Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau giai đoạn khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, nền kinh tế Việt Nam từng bước hồi phục và duy trì đà tăng trưởng. Tuy nhiên, mặt trái của quá trình phát triển kinh tế thị trường và đô thị hóa nhanh chóng là sự gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa khu vực nông thôn và thành thị, cũng như sự phân hóa mức sống giữa vùng đồng bằng với khu vực miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa. Hàng triệu hộ nghèo thiếu vốn và thiếu tư liệu sản xuất không thể tiếp cận nguồn tài chính từ các ngân hàng thương mại do không có tài sản bảo đảm thế chấp. Nhằm giải quyết vấn đề này, tín dụng chính sách xã hội được xác định là công cụ kinh tế - xã hội trọng yếu của Nhà nước để cung ứng vốn ưu đãi trực tiếp cho người nghèo phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm và bảo đảm an sinh xã hội.

Dù vậy, hoạt động cho vay hộ nghèo tiềm ẩn rủi ro tín dụng rất lớn xuất phát từ cả nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan: trình độ học vấn và nhận thức của người vay còn hạn chế, phương thức sản xuất lạc hậu, phụ thuộc nặng nề vào điều kiện thời tiết tự nhiên, hiện tượng sử dụng vốn sai mục đích hoặc vay ké, vay hộ. Để đánh giá toàn diện hiệu quả và nhận diện rủi ro tín dụng chính sách tại địa phương, tác giả Nguyễn Việt Hưng đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài "Hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh Quảng Ninh".

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài tập trung vào 4 mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay hộ nghèo và rủi ro tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng quy trình nghiệp vụ, cơ cấu tổ chức và quy mô cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) chi nhánh tỉnh Quảng Ninh.
  3. Nhận diện các dạng rủi ro tiềm ẩn, chỉ rõ các nhân tố ảnh hưởng và nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong hoạt động cho vay hộ nghèo tại chi nhánh.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hạn chế rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng chính sách tại NHCSXH chi nhánh Quảng Ninh và cung cấp bài học kinh nghiệm cho các chi nhánh có quy mô tương đồng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay hộ nghèo và các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro cho vay hộ nghèo tại NHCSXH chi nhánh tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ mạng lưới hoạt động của NHCSXH chi nhánh tỉnh Quảng Ninh, bao gồm Hội sở tỉnh, 13 phòng giao dịch cấp huyện, 186 điểm giao dịch xã/phường và 2.595 Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (TK&VV).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát, phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 5 năm từ 2009 đến 2013, có liên hệ đối chiếu với giai đoạn từ khi thành lập chi nhánh (năm 2003) và định hướng hoạt động cho các năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu dựa trên các khái niệm nền tảng của kinh tế học tiền tệ - ngân hàng và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:

  • Khái niệm cho vay: Căn cứ theo giáo trình Ngân hàng thương mại (PGS.TS Phan Thu Hà chủ biên, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2013), xác định cho vay là việc ngân hàng cấp tiền cho khách hàng với cam kết hoàn trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian xác định. Phân loại kỳ hạn vay theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (ngắn hạn đến 12 tháng, trung hạn từ trên 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng).
  • Khung pháp lý tín dụng chính sách: Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Quyết định số 525/QĐ-TTg ngày 31/8/1995 thành lập Ngân hàng Phục vụ người nghèo; Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg thành lập NHCSXH; Quyết định số 42/QĐ-TTg ngày 14/01/2003 của Chủ tịch HĐQT NHCSXH thành lập chi nhánh Quảng Ninh; Nghị quyết số 05-NQ/HNTW ngày 10/6/1993 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII; Chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2011–2015 theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg.
  • Khái niệm và chỉ tiêu rủi ro tín dụng: Vận dụng tài liệu Hướng dẫn nghiệp vụ xử lý nợ bị rủi ro của NHCSXH Việt Nam để xác định rủi ro cho vay hộ nghèo là khả năng xảy ra tổn thất do hộ vay không hoàn thành nghĩa vụ cam kết, chậm trả hoặc không trả được nợ gốc và lãi khi đến hạn. Hai chỉ tiêu định lượng then chốt được sử dụng gồm: Tỷ lệ nợ quá hạn (tỷ lệ phần trăm giữa tổng dư nợ quá hạn so với tổng dư nợ) và Tỷ lệ nợ xấu (các khoản nợ quá hạn trên 90 ngày thuộc nhóm 3, 4, 5).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp luận: Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét hoạt động tín dụng chính sách trong mối quan hệ hữu cơ với sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương qua từng thời kỳ.
  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp dữ liệu thứ cấp, phương pháp phân tích so sánh đối chiếu chuỗi số liệu theo thời gian (time-series comparison) giữa các năm 2009–2013.
  • Phương pháp khảo sát thực tiễn: Quan sát thực tế mô hình giao dịch tại các điểm giao dịch xã, quy trình họp bình xét của các Tổ TK&VV và quy trình quản lý ủy thác qua 4 tổ chức chính trị - xã hội.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo thống kê, báo cáo tổng kết tài chính thường niên giai đoạn 2009–2013 của NHCSXH chi nhánh tỉnh Quảng Ninh; số liệu điều tra nghèo đói và giải quyết việc làm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh; các báo cáo kinh tế vĩ mô của UBND tỉnh Quảng Ninh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về rủi ro cho vay đối với hộ nghèo

