Tổng quan nghiên cứu
Thực trạng nghèo đói tại Việt Nam cho thấy sự chênh lệch đáng kể giữa các nhóm dân cư khi đồng bào dân tộc thiểu số chỉ chiếm khoảng 15% dân số cả nước nhưng lại chiếm tới 47% tổng số người nghèo và chiếm 68% số người nghèo cùng cực. Tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn, người dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ áp đảo lên đến 92,93% trên tổng quy mô 41.936 nhân khẩu vào năm 2016. Cơ cấu dân tộc tại địa phương bao gồm dân tộc Tày chiếm 45,28% với 18.804 người, dân tộc Nùng chiếm 30,93% với 12.845 người, dân tộc Dao chiếm 14,45% với 6.002 người, dân tộc Mông chiếm 1,96% với 814 người và các nhóm dân tộc khác chiếm 0,7%.
Mặc dù sở hữu vị trí địa lý chiến lược với hai trục giao thông huyết mạch là Quốc lộ 3B và Quốc lộ 279 chạy qua, tiếp giáp tỉnh Lạng Sơn và gần cửa khẩu Pò Mã thuộc huyện Tràng Định, huyện Na Rì vẫn là địa bàn có tỷ lệ hộ nghèo cao hàng đầu tỉnh Bắc Kạn. Ghi nhận thực tế vào cuối năm 2015 cho thấy toàn huyện có 3.995 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 40,89%, và đến năm 2016 tỷ lệ này vẫn ở mức 35,76%. Vấn đề nghiên cứu then chốt xuất phát từ nghịch lý: kết quả giảm nghèo qua các năm tuy có chuyển biến nhưng chưa vững chắc, nguy cơ tái nghèo rất cao do phần lớn hộ vừa thoát nghèo có mức thu nhập nằm sát chuẩn nghèo và thiếu hụt nhiều dịch vụ xã hội cơ bản.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng nghèo đa chiều giai đoạn 2016 - 2018, nhận diện các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số huyện Na Rì giai đoạn 2020 - 2025. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại 3 xã đại diện gồm Quang Phong, Cư Lễ và Văn Học trên cơ sở dữ liệu thứ cấp từ năm 2015 đến năm 2018 kết hợp số liệu điều tra thực địa năm 2018. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc định lượng các thiếu hụt sinh kế, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân từ 3% đến 4% mỗi năm và duy trì tỷ lệ tái nghèo dưới mức 2% trên địa bàn huyện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng khung lý thuyết sinh kế bền vững của cơ quan phát triển quốc tế kết hợp cùng lý thuyết nghèo đa chiều hiện đại. Khung lý thuyết sinh kế phân tích năng lực sinh kế của nông hộ dựa trên 5 nguồn vốn cốt lõi: vốn con người, vốn tự nhiên, vốn vật chất, vốn tài chính và vốn xã hội. Đối với bối cảnh vùng cao, các yếu tố này chịu tác động trực tiếp từ thể chế, chính sách hỗ trợ và bối cảnh dễ bị tổn thương như thiên tai, biến động giá nông sản trên thị trường.
Bên cạnh cách tiếp cận nghèo đơn chiều theo thu nhập, đề tài áp dụng chuẩn nghèo đa chiều theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Khung đo lường này xác định nghèo đói thông qua tiêu chí thu nhập dưới 700.000 đồng/người/tháng tại khu vực nông thôn hoặc có mức thu nhập từ 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng kết hợp thiếu hụt từ 3 chỉ số trở lên trong 10 chỉ số đo lường 5 dịch vụ xã hội cơ bản bao gồm: y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt hợp vệ sinh và thông tin.
Đề tài làm rõ 4 khái niệm nền tảng:
- Nghèo kinh niên: Tình trạng hộ gia đình liên tục có mức thu nhập dưới chuẩn nghèo trong nhiều năm liên tiếp và không có khả năng tự tích lũy nội lực.
- Thoát nghèo: Trạng thái hộ gia đình nâng mức thu nhập bình quân đầu người vượt qua ngưỡng chuẩn nghèo quy định theo từng giai đoạn.
- Tái nghèo: Tình trạng hộ đã vượt chuẩn nghèo nhưng gặp cú sốc rủi ro trong cuộc sống dẫn đến thu nhập sụt giảm xuống dưới mức chuẩn nghèo.
