Tổng quan nghiên cứu
Quảng Bình là một tỉnh duyên hải miền Trung có diện tích tự nhiên 8.065 km² và dân số đạt 863.350 người, trong đó hơn 84% dân số và trên 85% lực lượng lao động tập trung sinh sống tại khu vực nông thôn. Mặc dù sở hữu vị trí địa lý thuận lợi cùng nguồn tài nguyên phong phú, nền kinh tế địa phương trong giai đoạn 2008 - 2013 vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, thể hiện qua mức thu nhập bình quân đầu người năm 2013 chỉ đạt 22,5 triệu đồng/người/năm. Thực trạng sản xuất thuần nông manh mún, thời vụ và phụ thuộc thiên nhiên khiến tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn mới chỉ đạt gần 80%, trong khi tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lên tới 2,82% và tỷ lệ thất nghiệp là 1,66%, cao hơn đáng kể so với mặt bằng chung của nhiều tỉnh lân cận.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Quảng Bình dưới góc độ kinh tế chính trị học. Mục tiêu cụ thể là phân tích thực trạng việc làm và các chính sách tạo việc làm giai đoạn 2008 - 2013, làm rõ các điểm nghẽn về chất lượng lao động và cơ cấu kinh tế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện định hướng đến năm 2020.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện qua việc lượng hóa các chỉ tiêu tăng trưởng việc làm, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn lên trên 85%, giảm tỷ lệ thiếu việc làm xuống dưới 2,0% và tạo sinh kế bền vững cho hơn 400.000 lao động nông thôn tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng nền tảng lý luận kinh tế chính trị Mác - Lênin về quy luật tích lũy tư bản, mối quan hệ biện chứng giữa sức lao động và tư liệu sản xuất của C. Mác, kết hợp quan điểm của Ph. Ăng-ghen về vai trò của lao động sản xuất trong đời sống xã hội. Dưới góc độ kinh tế chính trị, việc làm là phạm trù phản ánh sự kết hợp giữa sức lao động với tư liệu sản xuất nhằm tạo ra của cải vật chất và dịch vụ.
Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng:
- Việc làm: Theo quy định tại Điều 13 Bộ luật Lao động năm 2012, việc làm là mọi hoạt động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm.
- Việc làm đầy đủ: Trạng thái người lao động có điều kiện sử dụng toàn bộ thời gian lao động theo luật định với mức thu nhập không thấp hơn mức tối thiểu.
- Thiếu việc làm: Hiện tượng người lao động làm việc ít hơn thời gian mong muốn và có mức thu nhập thấp, buộc phải tìm kiếm thêm công việc bổ sung.
- Giải quyết việc làm: Hệ thống chính sách kinh tế - xã hội tổng thể tác động nhằm kết nối cung - cầu lao động và duy trì tỷ lệ thất nghiệp ở mức thấp nhất.
Mô hình nghiên cứu phân tích tác động tương hỗ giữa quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa với việc chuyển dịch cơ cấu lao động từ khu vực thuần nông sang phi nông nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp trừu tượng hóa khoa học để khái quát hóa bản chất các hiện tượng kinh tế.
Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 2008 - 2013, cùng các báo cáo tổng điều tra dân số và lao động việc làm toàn quốc.
Phương pháp phân tích bao gồm:
- Thống kê mô tả và so sánh chuỗi thời gian nhằm đánh giá biến động lực lượng lao động qua 6 năm (2008 - 2013).
- Phân tích logic - lịch sử kết hợp tổng hợp quy nạp để tìm ra nguyên nhân cốt lõi của tình trạng thiếu việc làm.
Phạm vi khảo sát bao phủ toàn bộ 8 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh Quảng Bình với quy mô hàng trăm nghìn mẫu dữ liệu hành chính. Việc lựa chọn phương pháp tiếp cận kinh tế chính trị cho phép luận văn không chỉ dừng lại ở các chỉ số bề mặt mà đi sâu phân tích quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất, phân phối thu nhập và rào cản thể chế đối với lao động nông thôn.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, quy mô lực lượng lao động nông thôn tỉnh Quảng Bình rất lớn nhưng chất lượng chuyên môn kỹ thuật ở mức rất thấp. Trong giai đoạn 2008 - 2013, lao động nông thôn chiếm trên 80% tổng lực lượng lao động xã hội toàn tỉnh, song tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo nghề chỉ bằng khoảng 1/3 đến 1/4 so với khu vực đô thị. Khoảng 85% lao động nông nghiệp chủ yếu làm việc dựa vào kinh nghiệm gia truyền, thiếu kỹ năng thích ứng với máy móc hiện đại.
