành thói quen sống lành mạnh, văn minh, tuân thủ pháp luật. (5) Xây dựng môi trường học đường thân thiện, an toàn, tạo điều kiện cho học sinh phát triển toàn diện. Chương trình cần kết hợp lý thuyết và thực hành, tạo cơ hội cho học sinh tham gia các hoạt động trải nghiệm thực tế, từ đó khắc sâu kiến thức và hình thành kỹ năng một cách tự nhiên.

II. Thực Trạng Giáo Dục Đạo Đức Thách Thức Tại THCS Tuy An

Mặc dù có vai trò quan trọng, công tác giáo dục đạo đức tại các trường THCS ở Tuy An, Phú Yên vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức. Sự xuống cấp về đạo đức trong một bộ phận học sinh, tình trạng bạo lực học đường, vấn đề đạo đức trong trường học và sự ảnh hưởng của văn hóa phẩm độc hại là những vấn đề nhức nhối cần được giải quyết. Theo nghiên cứu của Võ Kim Hổ năm 2020, “việc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện Tuy An cần được coi trọng”. Vấn đề đạo đức trong trường học cần được giải quyết bằng các biện pháp đồng bộ, từ việc tăng cường giáo dục đạo đức trong chương trình học, đến việc xây dựng môi trường học đường lành mạnh và tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Giải quyết triệt để các thách thức này sẽ tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững của giáo dục đạo đức, góp phần xây dựng một thế hệ trẻ có đạo đức và tài năng.

2.1. Thực Trạng Đạo Đức Học Sinh Biểu Hiện Và Nguyên Nhân

Tình trạng rèn luyện đạo đức cho học sinh THCS tại Tuy An còn nhiều hạn chế. Các biểu hiện thường thấy bao gồm: (1) Thiếu ý thức tự giác trong học tập và sinh hoạt. (2) Vi phạm nội quy trường lớp, phòng chống bạo lực học đường Tuy An. (3) Sử dụng ngôn ngữ thiếu văn hóa, hành vi thiếu tôn trọng người khác. (4) Sa sút về giá trị đạo đức cho học sinh THCS, kết quả học tập giảm sút. Nguyên nhân của tình trạng này có thể kể đến: (1) Ảnh hưởng của văn hóa phẩm độc hại, bạo lực trên internet. (2) Sự thiếu quan tâm, giáo dục từ gia đình. (3) Áp lực học tập, thi cử. (4) Môi trường xã hội còn nhiều tiêu cực. Cần có những giải pháp cụ thể để giải quyết tận gốc những nguyên nhân này, từ đó cải thiện đạo đức học sinh.

2.2. Hạn Chế Trong Phương Pháp Và Nội Dung Giáo Dục Đạo Đức

Phương pháp giáo dục đạo đức hiện nay còn nặng về lý thuyết, thiếu tính thực tiễn và chưa thu hút được sự quan tâm của học sinh. Phương pháp giáo dục đạo đức THCS cần đổi mới để phù hợp với tâm lý lứa tuổi và nhu cầu của học sinh. Nội dung giáo dục đạo đức còn khô khan, thiếu sinh động và chưa gắn liền với thực tế cuộc sống. Tài liệu giáo dục đạo đức THCS cần được cập nhật, bổ sung để đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện đại. Cần có sự kết hợp giữa các phương pháp truyền thống và hiện đại, giữa lý thuyết và thực hành, giữa giáo dục trong lớp học và giáo dục ngoài xã hội để đạt hiệu quả cao nhất.

III. Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Kỹ Năng Giáo Viên Tuy An

Để nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức THCS Tuy An, cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức và kỹ năng cho đội ngũ giáo viên. Giáo viên đóng vai trò then chốt trong việc truyền tải kiến thức, định hướng giá trị và tạo động lực cho học sinh. Các giáo viên cần được bồi dưỡng về phương pháp giáo dục đạo đức mới, kỹ năng tư vấn tâm lý và khả năng giải quyết các tình huống sư phạm phức tạp. Việc tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các khóa đào tạo, hội thảo và trao đổi kinh nghiệm sẽ giúp nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh. Võ Kim Hổ (2020) đề xuất “tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, đoàn thể, giáo viên nhất là GVCN về tầm quan trọng của việc giáo dục đạo đức cho học sinh THCS”.

