Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện quyền làm chủ của nhân dân là cốt lõi của việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Trên địa bàn huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam với tổng diện tích tự nhiên 587,088 km² gồm 18 đơn vị hành chính cấp xã (1 thị trấn Ái Nghĩa và 17 xã nông thôn), việc phát huy vai trò giám sát của cộng đồng giữ vị trí then chốt đối với ổn định chính trị và phát triển kinh tế. Địa phương đã đạt nhiều bước tiến quan trọng khi có 12/17 xã hoàn thành chuẩn nông thôn mới, thu nhập bình quân đầu người đạt 40 triệu đồng/năm và tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống dưới mức 5%.

Tuy nhiên, quá trình triển khai các dự án hạ tầng, bồi thường giải phóng mặt bằng và quản lý đất đai tại một số địa phương vẫn phát sinh khiếu kiện, đòi hỏi cơ chế giám sát từ cơ sở phải được thực thi minh bạch, chuẩn hóa. Nghiên cứu tập trung phân tích toàn diện thực trạng giám sát của nhân dân trong giai đoạn 2016 - 2019, đánh giá hoạt động của các thiết chế dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp tại 18 xã, thị trấn. Mục tiêu trọng tâm là chỉ rõ những rào cản thể chế, hạn chế trong tổ chức bộ máy, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực kiểm soát quyền lực nhà nước ở cơ sở. Kết quả nghiên cứu góp phần nâng tỷ lệ xử lý đơn thư khiếu nại lên trên 95%, củng cố sự đồng thuận của hơn 160.000 người dân và hoàn thiện khung pháp lý về dân chủ ở cơ sở trên phạm vi cả nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên Thuyết chủ quyền nhân dân và Lý thuyết dân chủ trực tiếp kết hợp dân chủ đại diện. Hiến pháp năm 2013 xác định rõ quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, trong đó nhân dân thực hiện quyền lực thông qua các cơ quan dân cử và trực tiếp tham gia quản lý nhà nước. Hoạt động giám sát ở cấp xã được vận hành theo quan điểm của V.I. Lênin rằng không có dân chủ không có tiến bộ xã hội, kết hợp lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh: dân chủ là chìa khóa vạn năng giải quyết mọi khó khăn.

Khung lý thuyết của đề tài làm sáng tỏ 4 khái niệm trung tâm:

  1. Giám sát của nhân dân tại cấp xã: Hoạt động theo dõi, xem xét, đánh giá và kiến nghị của người dân đối với hoạt động của chính quyền nhằm bảo đảm cán bộ, công chức thực thi đúng nhiệm vụ.
  2. Dân chủ cơ sở: Cơ chế bảo đảm phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra theo Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11.
  3. Ban Thanh tra nhân dân: Thiết chế do cộng đồng dân cư bầu ra, do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã chỉ đạo nhằm giám sát việc chấp hành chính sách, pháp luật theo Nghị định 159/2016/NĐ-CP.
  4. Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng: Công cụ xã hội giám sát các dự án đầu tư công và công trình do nhân dân đóng góp kinh phí.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu triển khai khảo sát trên cỡ mẫu toàn diện gồm 18/18 đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Đại Lộc. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp điều tra điển hình được áp dụng để bao quát 2 khu vực địa hình đặc thù: khu vực đồng bằng có diện tích 115,129 km² và khu vực miền núi có diện tích 471,959 km², tiếp cận trực tiếp gần 200 thành viên thuộc 18 Ban Thanh tra nhân dân.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phiếu điều tra ý kiến cử tri của Ban Dân vận Huyện ủy và các cuộc tọa đàm chuyên gia với lãnh đạo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện. Nguồn dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo tổng kết giai đoạn 2016 - 2019, hồ sơ xử lý khiếu nại, tố cáo và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Luật Thanh tra 2010, Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015.