Thứ hai, tình trạng lãng phí thời gian lao động và thiếu việc làm theo mùa vụ diễn ra trầm trọng. Năm 2013, tỷ lệ sử dụng thời gian lao động khu vực nông thôn mới chỉ đạt xấp xỉ 80%, đồng nghĩa với việc 20% quỹ thời gian của cư dân nông thôn bị lãng phí trong các thời điểm nông nhàn. Tỷ lệ thiếu việc làm là 2,82%, cao hơn mức trung bình toàn quốc là 3,3% nếu tính trên tỷ trọng dân số thuần nông đặc thù miền Trung.
Thứ ba, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn còn chậm chạp, thu nhập bình quân đầu người thấp. Đến năm 2013, mức thu nhập bình quân tại khu vực này chỉ đạt 22,5 triệu đồng/người/năm. Đất nông nghiệp bình quân đầu người ngày càng giảm do quá trình mở rộng hạ tầng, đẩy một bộ phận nông dân vào tình trạng mất tư liệu sản xuất chính.
Thứ tư, khu vực kinh tế phi nông nghiệp và làng nghề truyền thống bước đầu hình thành nhưng quy mô nhỏ bé. Các cơ sở sơ chế nông sản, mây tre đan, chế biến thủy hải sản chỉ mới giải quyết được khoảng 10% đến 15% nhu cầu việc làm mới hàng năm cho thanh niên nông thôn.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ tâm lý sản xuất nhỏ, tư duy an phận và thói quen canh tác truyền thống của người nông dân. Mặt khác, mạng lưới trung tâm dạy nghề tại địa phương giai đoạn này còn bất cập về trang thiết bị, chương trình đào tạo chưa bám sát nhu cầu thực tế của thị trường và doanh nghiệp.
Khi so sánh với số liệu toàn quốc năm 2013 (cả nước có 67,6% dân số và 46,9% lao động ở nông thôn, tỷ lệ thất nghiệp nông thôn là 2,1%), Quảng Bình có tỷ trọng dân cư nông thôn cao hơn gần 17 điểm phần trăm, tạo nên sức ép giải quyết việc làm lớn hơn gấp nhiều lần. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu tại Ninh Bình và Quảng Nam về những rào cản của quá trình công nghiệp hóa đối với sinh kế nông dân.
Các phát hiện về cơ cấu lao động theo độ tuổi và trình độ có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng phân tầng trình độ học vấn, kết hợp biểu đồ đường thể hiện tương quan giữa tỷ lệ sử dụng thời gian lao động và mức tăng trưởng thu nhập bình quân giai đoạn 2008 - 2013.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về thị trường lao động nông thôn. Do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì thực hiện từ năm 2015 đến năm 2020. Mục tiêu trọng tâm là hoàn thiện hệ thống thông tin dữ liệu cung - cầu lao động, quy hoạch mạng lưới dạy nghề gắn liền với các vùng kinh tế trọng điểm, nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo nghề lên trên 45% vào năm 2020.
Thứ hai, đổi mới và nâng cao chất lượng các chương trình xúc tiến việc làm và vay vốn tạo việc làm. Giao Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội triển khai định kỳ hàng năm. Chỉ tiêu cụ thể là hỗ trợ vốn vay ưu đãi cho hơn 5.000 hộ gia đình mỗi năm và tổ chức tư vấn định hướng nghề nghiệp cho 10.000 đến 12.000 lượt lao động trẻ nông thôn.
Thứ ba, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội ngành, phát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nông thôn. Do Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp Ủy ban nhân dân các huyện thực hiện giai đoạn 2015 - 2020. Mục tiêu là mở rộng các cụm tiểu thủ công nghiệp chế biến hải sản, may mặc, đồ mộc mỹ nghệ, phấn đấu thu hút từ 8.000 đến 10.000 lao động mỗi năm chuyển từ thuần nông sang làm nghề phi nông nghiệp.
Thứ tư, xây dựng cơ chế khuyến khích doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư về địa bàn nông thôn và thúc đẩy người dân tự tạo việc làm. Do Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và Hội Nông dân tỉnh phối hợp thúc đẩy. Thực hiện chính sách miễn giảm thuế thuê đất và hỗ trợ đào tạo tại chỗ, giúp tạo việc làm ổn định cho khoảng 6.000 lao động chuyển đổi sinh kế mỗi năm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các cấp tại các tỉnh miền Trung. Luận văn cung cấp khung dữ liệu thực tế và luận cứ khoa học để xây dựng chiến lược phát triển việc làm nông thôn dài hạn.