3.1. Tăng Cường Bồi Dưỡng Về Phương Pháp Giáo Dục Đạo Đức Mới

Các phương pháp giáo dục đạo đức truyền thống cần được đổi mới để phù hợp với tâm lý lứa tuổi và nhu cầu của học sinh hiện nay. Giáo dục kỹ năng mềm THCS nên được tích hợp vào các bài giảng đạo đức, giúp học sinh phát triển kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và ra quyết định. Cần tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học tích cực như: thảo luận nhóm, đóng vai, trò chơi, dự án và các hoạt động trải nghiệm thực tế. Giáo viên cần được bồi dưỡng về các phương pháp này để có thể áp dụng một cách hiệu quả trong quá trình giảng dạy.

3.2. Phát Triển Kỹ Năng Tư Vấn Tâm Lý Và Giải Quyết Tình Huống

Học sinh THCS đang ở giai đoạn phát triển tâm sinh lý phức tạp, dễ gặp phải những vấn đề về tâm lý, tình cảm. Giáo viên cần được trang bị kỹ năng tư vấn tâm lý để có thể lắng nghe, thấu hiểu và giúp đỡ học sinh giải quyết các vấn đề của mình. Cần xây dựng các quy trình và mô hình giáo dục đạo đức hiệu quả để giáo viên có thể xử lý các tình huống sư phạm một cách chuyên nghiệp. Việc phối hợp với các chuyên gia tâm lý và các tổ chức xã hội sẽ giúp giáo viên có thêm nguồn lực để hỗ trợ học sinh.

IV. Xây Dựng Môi Trường Đạo Đức Kết Hợp Nhà Trường Gia Đình

Giáo dục đạo đức không thể chỉ diễn ra trong phạm vi nhà trường, mà cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Xây dựng một môi trường đạo đức lành mạnh, nơi học sinh được sống, học tập và rèn luyện trong tình yêu thương, sự tôn trọng và trách nhiệm là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức. Cần tạo điều kiện cho phụ huynh tham gia vào các hoạt động của nhà trường, chia sẻ kinh nghiệm giáo dục và phối hợp với giáo viên để giải quyết các vấn đề của học sinh. Võ Kim Hổ (2020) nhấn mạnh việc “xây dựng và phát triển một môi trường sư phạm lành mạnh, an toàn để giáo dục đạo đức cho học sinh THCS”.

4.1. Tăng Cường Sự Tham Gia Của Phụ Huynh Trong Giáo Dục Đạo Đức

Phụ huynh đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách và đạo đức của con cái. Nhà trường cần tạo điều kiện cho phụ huynh tham gia vào các hoạt động của trường lớp, chia sẻ thông tin và phối hợp với giáo viên để giáo dục con cái một cách tốt nhất. Tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn về kỹ năng giáo dục con cái, tạo diễn đàn để phụ huynh chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau. Cần xây dựng kênh thông tin liên lạc thường xuyên giữa nhà trường và gia đình để kịp thời nắm bắt tình hình và giải quyết các vấn đề phát sinh.

4.2. Tạo Môi Trường Xã Hội Lành Mạnh Hỗ Trợ Giáo Dục Đạo Đức

Xã hội có ảnh hưởng rất lớn đến sự hình thành và phát triển đạo đức của học sinh. Cần xây dựng một môi trường xã hội lành mạnh, nơi các giá trị đạo đức tốt đẹp được tôn vinh và lan tỏa. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục về đạo đức, lối sống trên các phương tiện truyền thông. Giáo dục công dân THCS Tuy An nên được đẩy mạnh trong cộng đồng. Vận động các tổ chức xã hội, doanh nghiệp tham gia vào các hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh. Ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật, đạo đức, đặc biệt là các tệ nạn xã hội ảnh hưởng đến học sinh.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn và Đánh Giá Hiệu Quả Tại Trường THCS Tuy An

Để đảm bảo tính hiệu quả của các giải pháp, cần có sự đánh giá thường xuyên và khách quan về tình hình giáo dục đạo đức tại các trường THCS ở Tuy An. Việc đánh giá cần dựa trên các tiêu chí cụ thể, rõ ràng và có sự tham gia của nhiều bên liên quan. Kết quả đánh giá sẽ là cơ sở để điều chỉnh và hoàn thiện các giải pháp, đảm bảo rằng công tác giáo dục đạo đức ngày càng được nâng cao. Võ Kim Hổ (2020) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc “tổ chức tốt kiểm tra, đánh giá xếp loại đạo đức học sinh THCS”.

