Chương 1: Những vấn đề lý luận và pháp luật về giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất tại Tòa án nhân dân Chương 2: Pháp uật về giải quyết tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất và th c tiễn giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất tại Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang Chương 3: Kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp nhằm nâng cao chất ượng giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất tại Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang 6 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN 1. Những vấn đề lý luận về giải quyết tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất và pháp luật giải quyết tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất tại Tòa án nhân dân 1. Khái niệm giải quyết tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất tại Tòa án nhân dân * Khái niệm thừa kế quyền sử dụng đất: “Thừa kế là việc chuyển dịch tài sản của người chết cho người còn 1 sống” hay nói cách khác “thừa kế có thể được hiểu là thừa hưởng một cách kế tục tài sản do người hác để ại với s kiện một người c t i sản chết đi v tài sản do người n y để ại s được chuyển dịch cho người hác chiế hữu, sử dụng v định đoạt. S chuyển dịch t i sản từ người chết sang người còn sống là s kiện diễn ra thường xuyên, iên tục v diễn ra ở bất xã hội nào”.
Như vậy, thừa kế có thể được xe ột phạ trù inh tế, xuất hiện và tồn tại trong bất cứ chế độ xã hội nào, kể cả khi xã hội chưa c Nh nước v pháp uật. “Thừa kế là một quan hệ xã hội phát sinh gắn iền với s kiện một cá nhân chết và có tài sản để ại vì vậy c thể hiểu thừa kế là s chuyển dịch t i sản từ người đã chết cho người còn sống tại thời điểm mở thừa kế”. Từ đ t i sản được chuyển dịch từ người n y sang người hác đảm bảo về tính nguồn gốc và s chuyển giao, luân chuyển cũng như ý nghĩa inh tế của tài sản. X t một cách tổng quát thì thừa kế là s phản ánh chế độ xã hội và s phát triển kinh tế-xã hội qua từng thời , vừa ang tính hách quan ại vừa mang tính chủ quan với nội dung là s dịch chuyển tài sản từ người chết sang người còn sống theo những quy định, quy tắc do con người đặt ra.
Khi xã hội có Nhà nước, thừa kế là một phạ trù pháp uật, phản ánh nền kinh tế, chính trị xã hội của mỗi quốc gia, mỗi thời , thể hiện s dịch chuyển tài sản từ người chết sang người còn sống theo các quy định của pháp uật. 1 Phạ V n Tuyết 2007 , Thừa ế theo quy định của pháp uật v th ctiễn áp dụng, Nh xuất bản Chính trị quốc gia. 7 Di sản thừa kế “là tài sản người chết để ại”2. “Di sản được hiểu là tài sản trong quan hệ thừa kế, đối tượng được chuyển dịch, việc di chuyển các quyền n ng đối với tài sản từ người chết sang người sống”.
Đây cách hiểu ang u sắc pháp ý. Để thuận tiện cho việc th c hiện, áp dụng pháp uật ột cách thống nhất v đồng bộ các nh uật uôn quy định di sản thừa kế một cách cụ thể hơn. Ở những giai đoạn ịch sử khác nhau, pháp uật cũng thay đổi cho phù hợp với những điều kiện kinh tế-xã hội. Khi nghiên cứu về di sản thừa kế, tác giả ủng hộ quan điểm di sản thừa kế bao gồm tài sản, quyền tài sản riêng của người chết, phần t i sản của người chết trong khối tài sản chung với người hác v các nghĩa vụ về tài sản do người chết để ại.
QSDĐ “Quyền của các chủ thể được hai thác công dụng, hưởng hoa ợi, ợi tức từ việc sử dụng đất được Nh nước giao, cho thuê hoặc chuyển giao từ những chủ thể khác thông qua việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê ại, thừa kế hoặc tặng cho… từ những chủ thể khác có quyền sử dụng đất”3 hay “Quyền sử dụng đất là quyền khai thác các thuộc tính có ích của đất đai để phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của đất nước”4. QSDĐ c ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với hía cạnh inh tế, là tiền đề cũng như tư iệu sản xuất bên cạnh đ “n thỏa ãn các nhu cầu v ang ại ợi ích vật chất cho các chủ sử dụng trong quá trình sử dụng 5 đất”. Từ phân tích trên có thể hiểu, “thừa kế QSDĐ chính là sự chuyển dịch QSDĐ của người chết sang cho người còn sống tại thời điểm mở thừa kế theo trình tự thừa kế theo di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật”. * Khái niệm giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất tại Tòa án nhân dân Về khái niệm tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất.
