Giải Quyết Vấn Đề Việc Làm Tại Huyện Quảng Trạch, Tỉnh Quảng Bình

Chuyên khảo phân tích Luận văn giải quyết việc làm ở huyện quảng trạch tỉnh quảng bình, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2014

231
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VIỆC LÀM

1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.3. MỘT SỐ LÝ THUYẾT HIỆN ĐẠI VỀ VIỆC LÀM

1.4. NGUỒN LỰC VỐN CỦA NỀN KINH TẾ

1.5. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ TRONG NƯỚC

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Ở HUYỆN QUẢNG TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

3.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CỦA HUYỆN QUẢNG TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

3.2. ĐẶC ĐIỂM VỀ DÂN SỐ VÀ LỰỢNG LAO ĐỘNG XÃ HỘI

3.3. THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG THỜI GIAN QUA Ở HUYỆN QUẢNG TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

3.4. TÌNH HÌNH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

3.5. CÁC VẤN ĐỀ ĐẶT RA HIỆN NAY TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở HUYỆN QUẢNG TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở HUYỆN QUẢNG TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

4.1. QUAN ĐIỂM GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

4.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở HUYỆN QUẢNG TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH TRONG THỜI GIAN TỚI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giải Quyết Việc Làm Tại Quảng Trạch QB

Vấn đề việc làm luôn là mối quan tâm hàng đầu của xã hội, đặc biệt tại các huyện nghèo như Quảng Trạch, Quảng Bình. Giải quyết việc làm Quảng Trạch không chỉ là yếu tố then chốt để phát triển kinh tế mà còn là động lực để ổn định xã hội và nâng cao đời sống người dân. Huyện Quảng Trạch với đặc thù là một huyện thuần nông, mật độ dân số cao, nguồn tài nguyên hạn chế, tốc độ phát triển kinh tế còn chậm, tình trạng thất nghiệp còn ở mức cao. Do đó, việc nghiên cứu và đưa ra các giải pháp giải quyết việc làm hiệu quả là vô cùng cấp thiết. Theo Phạm Thành Huế trong luận văn của mình, giải quyết việc làm là yếu tố quyết định để phát huy nhân tố con người, ổn định và phát triển kinh tế, làm lành mạnh xã hội, đáp ứng nguyện vọng chính đáng và yêu cầu bức xúc của nhân dân.

1.1. Khái niệm cơ bản về lao động và việc làm

Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm biến đổi các vật chất tự nhiên thành của cải vật chất cần thiết cho đời sống. Trong quá trình sản xuất, con người sử dụng công cụ lao động tác động đối tượng lao động, bắt buộc tự nhiên phục vụ con người. Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm. Thị trường lao động Quảng Trạch cần được phát triển để tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tìm kiếm cơ hội việc làm.

1.2. Vai trò của việc làm đối với phát triển kinh tế xã hội

Việc làm đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội. Nó không chỉ tạo ra thu nhập cho người lao động mà còn góp phần vào tăng trưởng kinh tế, giảm nghèo và ổn định xã hội. Giải quyết việc làm hiệu quả giúp khai thác tối đa tiềm năng lao động, nguồn lực to lớn của huyện Quảng Trạch, đồng thời cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người dân.

II. Thực Trạng Thất Nghiệp Thiếu Việc Làm Tại Quảng Trạch

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc giải quyết việc làm và giảm tỷ lệ thất nghiệp, tình hình thất nghiệp Quảng Trạch vẫn còn là một thách thức lớn. Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn còn ở mức cao, ảnh hưởng đến đời sống của người lao động. Nguyên nhân chủ yếu là do cơ cấu kinh tế chưa hợp lý, thiếu đào tạo nghề Quảng Trạch phù hợp với nhu cầu thị trường, và sự hạn chế trong việc tiếp cận thông tin tuyển dụng Quảng Trạch. Theo số liệu thống kê, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm 2011 là 2.60%, và tỷ lệ thiếu việc làm là 2.37-39%. Đến năm 2013, tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống 2.2%, nhưng vẫn còn cao so với các địa phương khác.

2.1. Phân tích nguyên nhân gây thất nghiệp và thiếu việc làm

Nhiều yếu tố tác động đến tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm tại Quảng Trạch. Cơ cấu kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, ít ngành nghề đa dạng. Trình độ tay nghề của người lao động còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp. Thông tin thị trường lao động chưa đầy đủ và kịp thời, gây khó khăn cho người lao động trong việc tìm kiếm việc làm thêm Quảng Trạch.