5.1. Xây Dựng Bộ Tiêu Chí Đánh Giá Hiệu Quả Giáo Dục Đạo Đức

Cần xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả giáo dục đạo đức một cách cụ thể, khách quan và dễ đo lường. Các tiêu chí có thể bao gồm: (1) Tỷ lệ học sinh đạt hạnh kiểm tốt, khá. (2) Số lượng học sinh vi phạm nội quy, pháp luật. (3) Mức độ tham gia của học sinh vào các hoạt động xã hội, tình nguyện. (4) Sự thay đổi về nhận thức, thái độ và hành vi của học sinh. (5) Mức độ hài lòng của phụ huynh và cộng đồng. Bộ tiêu chí này sẽ giúp nhà trường đánh giá được hiệu quả của các giải pháp và có những điều chỉnh phù hợp.

5.2. Thực Hiện Đánh Giá Định Kỳ Và Phản Hồi Để Cải Thiện

Việc đánh giá hiệu quả giáo dục đạo đức cần được thực hiện định kỳ, có thể là hàng tháng, hàng kỳ hoặc hàng năm. Kết quả đánh giá cần được công khai, minh bạch và phản hồi kịp thời cho giáo viên, học sinh và phụ huynh. Cần tạo cơ chế để các bên liên quan có thể đóng góp ý kiến và đề xuất các giải pháp cải thiện. Quá trình đánh giá và phản hồi sẽ giúp nhà trường liên tục hoàn thiện công tác giáo dục đạo đức và đạt được những kết quả tốt hơn.

VI. Giáo Dục Đạo Đức THCS Tuy An Hướng Tới Tương Lai

Giáo dục đạo đức cho học sinh THCS tại Tuy An, Phú Yên là một quá trình lâu dài và liên tục, đòi hỏi sự nỗ lực của toàn xã hội. Với sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, sự nhiệt huyết của đội ngũ giáo viên, sự phối hợp của gia đình và xã hội, công tác giáo dục đạo đức sẽ ngày càng được nâng cao, góp phần xây dựng một thế hệ trẻ có đạo đức, tài năng và góp phần xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp.

6.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục đạo đức THCS

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giáo dục đạo đức sẽ là một xu hướng tất yếu trong tương lai. Các phần mềm, ứng dụng và trang web giáo dục đạo đức có thể giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng và thú vị hơn. Công nghệ thông tin cũng có thể được sử dụng để tạo ra các môi trường học tập ảo, nơi học sinh có thể thực hành các kỹ năng đạo đức trong các tình huống giả định. Đồng thời, cần có những biện pháp để kiểm soát và ngăn chặn những tác động tiêu cực của công nghệ thông tin đến đạo đức của học sinh.

6.2. Phát triển giáo dục đạo đức gắn với văn hóa và lịch sử địa phương

Việc giáo dục đạo đức cần gắn liền với văn hóa và lịch sử địa phương, giúp học sinh hiểu và tự hào về quê hương của mình. Các di tích lịch sử, các lễ hội truyền thống và các câu chuyện về những người có công với quê hương có thể được sử dụng như những nguồn tài liệu quý giá để giáo dục đạo đức cho học sinh. Việc tổ chức các hoạt động tham quan, tìm hiểu về văn hóa và lịch sử địa phương sẽ giúp học sinh thêm yêu quê hương và có ý thức trách nhiệm trong việc bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống.

27/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề giáo dục đạo đức cho học sinh là nhiệm vụ trung tâm của các nhà trường. Ở phương Đông, quan niệm về đức của Khổng Tử (551 - 479 TCN) có nhiều ý tưởng sâu sắc và phong phú thể hiện lòng tin ở tính thiện của con người và chủ trương bồi dưỡng, phát huy thiện đức của con người, làm cơ sở cho đường lối đức trị của mình. Ông là nhà triết học lớn, nhà giáo dục lớn, đã có nhiều công lao đặt nền móng cho lý luận giáo dục đạo đức học sinh. Nhiều tư tưởng giáo dục đạo đức của ông đến nay vẫn còn lưu truyền trong các nền giáo dục hiện đại của nhiều quốc gia.

Ông đã viết tác phẩm bất hủ “Dịch, Thi, Thư, Lễ, Nhạc, Xuân Thu”, trong đó rất xem trọng việc giáo dục đạo đức [31]. Một trong ba trụ cột của văn minh Hy Lạp cổ đại, là nhà triết học Aristotle (384 -322 TCN), là người đặt nền móng cho triết học phương Tây cho rằng thượng đế không áp đặt để có công dân hoàn thiện về đạo đức, mà việc phát hiện nhu cầu trên Trái đất mới tạo nên được con người hoàn thiện trong quan hệ đạo đức. Ông khẳng định: “Trước tiên học đạo đức rồi sau đó học tri thức, không có đạo đức, tri thức khó thành đạt” [31]. Theo nhà triết học Socrates (470-399 TCN) đã cho rằng đạo đức và sự hiểu biết quy định lẫn nhau.