“Thừa kế quyền sử dụng đất được hiểu là việc dịch chuyển quyền sử dụng đất của người chết cho 2 Phạ V n Tuyết 2007 , “Thừa ế theo quy định của pháp uật v th c tiễn áp dụng”, Nh xuất bản Chính trị quốc gia. 3 Phạ V n Tuyết 2007 , “Thừa ế theo quy định của pháp uật v th c tiễn áp dụng”, Nh xuất bản Chính trị quốc gia. 4 Phạ V n Tuyết 2007 , “Thừa ế theo quy định của pháp uật v th c tiễn áp dụng”, Nh xuất bản Chính trị quốc gia. 5 Nguyễn Minh Tuấn 2007 ,”Cơ sở ý uận v th c tiễn của những quy định chung về thừa ế trong Bộ Luật Dân S ”, Luận án tiến sĩ uật học, Đại Học Luật H Nội 8 người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Người thừa kế s trở thành chủ sở hữu hợp pháp đối với quyền sử dụng đất do người chết để lại v được pháp luật bảo hộ. Còn tranh chấp được hiểu là s xung đột các quyền và lợi ích của các chủ thể trong xã hội. Như vậy, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất là những mâu thuẫn, xung đột về quyền và lợi ích của những đối tượng được nhận thừa kế iên quan đến di sản là quyền sử dụng đất”. Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất có hai loại: “Tranh chấp về quyền thừa kế quyền sử dụng đất và tranh chấp về th c hiện nghĩa vụ về tài sản do người chết để lại”.
Tranh chấp về quyền thừa kế bao gồm: Yêu cầu chia di sản thừa kế là quyền sử dụng đất, quyền yêu cầu xác nhận quyền thừa kế quyền sử dụng đất của mình hoặc quyền yêu cầu bác bỏ quyền thừa kế quyền sử dụng đất của người hác. Trong đ , tranh chấp về chia thừa kế quyền sử dụng đất là mâu thuẫn, bất đồng ý kiến về quyền hưởng di sản thừa kế quyền sử dụng đất theo di chúc hoặc pháp luật giữa những người thừa kế tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất. Theo đ , chủ thể có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất theo thủ tục tố tụng dân s là Tòa án. Như vậy, giải quyết tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất tại Tòa án nhân dân là việc Tòa án nhân dân có thẩm quyền áp dụng các quy định của pháp luật dân s , pháp luật đất đai để giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp về quyền thừa kế hoặc th c hiện vụ về tài sản là quyền sử dụng đất do người chết để lại theo trình t , thủ tục do pháp luật tố tụng dân s quy định.
Đặc điểm giải quyết tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất tại Tòa án nhân dân Giải quyết tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất tại Tòa án nhân dân, bao gồm những đặc điể sau đây: * Đặc điểm về thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất là một loại tranh chấp dân s đặc thù bởi nó vừa chịu s điều chỉnh của quan hệ pháp luật thừa kế nhưng đồng thời cũng chịu s điều chỉnh của quan hệ pháp luật đất đai. Tuy nhiên, theo quy định pháp luật hiện hành, việc xác định thẩm quyền giải quyết tranh chấp 9 thừa kế quyền sử dụng đất c n cứ theo quy định của BLTTDS. Theo đ , Tòa án cơ quan duy nhất có thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất tại Tòa án nhân dân. Di sản thừa kế - tài sản trong tranh chấp này cũng quyền sử dụng đất nhưng việc xác định thẩm quyền giải quyết tranh chấp c n cứ theo quy định của BLTTDS.
Mặt hác, UBND cũng hông c thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất, đây điểm khác biệt về thẩm quyền giải quyết so với các loại tranh chấp khác có liên quan đất đai. UBND hoặc V n phòng công chứng chỉ có thẩm quyền công nhận, công chứng thỏa thuận phân chia di sản thừa kế là quyền sử dụng đất. Đây hông phải là việc giải quyết tranh chấp mà chỉ là một hành vi pháp lý công nhận hoặc công chứng một s kiện pháp ý trên cơ sở s thống nhất và thỏa thuận của bên trong quan hệ pháp luật thừa kế6. * Đặc điểm về đương s trong giải quyết tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất Theo quy định tại khoản 1, Điều 56 BLTTDS: “Đương s trong vụ án dân s cá nhân, cơ quan, tổ chức bao gồ nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan”7.
Như vậy, đương s trong vụ án dân s nói chung gồ 3 đối tượng. “Nguyên đơn người khởi kiện hoặc được cá nhân, cơ quan, tổ chức hác do BLTTDS quy định khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết vụ án dân s. Bị đơn người bị nguyên đơn hởi kiện hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức hác do BLTTDS quy định khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết vụ án dân s. Người có quyền lợi, nghĩa vụ iên quan người tuy không khởi kiện, không bị kiện, nhưng việc giải quyết vụ án dân s có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ nên họ được t ình đề nghị hoặc các đương s hác đề nghị v được Toà án chấp nhận đưa họ vào tham gia tố tụng”.
Cũng như các vụ án tranh chấp dân s hác, đương s trong vụ án tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất tất nhiên cũng gồ nguyên đơn, bị đơn v người có quyền lợi, nghĩa vụ iên quan.