2.2. Ảnh hưởng của thất nghiệp đến đời sống người dân

Thất nghiệp gây ra nhiều hệ lụy tiêu cực cho đời sống người dân. Thu nhập giảm sút, đời sống khó khăn, ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần. Tình trạng thất nghiệp kéo dài có thể dẫn đến các vấn đề xã hội như tệ nạn xã hội, bất ổn an ninh trật tự. Cần có các chính sách hỗ trợ tìm việc làm Quảng Trạch để giảm thiểu tác động tiêu cực này.

III. Giải Pháp Đột Phá Tạo Việc Làm Mới Tại Quảng Trạch

Để giải quyết việc làm hiệu quả tại Quảng Trạch, cần có những giải pháp đột phá và toàn diện. Các giải pháp này cần tập trung vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển thị trường lao động, và tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, các tổ chức xã hội, và các doanh nghiệp trong việc thực hiện các giải pháp này. Cần khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển kinh tế và giải quyết việc làm.

3.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ là một giải pháp quan trọng để tạo ra nhiều việc làm Quảng Trạch mới. Cần thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp, khu chế xuất, và các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao. Đồng thời, cần hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển, tạo ra nhiều việc làm phổ thông Quảng Trạch.

3.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo nghề

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố then chốt để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Cần đầu tư vào hệ thống đào tạo nghề Quảng Trạch, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, và cập nhật chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp. Cần tạo điều kiện cho người lao động được học tập và nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp.

3.3. Phát triển thị trường lao động và kết nối cung cầu

Phát triển thị trường lao động là một giải pháp quan trọng để kết nối cung và cầu lao động. Cần xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động đầy đủ và kịp thời, tạo điều kiện cho người lao động và doanh nghiệp tiếp cận thông tin dễ dàng. Cần tăng cường hoạt động của các trung tâm giới thiệu việc làm Quảng Trạch, tổ chức các phiên giao dịch việc làm, và hỗ trợ người lao động tìm kiếm việc làm không yêu cầu kinh nghiệm Quảng Trạch.

IV. Chính Sách Hỗ Trợ Việc Làm Khởi Nghiệp Tại Quảng Trạch

Để tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động và doanh nghiệp, cần có những chính sách hỗ trợ phù hợp. Các chính sách này cần tập trung vào việc hỗ trợ vay vốn, giảm thuế, hỗ trợ đào tạo nghề, và hỗ trợ tìm kiếm thị trường. Đồng thời, cần có sự giám sát chặt chẽ để đảm bảo các chính sách được thực hiện hiệu quả và đúng mục tiêu. Cần có chính sách hỗ trợ tìm việc làm Quảng Trạch cho người lao động.

4.1. Chính sách tín dụng ưu đãi cho vay vốn khởi nghiệp

Cần có chính sách tín dụng ưu đãi cho vay vốn khởi nghiệp, giúp người lao động có vốn để bắt đầu kinh doanh. Cần đơn giản hóa thủ tục vay vốn, giảm lãi suất, và kéo dài thời gian trả nợ. Đồng thời, cần có sự tư vấn và hỗ trợ cho người vay vốn trong quá trình kinh doanh.

4.2. Hỗ trợ đào tạo nghề và nâng cao kỹ năng cho lao động

Cần có chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và nâng cao kỹ năng cho người lao động, giúp họ đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động. Cần miễn giảm học phí, cấp học bổng, và hỗ trợ chi phí sinh hoạt cho người học nghề. Đồng thời, cần có sự liên kết giữa các cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp để đảm bảo chất lượng đào tạo.

4.3. Xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường tiêu thụ

Cần có chính sách xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm của địa phương, giúp các doanh nghiệp tăng doanh thu và tạo ra nhiều việc làm online Quảng Trạch. Cần tổ chức các hội chợ triển lãm, quảng bá sản phẩm trên các phương tiện truyền thông, và hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại ở trong và ngoài nước.