Có được đạo đức là nhờ sự hiểu biết, do vậy chỉ sau khi có hiểu biết mới trở thành có đạo đức. Chú trọng đạo đức của Socrates là tri thức và đạo đức là một nghĩa, là muốn sống có tri thức về nhận thức là sống nhân đức. Theo nhà giáo dục học và tâm lý học của Liên XôA. Makarenco, ông là người đại diện cho nền giáo dục đương đại, đã nhấn mạnh đến vai trò của giáo dục đạo đức và các biện pháp giáo dục đúng đắn như sự nêu gương, “giáo dục trong tập thể và giáo dục bằng tập thể” trong tác phẩm “Bài ca sư phạm”, các vấn đề giáo dục người công dân (giáo dục trẻ em phạm pháp và không gia đình).

Ông kết luận “Nhiệm vụ giáo dục của chúng ta nói tóm lại là giáo dục tập thể”. Điều đó có nghĩa là hình thành nhận thức, tình cảm, hành vi, thói quen tập thể; là góp phần tạo ra nhân sinh quan xã hội chủ nghĩa, bộ mặt đạo đức chủ yếu của con người mới xã hội chủ nghĩa để phân biệt với con người của giai cấp bóc lột- con người ích kỷ, cá nhân [26]. Chủ nghĩa Mác-Lênin khẳng định nguồn gốc sâu xa của đạo đức chính là đời 8 sống lao động và mỗi bản thân con người. Mác-Ănghen-Lênin đặt nền móng và xây dựng học thuyết về đạo đức và giáo dục.

Hiện tượng chịu sự tác động của nguyên nhân kinh tế và xã hội, khẳng định nền kinh tế xã hội, xét đến cùng quyết định đặc trưng cơ bản của đạo đức và nội dung chủ yếu của nó. Thực chất của mối quan hệ đạo đức là mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội, sản xuất phát triển làm cho tồn tại xã hội phát triển dẫn tới mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội cũng thay đổi theo, tức là nhu cầu đạo đức thay đổi. Cho nên đạo đức có một quá trình lịch sử gắn liền với lịch sử sản xuất vật chất [31]. Những luận điểm của các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin đã đặt cơ sở phương pháp luận cho việc nghiên cứu quản lý quá trình giáo dục phẩm chất nhân cách nhằm đảm bảo cho con nguời phát triển một cách toàn diện, là cơ sở khoa học để xây dựng, phát triển và quản lý nền giáo dục mới - nền giáo dục xã hội chủ nghĩa.

Sau khi Cách mạng tháng Mười Nga thành công, nước Nga xã hội chủ nghĩa ra đời, giáo dục bị phân chia thành hai dòng phát triển là giáo dục tư bản chủ nghĩa và giáo dục xã hội chủ nghĩa cùng song song tồn tại. Mỗi dòng giáo dục dựa trên những cơ sở phương pháp luận khác nhau và có những quan niệm khác nhau về giáo dục đạo đức cho học sinh. Dòng giáo dục xã hội chủ nghĩa đã xuất hiện nhiều nhà khoa học chuyên nghiên cứu về giáo dục đạo đức cho học sinh. Nhiều tác phẩm về giáo dục đạo đức cho học sinh ra đời vào thời kỳ này, tiêu biểu là M.

Những bài nói, bài viết của M.Calinin về giáo dục đạo đức đã được dịch ra tiếng Việt. Đặc biệt, tác phẩm “Giáo dục cộng sản”, do Nhà xuất bản Thanh niên phát hành năm 1973, đã được sử dụng làm tài liệu giáo dục khá phổ biến trong các nhà trường lúc bấy giờ. Các nghiên cứu trong nước Ở Việt Nam, vấn đề giáo dục đạo đức cho con người Việt Nam cũng được rất nhiều người quan tâm nghiên cứu. Trong nền giáo dục Nho học với triết lý giáo dục “Tiên học lễ, hậu học văn”, việc giáo dục đạo đức cho học sinh luôn được coi trọng.

9 Lê Quý Đôn (1726 - 1784), đã nêu ý kiến tiến bộ về quản lý quá trình giáo dục nhân cách và quản lý xã hội được thể hiện ở các mệnh đề: “Tứ tôn” và “Ngũ quy”; trong đó, ông hướng học trò với cách quản lý của riêng mình thông qua đọc sách, nghị luận, trương tác để học tập trở thành người hiền tài, ông đề cao hiền tài, đề cao giáo dục và quản lý giáo dục trong xã hội. Đây là những kiến giải quan trọng cho quản lý xã hội nói chung, quản lý giáo dục và quản lý quá trình giáo dục nói riêng [17]. Chủ tịch Hồ Chí Minh là một người đặc biệt chú trọng đến giáo dục đạo đức. Theo Người: “Dạy cũng như học phải biết chú trọng cả tài lẫn đức.