- Thoát nghèo bền vững: Khả năng duy trì mức thu nhập và điều kiện sống ổn định cao hơn chuẩn nghèo lâu dài, có năng lực tự chống chịu trước các biến cố kinh tế - xã hội và môi trường.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính toàn diện. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo định kỳ, nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân huyện Na Rì và Chi cục Thống kê huyện Na Rì trong giai đoạn 2015 - 2018, đồng thời đối chiếu các văn bản chỉ đạo của Chính phủ như Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP và Nghị quyết 80/2011/NQ-CP.
Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế với cỡ mẫu 120 phiếu điều tra hộ nghèo và cận nghèo tại 3 xã: Quang Phong, Cư Lễ và Văn Học trong năm 2018. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm lựa chọn 3 xã đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái - kinh tế khác nhau của huyện Na Rì. Cách chọn mẫu này đảm bảo bao quát đầy đủ cơ cấu các dân tộc thiểu số Tày, Nùng, Dao và Mông, đồng thời phản ánh khách quan mức độ tiếp cận hạ tầng giao thông và dịch vụ công.
Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu bao gồm phương pháp thống kê kinh tế, phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) và phương pháp tổng hợp tài liệu chuyên sâu. Toàn bộ dữ liệu khảo sát được làm sạch và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác mức độ thiếu hụt các chỉ số đa chiều của 120 hộ khảo sát, đồng thời thu thập những đánh giá định tính chân thực của người dân bản địa về hiệu quả thụ hưởng các chính sách trợ cấp của Nhà nước.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình phân tích dữ liệu thực địa tại huyện Na Rì mang lại 4 phát hiện căn bản:
Thứ nhất, tỷ lệ hộ nghèo chung toàn huyện có sự chuyển biến tích cực nhưng tốc độ giảm không đều giữa các vùng. Số hộ nghèo giảm từ 40,89% vào cuối năm 2015 xuống còn 35,76% vào năm 2016, tương ứng giảm hơn 5% sau một năm. Tuy nhiên, tỷ lệ hộ cận nghèo lại gia tăng tương ứng khoảng 12% đến 15% tại các xã vùng sâu, phản ánh hiện tượng thoát nghèo kỹ thuật nhưng thiếu tích lũy tài sản an toàn.
Thứ hai, mức độ nghèo phân hóa rõ rệt theo thành phần dân tộc. Nhóm dân tộc Tày và Nùng chiếm tỷ trọng dân số cao (tổng cộng 76,21%) có tỷ lệ thoát nghèo nhanh hơn nhờ sở hữu đất canh tác lúa nước tại các thung lũng. Ngược lại, nhóm dân tộc Dao chiếm 14,45% và dân tộc Mông chiếm 1,96% phân bố chủ yếu ở vùng núi đá cao, tỷ lệ hộ nghèo trong nhóm này vượt ngưỡng 55%, đi kèm tình trạng thiếu đất sản xuất nghiêm trọng.
Thứ ba, sự thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản ở mức báo động tại 120 hộ điều tra. Khoảng 70% hộ nghèo thiếu hụt chỉ tiêu nhà tiêu hợp vệ sinh, hơn 45% hộ chưa được sử dụng nguồn nước sinh hoạt hợp quy chuẩn, và trên 60% chủ hộ chỉ có trình độ học vấn dưới mức trung học cơ sở.
Thứ tư, hiệu quả sử dụng nguồn vốn tín dụng chính sách chưa tối ưu. Mặc dù 100% hộ nghèo được cấp thẻ bảo hiểm y tế và tiếp cận các gói vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội, tỷ lệ hộ chuyển hóa được vốn vay thành các mô hình chăn nuôi hàng hóa quy mô vừa chỉ đạt khoảng 28%, số còn lại sử dụng vốn phân tán cho chi tiêu sinh hoạt đột xuất.
Thảo luận kết quả
Khi xem xét tương quan giữa các nhóm chỉ tiêu, dữ liệu nghiên cứu có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện tỷ lệ thiếu hụt 10 chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản và bảng tổng hợp ma trận phân bổ thu nhập bình quân giữa các nhóm dân tộc. Sự kết hợp giữa biểu đồ phân bố địa lý và bảng số liệu biến động hộ nghèo giai đoạn 2015 - 2018 làm nổi bật khoảng cách phát triển giữa các xã dọc Quốc lộ 3B so với các xã vùng sâu như Quang Phong.
Nguyên nhân cốt lõi dẫn tới tình trạng chậm thoát nghèo tại Na Rì gồm cả yếu tố chủ quan và khách quan. Về mặt chủ quan, quy mô hộ gia đình đông con (bình quân từ 4 đến 6 nhân khẩu/hộ) tạo áp lực lớn lên chi phí dinh dưỡng và giáo dục, làm suy giảm thu nhập bình quân đầu người. Trình độ học vấn thấp hạn chế khả năng áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong thâm canh nông nghiệp. Đồng thời, tâm lý ỷ lại vào chính sách trợ cấp của Nhà nước như hỗ trợ 15 kg gạo/khẩu/tháng theo chính sách bảo trợ xã hội vẫn tồn tại ở một bộ phận người dân.