V. Phát Triển Kinh Tế Biển Gắn Với Tạo Việc Làm Quảng Trạch

Với lợi thế bờ biển dài, Quảng Trạch có tiềm năng lớn để phát triển kinh tế biển. Phát triển kinh tế biển không chỉ góp phần vào tăng trưởng kinh tế mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm Quảng Trạch cho người dân địa phương. Cần tập trung vào phát triển các ngành như nuôi trồng và khai thác thủy sản, du lịch biển, vận tải biển, và năng lượng tái tạo. Cần xây dựng và phát triển kinh tế biển thành ngành kinh tế mũi nhọn gắn với giải quyết việc làm cho người lao động.

5.1. Đầu tư vào hạ tầng và dịch vụ du lịch biển

Cần đầu tư vào hạ tầng và dịch vụ du lịch biển, thu hút du khách trong và ngoài nước. Cần xây dựng các khu nghỉ dưỡng, khách sạn, nhà hàng, và các dịch vụ vui chơi giải trí. Đồng thời, cần bảo vệ môi trường biển, giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, và phát triển du lịch bền vững.

5.2. Phát triển nuôi trồng và khai thác thủy sản bền vững

Cần phát triển nuôi trồng và khai thác thủy sản bền vững, đảm bảo nguồn cung thực phẩm và tạo ra nhiều việc làm tại nhà Quảng Trạch. Cần áp dụng các công nghệ nuôi trồng tiên tiến, quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên, và bảo vệ môi trường biển.

5.3. Khuyến khích phát triển năng lượng tái tạo từ biển

Cần khuyến khích phát triển năng lượng tái tạo từ biển, như năng lượng gió, năng lượng sóng, và năng lượng mặt trời. Phát triển năng lượng tái tạo không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường mà còn tạo ra nhiều việc làm Quảng Trạch mới trong lĩnh vực năng lượng.

VI. Đánh Giá Triển Vọng Thị Trường Lao Động Quảng Trạch

Thị trường lao động Quảng Trạch đang có những chuyển biến tích cực, nhưng vẫn còn nhiều thách thức phía trước. Để thị trường lao động phát triển bền vững, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, các tổ chức xã hội, và các doanh nghiệp. Đồng thời, cần có sự đầu tư vào giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, và tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển. Cần đánh giá chung và những vấn đề đặt ra hiện nay trong quá trình giải quyết việc làm cho người lao động ở huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.

6.1. Phân tích điểm mạnh điểm yếu của thị trường lao động

Thị trường lao động Quảng Trạch có những điểm mạnh như nguồn lao động dồi dào, chi phí lao động thấp, và tiềm năng phát triển kinh tế biển. Tuy nhiên, cũng có những điểm yếu như chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế, cơ cấu kinh tế chưa hợp lý, và thiếu thông tin thị trường lao động.

6.2. Dự báo nhu cầu lao động trong tương lai gần

Nhu cầu lao động trong tương lai gần tại Quảng Trạch sẽ tập trung vào các ngành như công nghiệp chế biến, du lịch, dịch vụ, và năng lượng tái tạo. Cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng để đáp ứng nhu cầu này, đặc biệt là trong việc đào tạo nghề và nâng cao kỹ năng cho người lao động.

6.3. Đề xuất giải pháp phát triển thị trường lao động bền vững

Để phát triển thị trường lao động bền vững tại Quảng Trạch, cần có những giải pháp như tăng cường liên kết giữa các cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp, xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động đầy đủ và kịp thời, và tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển. Cần có sự quan tâm của UBND huyện Quảng Trạch việc làm.

05/06/2025
Luận văn giải quyết việc làm ở huyện quảng trạch tỉnh quảng bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, nội dung của luận văn gồm 04 chojong: choJơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề lý luận cơ bản và thực liễn về việc làm. choJơng 2: Phơjơng pháp luận và thiết kế nghiên cứu. choJơng 3: Thực trạng giải quyết việc làm ở huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng bình. choJơng 4: Mội số giải pháp cơ sản nhằm giải quyết việc làm ch0 nggJời la0 động ở huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng bình.