Đức là đạo đức cách mạng. Đó là cái gốc, rất là quan trọng. Nếu không có đạo đức cách mạng thì có tài cũng vô dụng”[22, tr. Chủ tịch Hồ Chí Minh thường nhấn mạnh đến giá trị đạo đức cách mạng là nhân, nghĩa, trí, dũng, liêm và cần, kiệm, liêm chính, chí công, vô tư.

Đạo đức cách mạng mà Hồ Chí Minh quan tâm và đề cao không chỉ là đạo đức theo nghĩa thông thường mà là khẳng định những giá trị đạo đức truyền thống, đồng thời tiếp thu phát triển tinh hoa đạo đức của nhân loại. Trong giai đoạn hiện nay việc đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước ngoài việc nâng cao trình độ khoa học- kỹ thuật, rèn luyện tác phong công nghiệp cần phải coi trọng đạo đức lý tưởng. Nghị quyết Hội nghị lần III Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII khẳng định:" Mục tiêu chủ yếu là giáo dục toàn diện đức, chí, thể, mỹ ở tất cả các bậc học, hết sức coi trọng giáo dục chính trị, tư tưởng, nhân cách, khả năng tư duy sáng tạo và năng lực thực hành ” [13]. Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương khóa IX (7/2004) Đảng ta xác định nhiệm vụ cụ thể của thời kỳ đổi mới là: "Đẩy mạnh giáo dục xã hội chủ nghĩa, bồi dưỡng lòng yêu nước, tạo sự chuyển biến rõ rệt về bản lĩnh chính trị, đạo đức lối sống, năng lực trí tuệ con người Việt Nam, đủ sức thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [13].

Tại Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29- NQ/TW, ngày 4/11/2013) với nội dung "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Đối với mục tiêu của từng cấp học "Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn"[29]. Trong đó nhấn mạnh yêu cầu cấp bách trong giáo dục đạo đức hiện nay là: "Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân.

Tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hóa, 10 truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân văn của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh” [29]. Hội đồng lý luận Trung ương đã thực hiện đề tài nghiên cứu về “Con người Việt Nam trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa” [23]. Nghiên cứu này khẳng định một tư tưởng chung là: hạt nhân cơ bản của thang giá trị, thước đo giá trị và nhân phẩm con người Việt Nam ngày nay là các giá trị nhân văn truyền thống dân tộc như lòng tự hào dân tộc, bản sắc văn hóa dân tộc, trung với nước, hiếu với dân, nhân nghĩa, cần cù, thông minh, sáng tạo. Với định hướng chiến lược xây dựng đạo đức con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trong những năm gần đây có nhiều công trình nghiên cứu được thực hiện theo hướng này, như: “Gia đình Việt Nam với chức năng xã hội hóa ” của Lê Ngọc Văn (1996); Đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước “Vị trí, vai trò của gia đình và cộng đồng trong sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em”do Ủy Ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em thực hiện năm 1999-2000 [41].

Tất cả các công trình nghiên cứu này đều nói đến chức năng và vai trò rất quan trọng của gia đình trong việc giáo dục đạo đức cho trẻ em. Tại Hội thảo “Giáo dục đạo đức cho học sinh, sinh viên ở nước ta hiện nay - Thực trạng và giải pháp” do Hội Khoa học tâm lý-Giáo dục Việt Nam tổ chức tại Đồng Nai năm 2009, Phạm Minh Hạc phát biểu: “Yếu tố quyết định là ý thức tự giáo dục thực sự nghiêm khắc - sự phấn đấu hướng thiện của từng cá nhân, nhất là của học sinh các lớp cuối cấp Trung học cơ sở, Trung học phổ thông và sinh viên,.kết hợp chặt chẽ giáo dục đạo đức trong nhà trường với gia đình và ngoài xã hội, giáo dục đạo đức cho tuổi trẻ, đặc biệt là học sinh, sinh viên đã và đang trở thành nhiệm vụ cấp bách, nhiệm vụ hàng đầu của các gia đình, nhà trường và toàn xã hội”. Bài phát biểu này của Phạm Minh Hạc cũng đã nhấn mạnh việc giáo dục đạo đức cho học sinh, sinh viên trong đó có học sinh trường THCS là một vấn đề nổi cộm và cấp thiết trong xã hội hiện nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