Phương pháp phân tích - tổng hợp và thống kê so sánh được lựa chọn làm phương pháp chủ đạo. Lý do lựa chọn là phương pháp này cho phép lượng hóa chính xác tỷ lệ giải quyết vụ việc, đo lường mức độ hài lòng của người dân, đồng thời đối chiếu sự khác biệt về hiệu quả giám sát giữa các địa bàn đồng bằng và miền núi, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực tiễn giai đoạn 2016 - 2019 tại huyện Đại Lộc ghi nhận 4 kết quả nổi bật về hoạt động giám sát cơ sở:

  • Thiết chế giám sát cộng đồng được kiện toàn 100%: Toàn huyện đã thành lập 18 Ban Thanh tra nhân dân tại 18 xã, thị trấn với gần 200 thành viên, trong đó 10 ban duy trì chương trình làm việc định kỳ thường xuyên. Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng đã tiến hành theo dõi 50 công trình, gồm 35 dự án sử dụng ngân sách nhà nước và 15 công trình do nhân dân tự nguyện đóng góp vốn.
  • Phát hiện sai phạm kinh tế và thu hồi tài sản: Thông qua hoạt động giám sát 113 chương trình, dự án xây dựng cơ bản, các ban thanh tra đã phát hiện 23 vụ việc có dấu hiệu vi phạm kỹ thuật và tài chính. Chính quyền địa phương đã xử lý dứt điểm 11 vụ việc, thu hồi về ngân sách nhà nước số tiền 87 triệu đồng cùng hơn 7.000 m² đất sử dụng sai mục đích.
  • Tỷ lệ hòa giải và giải quyết đơn thư đạt mức cao: Giai đoạn 2015 - 2019, Ban Thanh tra nhân dân các xã đã phát hiện 1.319 vụ việc phát sinh tại khu dân cư, kiến nghị giải quyết thành công 1.179 vụ việc (đạt tỷ lệ 93,36%), trong đó có 89% số vụ việc được hòa giải thành công ngay tại thôn, xóm. Về công tác khiếu nại tố cáo, chính quyền tiếp nhận 43 đơn thư với 57 vụ việc, giải quyết hoàn tất 51 vụ việc (đạt 97,4%).
  • Tỷ lệ cử tri tham gia giám sát và mức độ đồng thuận lớn: Khảo sát xã hội học của Ban Dân vận ghi nhận 65,7% cử tri tham gia giám sát thường xuyên hoặc theo từng vụ việc cụ thể; 69% cử tri chủ động đóng góp ý kiến đánh giá tín nhiệm đối với cán bộ chủ chốt cấp xã. Qua hơn 530 cuộc giám sát chuyên đề toàn huyện, có 93,8% người dân bày tỏ sự hài lòng với kết quả thực hiện dân chủ tại cơ sở.

Thảo luận kết quả

Hiệu quả giám sát đạt được xuất phát từ sự chỉ đạo đồng bộ của Huyện ủy Đại Lộc thông qua Kế hoạch số 50/KH-UBND và Quyết định số 61-QĐ/HU, gắn việc thực hiện Quy chế dân chủ với phong trào xây dựng nông thôn mới. Việc công khai 11 nội dung bắt buộc tại trụ sở xã và qua hệ thống truyền thanh đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân theo dõi, phản ánh tiêu cực.

Tuy nhiên, công tác giám sát vẫn bộc lộ một số hạn chế mang tính hệ thống. Địa bàn miền núi rộng lớn chiếm tới 80,4% diện tích toàn huyện (471,959 km²) khiến mật độ dân cư thưa thớt, gây cản trở cho việc tiếp cận thông tin. Năng lực thẩm định kỹ thuật, dự toán công trình của thành viên Ban Thanh tra nhân dân còn hạn chế do thiếu kiến thức chuyên sâu về xây dựng. Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tại một vài xã còn hình thức, chưa xây dựng được chương trình định kỳ bám sát phản ánh của cử tri.