Kết luận Danh mục lài liệu tham kha0 Phu lục. chojong 1 TONG QUATI Tillh hillh NGHIEN cUU VA MOT SO VATI DE LÝ LUẬN cƠ bẢH VÀ ThỰc TIÊH VÈẺ VIỆc LÀM 1. TÔIIG QUAIT TìHh hillh NGHIEN cUU Việc làm là một lr0ng những vấn đề có lính l0àn cầu, là mối quan lâm lớn của các quốc gia nói chung và ở Việt Iam nói riêng. Ở ngióc ta, tr những năm 90 của thế kỷ XX trở lại đây, liên quan đến chủ đề luận văn đã có nhiều công trình khOỦa học, nhiều nhà nghiên cứu có bài viết x0ay quanh vấn đề này, liêu siêu nhọJ: - Giải quyết việc làm chủ la0 động nữ ở tỉnh Quảng Ilam, Luận văn Thạc sĩ kinh lế của lác giả Lơiu bich Hgoc, Trojong Dai hoc Da Hang, Da Tang (2011); Luận văn đã khăng định việc làm là h0ạt động quan trọng nhất của cŨn ngojời mham ta0 ra của cải vật chất và giá trị tình thần ch0 xã hội.

Vấn đề giải quyết việc làm ch0 ngojời la0 động nói chung và la0 động nữ nói riêng vẫn là vẫn đề cần quan lâm. Vì vậy, cần phải phái triển, lăng lrolởng kinh !ế trên cơ sở khai thác có hiệu quả các nguồn lực, iềm năng thế mạnh của các nguồn lực, liềm năng thế mạnh của địa phơjơng, động viên hojớng dẫn và †ạ0 điều kiện ch0 nhân dân phát triển sản xuất, †a0 ra của cải vật chất ngày càng đồi đà0 và thu nhập ngày càng ca0. Trên cơ sở xác định thực trang, ầm ra nguyên nhân, lừ đó đề ra biện pháp hữu hiệu, có lính khả thi để giải quyết việc làm ch0 ngoyời la0 động lrên địa bàn linh Quảng Tam. - Chính sách việc làm ở Việt llam:Thực tạng và định hướng hUàn thiện, của PGS.TS Trần Việt Tiến, Tạp chí Kinh lế và phát triển.

chính sách việc làm là một tr0ng chính sách cơ sản của mỗi quốc gia. Thông qua †ạ0 thêm việc làm và đảm sả0 việc làm ch0 ngơiời la0 động, chính sách việc làm có mục liêu xã hội là nâng ca0 phúc lợi ch0 ngojoi dân, thực hiện công sằng xã hội, đảm sả0 ch0 ngojời dân hòa nhập xã hội, giảm dần sự lách biệt xã hội. chính sách việc làm ở ngiớc ta thoi gian qua da từng bojớc thực hiện đogc mục liêu đó, tuy vậy, vẫn còn nhiều hạn chế, sắt cập cần khắc phục. bài viết này góp phần làm rõ thực trạng chính sách việc làm ở nojớc †a hiện nay, tr do doa radinh hojong h0an thiện chính sách việc làm tới năm 2020.

- Vấn đề phân số và sử dụng nguồn la0 động the0 vòng và hgóng giải quyết việc làm ở Việt Ilam le0ng giai đ0ạn hiện nay, của PGS. Hguyễn Quốc Tế, Ihà xuất sản Thống kê, 2003. Tác giả đã hệ thống hóa các lý luận cơ sản về la0 động, việc làm — nguồn lực cơ sản ch0 sự phát triển xã hội, đồng thời phân lích thực trang phân số, sử dụng hợp lý nguồn la0 động the0 vùng và vấn đề giải quyết việc làm ở Việt Ilam. Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận cơ sản và đánh giá, phân lích thực trạng, lác giả đã xây dựng một số biện pháp nhằm phân sổ, sử dụng hợp lý nguồn la0 động †the0 vùng và giải quyết việc làm ở Việt lIlam giai đ0ạn 2001 — 2010, tr0ng đó, lác giả đã xây dựng hệ thống các giải pháp và phải kê đến các giải pháp nhơJ: + Phái trên cơ sở hạ tang; + Phái triển thủy lợi; + Đầy mạnh điện khí hóa nông nghiệp, nông thôn; + Đa dạng hóa ngành nghề; + các giải pháp lăng coJờng chất lơiợng nguồn nhân lực nhọ: phát hiển hệ lhống đà0 lạ0 nguồn nhân lực; xã hội hóa giá0 dục đà0 lạ0; phát triển các lrung lâm đả0 1ạ0 nghề.