Chương này thiết lập nền tảng lý thuyết về hoạt động cấp tín dụng của hệ thống ngân hàng, phân tích vai trò kinh tế của tín dụng và làm rõ các nét đặc thù của nghiệp vụ cho vay hộ nghèo tại NHCSXH:

  • Đặc trưng nghiệp vụ cho vay hộ nghèo: Hoạt động cho vay không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện theo chính sách của Chính phủ; người vay không phải thế chấp tài sản và được miễn lệ phí làm thủ tục; đối tượng vay bắt buộc phải có tên trong danh sách hộ nghèo do UBND cấp xã xác nhận theo chuẩn nghèo từng thời kỳ và phải gia nhập Tổ TK&VV tại nơi cư trú; mức cho vay tối đa tại thời điểm nghiên cứu là 50 triệu đồng/hộ; lãi suất ưu đãi thống nhất toàn quốc do Thủ tướng quyết định, lãi suất nợ quá hạn tính bằng 130% lãi suất cho vay trong hạn.
  • Quy trình cho vay hộ nghèo 7 bước:
    1. Hộ nghèo tự nguyện gia nhập Tổ TK&VV, viết Giấy đề nghị vay vốn gửi Tổ trưởng.
    2. Tổ TK&VV tổ chức họp bình xét công khai các hộ đủ điều kiện, lập danh sách đề nghị trình UBND cấp xã.
    3. Ban Giảm nghèo cấp xã thẩm định, xác nhận và Chủ tịch UBND xã phê duyệt danh sách gửi NHCSXH cấp huyện.
    4. NHCSXH cấp huyện xem xét, phê duyệt cho vay, gửi thông báo kết quả phê duyệt và lịch giao dịch về xã.
    5. Tổ TK&VV thông báo cụ thể đến từng hộ vay được duyệt về thời gian, địa điểm giải ngân.
    6. Cán bộ tín dụng NHCSXH trực tiếp giải ngân bằng tiền mặt tại Điểm giao dịch xã dưới sự chứng kiến của lãnh đạo UBND xã, cán bộ hội đoàn thể nhận ủy thác và Tổ trưởng Tổ TK&VV.
    7. Thu nợ gốc, thu lãi định kỳ theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
  • Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng hộ nghèo:
    • Nhân tố khách quan: Thiên tai, bão lụt, hạn hán làm thất bát mùa màng, dịch bệnh trên vật nuôi; biến động tiêu cực của giá cả thị trường ("được mùa mất giá"); biến động chính sách kinh tế vĩ mô; đặc điểm xuất phát điểm thấp của người nghèo (học vấn hạn chế, sức khỏe yếu, thiếu kỹ năng quản lý tài chính).
    • Nhân tố chủ quan: Mô hình mạng lưới giao dịch chưa phủ kín vùng sâu vùng xa; cơ chế cho vay từng lần cứng nhắc; năng lực chuyên môn và đạo đức của một bộ phận cán bộ tín dụng; rủi ro đạo đức từ phía người vay (hiện tượng mượn danh nghĩa hộ nghèo vay vốn rồi chuyển giao cho đối tượng khác kinh doanh trục lợi chênh lệch lãi suất).