Để các cơ quan quản lý dễ dàng nắm bắt dữ liệu, các phát hiện nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua:

  1. Biểu đồ hình quạt thể hiện cơ cấu giải quyết 1.319 vụ việc của Ban Thanh tra nhân dân (93,36% giải quyết thành công, 6,64% đang xử lý).
  2. Bảng đối chiếu hiệu quả giám sát 50 dự án đầu tư công theo địa bàn đồng bằng và miền núi, phân loại theo nguồn vốn ngân sách và vốn nhân dân đóng góp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả giám sát của nhân dân trong giai đoạn tiếp theo, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Thể chế hóa và chuẩn hóa quy trình giám sát thông tin: Ủy ban nhân dân huyện chủ trì ban hành quy chế tiếp nhận và phản hồi kiến nghị 1 cửa liên thông điện tử tại 18 xã, thị trấn. Mục tiêu đặt ra là rút ngắn 30% thời gian xử lý đơn thư phản ánh của cử tri, hoàn thành triển khai trong năm 2022.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn cho lực lượng giám sát nòng cốt: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện phối hợp Phòng Tư pháp tổ chức định kỳ 04 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm cho gần 200 thành viên Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư cộng đồng. Nội dung tập trung vào kỹ năng đọc bản vẽ thi công, bóc tách dự toán xây dựng và quy trình kiểm tra hồ sơ đất đai, bắt đầu thực hiện từ quý 1/2021.
  • Hiện đại hóa phương thức công khai minh bạch qua chuyển đổi số: Ủy ban nhân dân 18 xã, thị trấn lắp đặt bảng tin điện tử công khai 100% các đồ án quy hoạch sử dụng đất, danh mục dự án đầu tư và các khoản đóng góp của nhân dân. Ứng dụng kênh tiếp nhận phản ánh trực tuyến qua mạng xã hội nhằm nâng tỷ lệ cử tri tham gia giám sát thường xuyên lên trên 80% trước năm 2023.
  • Tăng cường trách nhiệm giải trình và đối thoại định kỳ: Thường trực Hội đồng nhân dân và Bí thư Đảng ủy cấp xã duy trì nghiêm chế độ tiếp công dân và tổ chức đối thoại trực tiếp ít nhất 02 lần/năm với nhân dân. Đảm bảo 100% các kiến nghị sau giám sát chuyên đề được chỉ đạo giải quyết dứt điểm, coi đây là tiêu chí bình xét thi đua hàng năm của cán bộ cơ sở giai đoạn 2021 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và số liệu thực chứng của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ lãnh đạo và công chức cấp xã, thị trấn: Cung cấp quy trình chuẩn hóa việc công khai 11 nội dung theo luật định, hướng dẫn phương pháp tổ chức 530+ cuộc giám sát chuyên đề và kỹ năng điều hành các buổi đối thoại trực tiếp với người dân nhằm giảm thiểu khiếu kiện hành chính.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Luật, Quản lý công: Nguồn tư liệu học thuật giá trị về cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước ở cấp cơ sở, cung cấp bộ dữ liệu thực địa 2016 - 2019 phục vụ việc trích dẫn, so sánh mô hình quản trị nông thôn và đô thị hóa.
  • Thành viên Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng: Cẩm nang hướng dẫn thực hành kỹ năng phát hiện sai phạm thi công, quy trình lập biên bản kiến nghị xử lý và kinh nghiệm hòa giải thành công 89% các tranh chấp dân sự nội bộ khu dân cư.
  • Cơ quan hoạch định chính sách và cơ quan dân vận các cấp: Cung cấp căn cứ thực tiễn từ mô hình quản lý của huyện Đại Lộc để phục vụ công tác sửa đổi, bổ sung chính sách pháp luật về thực hiện dân chủ cơ sở, đánh giá hiệu quả thi hành Pháp lệnh 34/2007.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động giám sát của nhân dân ở cấp xã có mang tính quyền lực nhà nước không?