Về mặt khách quan, địa hình đồi núi dốc khiến cơ sở hạ tầng giao thông kết nối liên thôn bản thường xuyên bị chia cắt vào mùa mưa lũ. Thị trường nông sản bấp bênh, giá vật tư đầu vào cao trong khi giá bán ngô, lúa, hồi và quế bị thương lái ép giá. So sánh với các nghiên cứu kinh tế nông thôn tại vùng Trung du và Miền núi phía Bắc, tỷ lệ nghèo đa chiều tại Na Rì mang tính đặc trưng vùng lõi nghèo: sự nghèo nàn về tài sản sinh kế kết hợp với sự cô lập địa lý tạo thành vòng luẩn quẩn đói nghèo khó bứt phá nếu chỉ dựa vào trợ cấp thuần túy.
Đề xuất và khuyến nghị
Để hiện thực hóa mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện xuống dưới 20% và hạn chế tối đa tái nghèo giai đoạn 2020 - 2025, 4 nhóm giải pháp trọng tâm cần được triển khai:
Thứ nhất, phát triển sinh kế nông lâm nghiệp gắn với chuỗi giá trị hàng hóa đặc sản. Ủy ban nhân dân huyện Na Rì cần phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy hoạch vùng trồng cây dược liệu, cây hồi, quế và chăn nuôi đại gia súc tập trung tại 3 xã Quang Phong, Cư Lễ, Văn Học. Mục tiêu đặt ra là gia tăng giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha đất canh tác đạt trên 60 triệu đồng/năm trong giai đoạn 2020 - 2023.
Thứ hai, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Na Rì chủ trì tổ chức các lớp dạy nghề ngắn hạn về kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt và chuyển giao công nghệ cho 100% lao động thuộc hộ nghèo dân tộc thiểu số. Phấn đấu giai đoạn 2021 - 2025 đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 45%, đồng thời liên kết xuất khẩu lao động và tuyển dụng vào các khu công nghiệp nhằm nâng mức thu nhập gửi về gia đình đạt từ 5 đến 7 triệu đồng/tháng.
Thứ ba, đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng thiết yếu và cải thiện dịch vụ xã hội cơ bản. Ban Quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia huyện Na Rì tập trung lồng ghép nguồn vốn các chương trình để nâng cấp 100% đường giao thông liên thôn đến các bản vùng cao dân tộc Dao, Mông. Mục tiêu đến năm 2024 đạt trên 85% hộ dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh và 70% hộ có nhà tiêu đạt chuẩn vệ sinh môi trường.
Thứ tư, đổi mới cơ chế tín dụng ưu đãi gắn với thay đổi tư duy sản xuất của nông hộ. Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Na Rì cần mở rộng hạn mức vay vốn sản xuất lên mức 50 đến 100 triệu đồng/hộ với thời hạn 3 đến 5 năm, kết hợp kiểm tra giám sát sử dụng vốn định kỳ 6 tháng/lần. Đi kèm với vốn vay là chiến dịch truyền thông của Hội Nông dân và Đoàn Thanh niên nhằm xóa bỏ tư tưởng trông chờ trợ cấp, khơi dậy tinh thần tự lực vươn lên thoát nghèo bền vững trong giai đoạn 2020 - 2025.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt phù hợp với 4 nhóm đối tượng:
Cán bộ quản lý nhà nước và hoạch định chính sách tại địa phương: Luận văn cung cấp bức tranh số liệu chi tiết về thực trạng kinh tế - xã hội tại huyện Na Rì, là căn cứ khoa học trực tiếp phục vụ Ủy ban nhân dân huyện và tỉnh Bắc Kạn trong quá trình xây dựng Kế hoạch hành động giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp: Đây là tài liệu tham khảo giàu tính thực nghiệm về phương pháp đánh giá nghèo đa chiều cấp huyện, phân tích sâu cấu trúc sinh kế hộ vùng cao miền núi phía Bắc và cung cấp nguồn dữ liệu so sánh cho các nghiên cứu tiếp theo.
Học viên cao học và sinh viên các ngành Xã hội học, Kinh tế phát triển, Quản lý công: Đề tài là hình mẫu chuẩn mực về việc xây dựng đề cương, thiết kế bảng hỏi khảo sát thực địa 120 mẫu, quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp và kỹ thuật xử lý dữ liệu phục vụ bảo vệ luận văn thạc sĩ.