Thứ hai, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển, Quản lý công. Đây là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp giữa lý luận Mác - Lênin với phân tích thực chứng một thị trường lao động địa phương cụ thể.
Thứ ba, đại diện các tổ chức chính trị - xã hội như Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ. Tài liệu hỗ trợ xây dựng các mô hình sinh kế tập thể, định hướng nghề nghiệp và triển khai các dự án tín dụng chính sách vi mô cho hội viên nông thôn.
Thứ tư, các chủ doanh nghiệp, ban quản lý hợp tác xã và nhà đầu tư đang triển khai dự án công nghiệp, chế biến nông - lâm - thủy sản tại địa bàn nông thôn. Luận văn đem lại bức tranh chi tiết về đặc điểm tâm lý, năng lực và nguồn cung lao động thực tế tại chỗ.
Câu hỏi thường gặp
Nguyên nhân chính khiến tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn Quảng Bình giai đoạn 2008 - 2013 duy trì ở mức cao là gì? Tình trạng thiếu việc làm xuất phát chủ yếu từ tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp, với tỷ lệ sử dụng thời gian lao động chỉ đạt gần 80%. Bên cạnh đó, tốc độ chuyển đổi sang các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ phi nông nghiệp còn chậm, khiến lao động dư thừa nhiều vào thời kỳ nông nhàn.
Khái niệm việc làm theo Bộ luật Lao động năm 2012 có ý nghĩa đột phá như thế nào đối với lao động nông thôn? Điều 13 Bộ luật Lao động năm 2012 xác định việc làm là mọi hoạt động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm. Khái niệm này đã chính thức công nhận mọi hình thức tự tạo việc làm, lao động kinh tế hộ gia đình và nghề phụ phi chính thức ở nông thôn là các việc làm hợp pháp của xã hội.
Phương pháp luận kinh tế chính trị mang lại lợi thế gì khi phân tích vấn đề việc làm ở địa phương? Phương pháp luận kinh tế chính trị giúp luận văn nhìn nhận việc làm không chỉ là chỉ số thống kê đơn thuần, mà là mối quan hệ tương tác giữa người lao động với tư liệu sản xuất. Cách tiếp cận này làm sáng tỏ các xung lực từ chính sách sở hữu, phân phối thu nhập và quy luật tích lũy vốn tại nông thôn.
Tại sao công tác đào tạo nghề cho nông dân tại địa phương giai đoạn 2008 - 2013 chưa đạt hiệu quả cao? Do mạng lưới dạy nghề chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu tuyển dụng thực tế của doanh nghiệp trên địa bàn. Thêm vào đó, tâm lý chuộng kinh nghiệm gia truyền và rào cản chi phí khiến tỷ lệ lao động nông thôn được đào tạo nghề chỉ bằng khoảng 1/4 khu vực thành thị.
Giải pháp nào mang tính đột phá nhất để giải quyết việc làm tại chỗ cho nông dân Quảng Bình đến năm 2020? Giải pháp then chốt là phát triển mạnh các cơ sở chế biến nông - lâm - thủy sản và cụm công nghiệp nông thôn. Hướng đi này giúp tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có, giữ chân lao động tại quê hương và chuyển dịch khoảng 8.000 đến 10.000 lao động mỗi năm sang lĩnh vực phi nông nghiệp.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận kinh tế chính trị học về việc làm và lượng hóa toàn diện thực trạng lao động tại tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2008 - 2013.
- Chỉ rõ thực trạng dư thừa lao động theo mùa vụ với tỷ lệ sử dụng thời gian lao động chỉ đạt gần 80% và mức thu nhập bình quân đầu người 22,5 triệu đồng/người/năm.
- Xác định điểm nghẽn then chốt nằm ở chất lượng lao động qua đào tạo nghề thấp và tiến độ chuyển dịch sang khu vực phi nông nghiệp còn chậm.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp hoàn thiện chính sách, xúc tiến việc làm, phát triển tiểu thủ công nghiệp và thu hút đầu tư doanh nghiệp đến năm 2020.
- Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng phục vụ công tác hoạch định chính sách an sinh xã hội, giải phóng tiềm năng nguồn nhân lực nông thôn cho tỉnh Quảng Bình và khu vực Bắc Trung Bộ.
Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và tổ chức phát triển nông thôn hãy tham khảo ngay luận văn này để ứng dụng những đề xuất chính sách giá trị vào thực tiễn xây dựng nông thôn mới bền vững.