Chương II: Thực trạng hoạt động cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội Quảng Ninh và một số rủi ro gặp phải

Chương II tập trung phân tích thực trạng hoạt động của NHCSXH chi nhánh tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2009–2013, làm rõ quy mô nguồn vốn, dư nợ tín dụng, hiệu quả kinh tế - xã hội và các rủi ro phát sinh:

  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Ban đại diện Hội đồng Quản trị toàn tỉnh gồm 157 thành viên (cấp tỉnh 13 người do Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng ban; cấp huyện 144 người do Chủ tịch/Phó Chủ tịch UBND cấp huyện làm Trưởng ban). Bộ máy điều hành tác nghiệp gồm 170 cán bộ (Hội sở tỉnh 37 người, 13 phòng giao dịch huyện 133 người, bình quân 9 người/phòng), quản lý 186 điểm giao dịch xã và 2.595 Tổ TK&VV tại các thôn, bản.
  • Nguồn vốn hoạt động (2009–2013): Tổng nguồn vốn tăng trưởng liên tục qua các năm, trong đó nguồn vốn cấp từ Trung ương chiếm tỷ trọng trên 80% (duy trì trên 1.000 tỷ đồng/năm: năm 2009 đạt 1.035,93 tỷ đồng; năm 2010 đạt 1.237,38 tỷ đồng; năm 2011 đạt 1.286,26 tỷ đồng; năm 2012 đạt 1.323,51 tỷ đồng; năm 2013 đạt 1.328,74 tỷ đồng). Phần còn lại là nguồn vốn huy động tại địa phương được Trung ương cấp bù lãi suất và nguồn vốn ủy thác từ ngân sách UBND tỉnh Quảng Ninh.
  • Quy mô và diễn biến dư nợ tín dụng:
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tổng dư nợ toàn chi nhánh (tỷ đồng) 1.103,853 1.327,779 1.395,045 1.446,941 1.453,779
- Cho vay hộ nghèo SXKD (tỷ đồng) 466,618 533,033 531,806 586,032 488,087
- Cho vay các đối tượng chính sách khác (tỷ đồng) 637,232 794,747 863,244 860,908 965,692
Tăng trưởng dư nợ hàng năm (tỷ đồng) 223,93 67,27 51,90 6,839
Tốc độ tăng trưởng dư nợ (%) 20,28% 5,06% 3,72% 0,473%

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo thống kê các năm của NHCSXH chi nhánh tỉnh Quảng Ninh.

  • Phân tích chất lượng tín dụng theo kênh quản lý (Tính đến 31/12/2013):
Đơn vị quản lý Số tổ TK&VV Số khách hàng còn dư nợ (hộ) Tỷ trọng dư nợ (%) Tổng dư nợ (tỷ đồng) Nợ quá hạn (tỷ đồng) Tỷ lệ nợ quá hạn (%)
Hội Phụ nữ 1.241 39.799 41% 595,160 1,986 0,33%
Hội Nông dân 854 26.926 39% 604,125 2,626 0,43%
Hội Cựu chiến binh 267 7.094 7% 101,546 0,705 0,69%
Đoàn Thanh niên 233 5.700 6% 87,545 0,740 0,85%
NHCSXH quản lý trực tiếp 639 7% 65,403 2,493 3,81%
Tổng cộng toàn tỉnh 2.595 80.158 100% 1.453,779 8,550 0,59%

Nguồn: Báo cáo tổng hợp số liệu tín dụng năm 2013 của NHCSXH chi nhánh Quảng Ninh.

Số liệu thực tế chỉ ra rằng phương thức cho vay ủy thác qua 4 tổ chức chính trị - xã hội đạt hiệu quả kiểm soát nợ quá hạn rất cao (tỷ lệ nợ quá hạn chỉ dao động từ 0,33% đến 0,85%), trong khi kênh ngân hàng trực tiếp quản lý có tỷ lệ nợ quá hạn lên tới 3,81% (cao gấp gần 10 lần so với kênh ủy thác).