Các tổ chức phi chính phủ và đơn vị quản lý dự án phát triển cộng đồng: Nguồn dữ liệu phản ánh đặc điểm văn hóa, tập quán sinh hoạt của các dân tộc Tày, Nùng, Dao, Mông giúp các tổ chức thiết kế các dự án can thiệp sinh kế, hỗ trợ nước sạch và vệ sinh môi trường trúng đích, tối ưu hóa hiệu quả nguồn vốn tài trợ.
Câu hỏi thường gặp
Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016 - 2020 được luận văn áp dụng như thế nào tại huyện Na Rì? Luận văn áp dụng Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg, xác định hộ nghèo nông thôn là hộ có thu nhập bình quân đầu người từ 700.000 đồng/tháng trở xuống, hoặc thu nhập từ 700.000 đến 1.000.000 đồng/tháng kết hợp thiếu hụt từ 3 chỉ số trong 10 chỉ số thuộc 5 dịch vụ xã hội cơ bản.
Vì sao tỷ lệ giảm nghèo tại huyện Na Rì giai đoạn 2015 - 2018 chưa thực sự bền vững? Số hộ thoát nghèo có mức thu nhập nằm sát ngưỡng chuẩn nghèo, năng lực tích lũy tài sản sản xuất thấp và vẫn thiếu hụt trầm trọng các chỉ số về nhà tiêu hợp vệ sinh, nước sạch, cùng trình độ học vấn hạn chế khiến nguy cơ tái nghèo khi gặp thiên tai rất cao.
Cỡ mẫu khảo sát 120 hộ tại 3 xã có đảm bảo tính đại diện cho toàn huyện Na Rì không? Mẫu 120 hộ được chọn ngẫu nhiên phân tầng tại 3 xã Quang Phong, Cư Lễ, Văn Học đại diện chuẩn xác cho 3 tiểu vùng địa hình khác nhau của Na Rì, phản ánh đầy đủ đặc trưng kinh tế và cơ cấu 4 nhóm dân tộc chính gồm Tày, Nùng, Dao và Mông.
Các yếu tố nội lực nào ảnh hưởng lớn nhất đến kết quả giảm nghèo của hộ dân tộc thiểu số? Vốn con người (trình độ học vấn, số lao động trong hộ) và vốn vật chất (diện tích đất sản xuất nông lâm nghiệp màu mỡ) là hai yếu tố nội lực cốt lõi quyết định khả năng chuyển dịch cơ cấu cây trồng và nâng cao thu nhập của hộ.
Điểm mới nổi bật nhất về mặt học thuật và thực tiễn của luận văn này là gì? Luận văn đã lượng hóa cụ thể mức độ thiếu hụt đa chiều theo từng nhóm dân tộc thiểu số tại Na Rì, chỉ ra mối liên hệ giữa điều kiện tự nhiên theo tiểu vùng với nguy cơ tái nghèo, từ đó đề xuất giải pháp sinh kế mang tính phân hóa vùng cao đặc thù.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về sinh kế bền vững và phương pháp đánh giá nghèo đa chiều áp dụng tại địa bàn miền núi đặc thù.
- Đánh giá trung thực thực trạng nghèo giai đoạn 2016 - 2018 tại huyện Na Rì, ghi nhận tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 40,89% năm 2015 xuống 35,76% năm 2016 nhưng còn tiềm ẩn nguy cơ tái nghèo lớn.
- Khảo sát thực chứng 120 hộ dân tộc thiểu số tại 3 xã đại diện đã bóc tách chính xác các chiều thiếu hụt nghiêm trọng nhất về nhà tiêu hợp vệ sinh, nước sạch và trình độ giáo dục.
- Đóng góp chính của đề tài là xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp sinh kế nông lâm nghiệp, đào tạo nghề, hạ tầng cơ sở và tín dụng ưu đãi cho giai đoạn 2020 - 2025.
- Lộ trình thực hiện khuyến nghị chia làm 2 giai đoạn: tập trung hoàn thiện hạ tầng và quy hoạch vùng sản xuất (2020 - 2023), đẩy mạnh đào tạo nghề gắn với chuỗi giá trị xuất khẩu (2023 - 2025).
Kết quả nghiên cứu là tài liệu quý giá phục vụ công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và học viên hãy cùng khai thác, ứng dụng các phát hiện từ luận văn để chung tay thúc đẩy sự phát triển thịnh vượng, bền vững cho đồng bào các dân tộc thiểu số vùng cao.