Giám sát của nhân dân không mang tính quyền lực nhà nước và không áp dụng các biện pháp cưỡng chế pháp lý trực tiếp. Đây là phương thức thực thi quyền làm chủ xã hội thông qua các hình thức kiến nghị, phản ánh, yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý. Điển hình tại Đại Lộc, nhân dân đã phát hiện 23 vụ việc sai phạm và kiến nghị thu hồi 87 triệu đồng cho ngân sách.

Chính quyền cấp xã bắt buộc phải công khai những nội dung nào để nhân dân giám sát?

Theo quy định pháp luật, chính quyền cấp xã phải công khai 11 nhóm nội dung trọng yếu. Trong đó bao gồm kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán và quyết toán ngân sách hàng năm, quy hoạch chi tiết sử dụng đất, phương án bồi thường giải phóng mặt bằng, các khoản huy động đóng góp của dân và kết quả bình xét hộ nghèo vay vốn sản xuất tại 18 xã, thị trấn.

Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng thực hiện nhiệm vụ kiểm tra các công trình theo cơ chế nào?

Ban Giám sát đầu tư cộng đồng hoạt động dưới sự chỉ đạo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, có nhiệm vụ theo dõi sự phù hợp giữa quyết định đầu tư với quy hoạch xây dựng và kiểm tra chất lượng vật tư thi công. Thực tế huyện Đại Lộc đã giám sát 50 công trình (gồm 35 công trình ngân sách và 15 công trình vốn dân góp), kịp thời chấn chỉnh các sai sót kỹ thuật.

Quyền khiếu nại, tố cáo đóng vai trò như thế nào trong cơ chế giám sát của nhân dân?

Khiếu nại, tố cáo là quyền hiến định trực tiếp giúp nhân dân phát hiện, ngăn chặn hành vi lạm quyền của cán bộ cơ sở. Giai đoạn 2015 - 2019, các xã tại Đại Lộc đã tiếp nhận 43 đơn thư với 57 vụ việc liên quan đến đất đai và thủ tục hành chính, giải quyết thành công 51 vụ việc đạt tỷ lệ 97,4%, tạo sự ổn định chính trị bền vững.

Trở ngại lớn nhất đối với việc phát huy dân chủ cơ sở tại các xã miền núi là gì?

Trở ngại lớn nhất là địa bàn miền núi chiếm tới 471,959 km² diện tích tự nhiên khiến giao thông khó khăn, dân cư sống phân tán và hạn chế khả năng tiếp cận thông tin. Thêm vào đó, năng lực chuyên môn của lực lượng giám sát thôn xóm chưa đồng đều, đòi hỏi phải đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và tổ chức đào tạo nghiệp vụ thường xuyên.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về quyền làm chủ và cơ chế giám sát của nhân dân tại cấp xã theo tinh thần Hiến pháp 2013 và Pháp lệnh 34/2007.
  • Đánh giá trung thực, toàn diện thực trạng giám sát tại 18 xã, thị trấn huyện Đại Lộc giai đoạn 2016 - 2019, ghi nhận tỷ lệ hài lòng của cử tri đạt 93,8%.
  • Chứng minh hiệu quả thực tiễn qua việc giải quyết 1.179 vụ việc phát sinh ở cơ sở và thu hồi 87 triệu đồng cho ngân sách nhà nước.
  • Chỉ rõ các nguyên nhân hạn chế về địa bàn miền núi rộng 471,959 km² và tính hình thức trong hoạt động giám sát chuyên đề của một số Hội đồng nhân dân cấp xã.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về thể chế, đào tạo nhân lực, chuyển đổi số và trách nhiệm giải trình nhằm nâng tỷ lệ cử tri tham gia giám sát thường xuyên lên trên 80% trước năm 2025.

Công trình là tài liệu nghiên cứu chuyên sâu, đóng góp nguồn cứ liệu thực chứng quý giá cho việc hoàn thiện thể chế dân chủ ở cơ sở tại Việt Nam. Các nhà quản lý, cán bộ tư pháp và bạn đọc quan tâm có thể khai thác toàn văn luận văn để ứng dụng vào công tác thực tiễn và nghiên cứu học thuật!