  • Tác động kinh tế - xã hội và tài chính:
    • Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh Quảng Ninh giảm từ 6,00% (năm 2009) xuống còn 2,42% (năm 2013), tương đương còn 7.406 hộ, đưa Quảng Ninh từ vị trí 20 lên vị trí 11 trong số các tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo thấp nhất toàn quốc.
    • Thu nhập bình quân đầu người của hộ vay tăng từ 3,675 triệu đồng/năm (2009) lên 7,200 triệu đồng/năm (2013).
    • Tỷ lệ mù chữ tại các vùng vay vốn giảm từ 10% xuống 5%.
    • Số lượng việc làm tạo mới tăng từ 41.900 người (2009) lên 64.000 người (2013).
    • Về mặt tài chính, tổng thu nhập của chi nhánh tăng từ 78,807 tỷ đồng (2010) lên 99,x tỷ đồng (2013); lợi nhuận trước thuế năm 2010 đạt 31,402 tỷ đồng và duy trì mức tăng trưởng ổn định giúp bù đắp chi phí vận hành.
  • Những tồn tại và hạn chế được tác giả chỉ ra:
    • Quy định thành lập Tổ TK&VV có bất cập: việc yêu cầu đủ số lượng thành viên mới được thành lập tổ dẫn đến tình trạng lúc người dân có nhu cầu vay thì không đủ người thành lập tổ, lúc gom đủ người thì nhu cầu vay vốn đã qua đi.
    • Cơ chế trả nợ cứng nhắc: quy định hộ vay phải tất toán dứt điểm khoản vay trước mới được xét duyệt vay món mới làm gián đoạn chu kỳ sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp của người dân.
    • Chuẩn nghèo theo Quyết định 09/2011/QĐ-TTg (thu nhập nông thôn $\le 400.000$ đồng/người/tháng, thành thị $\le 500.000$ đồng/người/tháng) chưa bao quát được các hộ cận nghèo hoặc hộ vừa mới thoát nghèo, dẫn đến nguy cơ tái nghèo cao khi bị cắt vốn vay ưu đãi.
    • Chi nhánh chưa thiết lập được nguồn quỹ dự phòng bù đắp rủi ro tín dụng độc lập và linh hoạt tại cấp cơ sở.

Chương III: Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh Quảng Ninh

Trên cơ sở phân tích nguyên nhân của các hạn chế ở Chương II, tác giả xây dựng 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi:

  1. Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của mạng lưới Tổ TK&VV: Định kỳ rà soát, đánh giá chất lượng tổ viên và ban quản lý tổ; kiên quyết sáp nhập hoặc thay thế ban quản lý các tổ hoạt động yếu kém; tăng cường tập huấn nghiệp vụ ghi chép sổ sách và quy trình bình xét cho Tổ trưởng Tổ TK&VV.
  2. Đổi mới và linh hoạt hóa cơ chế, quy trình cho vay: Nghiên cứu cơ chế cho vay lưu vụ, cho vay gối vụ đối với các chu kỳ cây trồng, vật nuôi dài ngày nhằm tránh đứt gãy dòng vốn sản xuất của nông dân; đơn giản hóa thủ tục thẩm định nhưng tăng cường kiểm tra thực địa sau giải ngân trong vòng 30 ngày để đảm bảo người dân sử dụng vốn đúng mục đích đã đăng ký.
  3. Hoàn thiện công tác quản lý và xử lý nợ rủi ro: Phân loại chính xác các nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn (do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh bất khả kháng hay do cố tình chây ỳ, ỷ lại); phối hợp chặt chẽ với chính quyền cấp xã và các hội đoàn thể thực hiện khoanh nợ, giãn nợ theo đúng quy định đối với các trường hợp bất khả kháng, đồng thời kiên quyết xử lý thu hồi đối với các trường hợp cố tình vi phạm hợp đồng tín dụng.
  4. Tăng cường phối hợp liên ngành và nâng cao năng lực cán bộ: Lồng ghép chặt chẽ hoạt động giải ngân vốn vay của NHCSXH với các chương trình khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm và đào tạo nghề của Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn; nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức và phong cách giao tiếp gần gũi với đồng bào dân tộc thiểu số của đội ngũ cán bộ tín dụng cơ sở.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ cơ chế vận hành đặc thù của mô hình tín dụng chính sách tại Việt Nam, chứng minh tính ưu việt của việc tách bạch tín dụng ưu đãi phục vụ chính sách an sinh xã hội ra khỏi hệ thống ngân hàng thương mại.
  • Cung cấp bức tranh số liệu chi tiết, toàn diện về tình hình huy động vốn, tăng trưởng dư nợ và cơ cấu dư nợ của NHCSXH chi nhánh tỉnh Quảng Ninh qua 5 năm liên tục (2009–2013). Tổng dư nợ toàn chi nhánh đạt 1.453,779 tỷ đồng vào cuối năm 2013, trong đó dư nợ cho vay hộ nghèo sản xuất kinh doanh đạt 488,087 tỷ đồng.
  • Phát hiện và lượng hóa sự chênh lệch rõ rệt về chất lượng tín dụng giữa hai phương thức quản lý: tỷ lệ nợ quá hạn của các khoản vay ủy thác qua 4 tổ chức chính trị - xã hội chỉ ở mức 0,33% - 0,85%, trong khi tỷ lệ nợ quá hạn ở kênh ngân hàng quản lý trực tiếp lên tới 3,81%. Tổng tỷ lệ nợ xấu toàn chi nhánh năm 2013 được kiểm soát ở mức ấn tượng 0,59% (thấp hơn nhiều so với mặt bằng chung của hệ thống ngân hàng thương mại thời kỳ hậu khủng hoảng).