+ Phát triển thi trojờng sức la0 động. 10 Hg0ài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu nhọJ: - Ảnh hgởng aia nén kinh lế lai thức với van dé giải quyết việc làm ở Việt 11 Tam của GS.TS Đỗ Thế Tùng (Tạp chí La0 động và công đ0àn, số 6-2002); - Thị lzqờng la0 động ở Việt Iam, định hgóng và phái loiển của thạc si Ilguyén Thi Lan hong (Ix La0 động - xã hội, 2002); - La0 động việc làm những »qớc liến quan leọng của Ilguyễn Thị hằng (Tạp chí cộng sản, số 23 - 8/2003); - Một số vấn đê la0 động, việc làm và đời sống ngời la0 động ở Việt 1lam hiện nay d0 thạc sĩ Đình Đặng Định chủ biên (IIxe La0 động, hà lội, 2004); - Van đề la0 động và việc làm ở Việt llam lừ đổi mới đến nay của GS.TS Phạm Đức Thành, PGS.TS Phạm Quý Thọ, Th. Thang Mạnh hợp (Tạp chí La0 động và công đ0àn, số 298 - 12/2003); Với những phân lích lrên về tình hình nghiên cứu việc làm của ngojời la0 động của tổ chức, cá nhân quốc lề cũng nhơi ở Viét Mam †hì đotới góc độ kh0a hợ kinh lế chính trị đến nay chơỊa có công trình nà0 viết về vấn đề này dojới dạng luận văn kh0a học nhằm đánh giá lông quan lình hình việc làm trên địa bàn huyện Quảng Trach, tinh Quang bình, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp giải quyết việc làm. Ihoq vậy, việc nghiên cứu đề lài “Giải quyết việc làm ở huyện Quảng Toạch, lnh Quảng bình ” dojới góc độ khOa học kinh lé chính trị từ việc làm đề xây dựng hệ thống các giải pháp giải quyết việc làm ch0 nggiời la0 động là lần đầu tiên dojo nghiên cứu lại huyện Quảng Trạch, linh Quảng bình.

Một số khái niệm cơ sản 1. La0 động và lực lượng la0 động xã hội - La0 động là h0ạ† động có mục đích của cn ngojời nhằm biến đổi các vật chất lự nhiên thành của cải vật chất cần thiết ch0 đời sống của mình. 12 Tr0ng quá trình sản xuất, c0n ngojời sử dụng công cụ la0 động tác động đối loJợng la0 động, pal buộc lự nhiên phụ vụ cÔnnggơJờ!. 13 - La0 động là điều kiện chủ yếu đề lồn lại của xã hội l0ài ngơiời, là cơ sở của liễn bộ về kinh lế, văn hóa và xã hội.

Ió là nhân lố quyết định của pat ky qua trình sản xuất nà0. - Lực loiợng la0 động xã hội là một 66 phan quan trong nhất của nguồn la0 động, ba0 gồm những ngoIời tr0ng độ tudi la0 động đang tham gia la0 động h0ặc choqa tham gia la0 động nhoỊng có nhu cầu tham gia la0 động. The0 khái niệm đó, lực lojợng la0 động xã hội là một thuật ngữ cũng giống nhoi thuật ngữ nguồn la0 động gắn với độ luôi la0 động mà bộ luật La0 động quy định. D0 đó, xác định quy mô lực lojợng la0 động cần xuất phát từ bộ luật La0 động.

IIhoq vậy, lực loiợng la0 động gồm có hai bộ phận: bộ phận đang làm việc lr0ng nền kinh lế quốc dân và đây là sộ phận chính yếu nhất và một sộ phận thứ yếu khác gồm những ngojời choa làm việc nhơIng có nhu cầu mviệc. Lực lojợng la0 động xã hội phản ánh khả năng thu hút la0 động trOng giai đ0ạn hiện tai, thojong dojgc dong để đánh giá mức độ tham gia la0 dong, trOng đó có chỉ liêu về xác định 1ý lệ thất nghiệp. Tr0ng thực lế Việt Ilam, luc long la0 động xã hội đojợc hiểu không chỉ những ngojời tr0ng độ tuổi mà cả những ngojời trên độ luôi. chang han, tr0ng các Điều tra La0 động — Việc làm hàng năm đ0 bộ La0 động TbXh tiến hành khái niệm luc lojong la0 động xã hội đojợc sử dụng nhơ| sau: “7c lượng la0 động (hay sòn gọi là dân số h0Oại động kinh lê) sa0 gầm lÚàn oộ những nggời lừ đú 15 tuổi leở lên đang đó việc làm hUặc đang tìm kiếm việc làm.