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Làm rõ vai trò thực tế của tín dụng hộ nghèo trong việc hỗ trợ tỉnh Quảng Ninh giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 6% (2009) xuống 2,42% (2013), tăng gấp đôi thu nhập bình quân đầu người của hộ vay và giảm một nửa tỷ lệ mù chữ tại các địa bàn khó khăn.
  • Đóng góp hệ thống giải pháp xuất phát trực tiếp từ thực tế quản lý tại địa phương: kiến nghị khắc phục rào cản về điều kiện thành lập Tổ TK&VV, sửa đổi quy định trả nợ gối đầu nhằm đáp ứng kịp thời tính thời vụ của nông nghiệp nông thôn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Khung dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở mốc 31/12/2013, chưa phản ánh được các biến động kinh tế và cơ chế điều chỉnh chính sách tín dụng theo chuẩn nghèo đa chiều trong các giai đoạn sau.
    • Các phân tích định lượng chủ yếu dừng lại ở mức thống kê mô tả, phân tích tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng cơ học; chưa xây dựng được mô hình kinh tế lượng (như mô hình hồi quy Logistic hoặc Probit) để lượng hóa xác suất rủi ro tín dụng của từng hộ vay dựa trên các biến số nhân khẩu học và kinh tế vi mô.
    • Chưa đi sâu phân tích chi tiết mức độ rủi ro tín dụng theo từng tiểu vùng địa lý đặc thù của tỉnh Quảng Ninh (như vùng hải đảo Cô Tô, Vân Đồn so với vùng biên giới Bình Liêu, Hải Hà hay vùng đô thị than Cẩm Phả, Hạ Long).
  • Hướng mở cho các nghiên cứu tiếp theo:
    • Khảo sát tác động của công nghệ ngân hàng số và thanh toán không dùng tiền mặt đến công tác quản lý thu nợ, thu lãi tại các điểm giao dịch xã vùng sâu, vùng xa.
    • Nghiên cứu mô hình kết hợp giữa tín dụng chính sách với các sản phẩm bảo hiểm vi mô nông nghiệp nhằm bảo vệ người nghèo trước rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích dành cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Tài chính công, Kinh tế phát triển: Tham khảo cấu trúc trình bày một chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuẩn mực về phân tích hoạt động tín dụng vi mô và quản trị rủi ro tín dụng phi lợi nhuận.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên tín dụng tại hệ thống NHCSXH: Vận dụng các phát hiện thực tế về ưu - nhược điểm của mô hình ủy thác qua 4 tổ chức chính trị - xã hội để nâng cao hiệu quả giám sát vốn vay và kiểm soát nợ quá hạn tại cơ sở.
  • Người nghiên cứu chính sách an sinh xã hội và giảm nghèo: Sử dụng chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2009–2013 tại Quảng Ninh làm cứ liệu