Lực lượng la0 động le0ng độ tuổi la0 động (còn gọi là dân số Adat dong kinh lế le0ng độ luổi la0 động) sa0 gầm nhiing ngqoi lz0ng d6 ludi la0 động (nam lừ đủ 15 tuổi đến hết 60 luổi; nữ lừ đủ 15 luổi đến hết 55 tuổi) đang đó việc làm hUặc không có việc làm (thái nghiệp) nhang có nhu dầu làm việc 14 và sẵn sàng làm việc” (Trần Xuân cầu, 2012, Tr.51) 15 Xuất phái từ đặc trong của Việt Ilam, tr0ng đó nông nghiệp vẫn đang là ngành cực kỳ quan lrọng, sản xuất nông nghiệp mang lính thời vụ, lóc nông nhàn, lúc bận rộn gie0 trồng thu hOach, vi thế, những lúc an ron rat can nguồn nhân lực sô sung. hơn nữa, đối với nông dân không có chế độ sả0 hiểm xã hội, không nghỉ hou, vẫn làm việc sau 60 tuổi để đảm sả0 cuộc sống. IIg0ài lực lojợng la0 động chủ yếu, tr0ng nguồn la0 động còn có sộ phận chơa có nhu cầu tham gia la0 động (học sinh, sinh viên †r0ng tudi la0 động đang học lập, bộ đội, nội lrợ và cả những ngơiời có đủ nguồn sống không cần tham gia la0 động). Giải quyết việc làm, thiếu việc làm và tình lạng thái nghiệp - Việc làm: Việc làm là phạm trv chi trang thai phò hợp giữa sức la0 động và những điều kiện cần thiết (vốn, loi liệu sản xuất, công nghệ .) để sử dụng sức la0 động đó (Trần Xuân cầu, 2012, Tr.

Trạng thái phù hợp dojoc thê hiện thông qua quan hệ tỷ lệ giữa chi phí ban đầu (c) nhơi nhà xgjong, may moc thiết bi, nguyên vật liệu. và chi phí về sức la0 dong (V). Quan hệ lý lệ siểu hiện sự kết hợp giữa c và V phải phò hợp với trình độ công nghệ của sản xuất. Khi trình độ kỹ thuật công nghệ thay đổi thì sự kết hợp đó cũng thay đối the0 hoJớng công nghệ sử dụng nhiều vốn hOặc công nghệ sử dụng nhiều sức la0 động.

chăng hạn, lr0ng điều kiện kỹ thuật thủ công mét don vi chi phi san đầu về lơ liệu sản xuất có thể kết hợp với nhiều đơn vị sức la0 động. còn lr0ng điều kiện tự động h0á, sản xuất the0 dây chuyền hiện đại thì chi phí về vốn, thiết sị, công nghệ rất ca0 nhoỊng chỉ đòi hỏi sức la0 động với †ỷ lệ rất thấp. D0 đó, tuỳ lừng điều kiện cụ thề mà lựa chọn phoJơng án phù hợp đề có thể †ạ0 việc làm ch0 ngoiời la0 động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Quyết Vấn Đề Việc Làm Tại Huyện Quảng Trạch, Tỉnh Quảng Bình" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình việc làm tại huyện Quảng Trạch, nêu rõ những thách thức và cơ hội trong việc tạo ra việc làm cho người dân địa phương. Tài liệu không chỉ phân tích nguyên nhân của vấn đề việc làm mà còn đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện tình hình, từ đó giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến việc làm và phát triển nguồn nhân lực, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về việc làm và giải quyết việc làm đối với người khuyết tật ở việt nam, nơi đề cập đến chính sách việc làm cho người khuyết tật. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài khi về nước sẽ cung cấp cái nhìn về các chính sách hỗ trợ việc làm cho người lao động. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực của chi cục quản lý thị trường tỉnh lạng sơn, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh quản lý thị trường. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề việc làm và phát triển nguồn nhân lực tại Việt Nam.