Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: "Giải quyết tranh chấp về thềm lục địa trong pháp luật quốc tế"
- Tác giả: Nguyễn Hùng Cường
- Người hướng dẫn khoa học: PGS. Đoàn Năng
- Cơ sở đào tạo: Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành: Luật Quốc tế
- Mã số chuyên ngành: 62 38 01 08
- Năm bảo vệ: 2017
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Thế kỷ XXI được xác định là thế kỷ của biển và đại dương, nơi đóng vai trò không gian sinh tồn và phát triển chiến lược của nhân loại. Trong các vùng biển thuộc quyền tài phán quốc gia, thềm lục địa giữ vị trí trung tâm do chứa đựng nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đặc biệt là tiềm năng dầu khí và vị trí chiến lược về an ninh quốc phòng. Kể từ khi Công ước Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 (UNCLOS) có hiệu lực, khoảng 36% diện tích đáy biển và đại dương đã được đặt dưới quyền chủ quyền và quyền tài phán của các quốc gia ven biển. Việc mở rộng phạm vi không gian biển theo quy định của UNCLOS đã làm nảy sinh hơn 200 vụ tranh chấp phân định biển chưa được giải quyết trên phạm vi toàn cầu, trong đó có nhiều tranh chấp phức tạp về thềm lục địa.
Tại Biển Đông – tuyến đường hàng hải huyết mạch trung chuyển trên 45% lượng vận tải thương mại đường biển của thế giới và là một trong năm bồn trũng chứa dầu khí lớn nhất toàn cầu – các tranh chấp thềm lục địa diễn ra gay gắt. Từ năm 1992 và đặc biệt từ năm 2007, Trung Quốc đẩy mạnh các yêu sách đơn phương dựa trên "quyền lịch sử" trong phạm vi đường chữ U, thường xuyên gây cản trở và đe dọa các hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí hợp pháp của Việt Nam trong phạm vi thềm lục địa 200 hải lý. Điển hình là sự kiện tháng 5/2014, Trung Quốc hạ đặt trái phép giàn khoan Hải Dương 981 (HD981) sâu trong vùng biển chồng lấn ngoài cửa Vịnh Bắc Bộ thuộc thềm lục địa Việt Nam. Bên cạnh đó, từ tháng 5/2009, việc Việt Nam nộp Bản đệ trình ranh giới ngoài thềm lục địa khu vực phía Bắc (VNM-N) và cùng Malaysia nộp Bản đệ trình chung ở khu vực phía Nam (VNM-MYS) lên Ủy ban Ranh giới thềm lục địa (CLCS) đã làm phát sinh loại tranh chấp mới về hoạch định thềm lục địa ngoài 200 hải lý khi bị Trung Quốc và Philippines gửi công hàm phản đối, dẫn tới việc CLCS tạm dừng xem xét.
Nghị quyết số 09-NQ/TW về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 nhấn mạnh nhiệm vụ nắm vững luật pháp và tập quán quốc tế nhằm xác lập, bảo vệ vững chắc quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia. Mặc dù đã có một số công trình nghiên cứu về tranh chấp biển, việc hệ thống hóa toàn diện các cơ sở pháp lý, phân định rõ ràng các loại tranh chấp thềm lục địa, đánh giá cơ chế tài phán và đề xuất giải pháp pháp lý đồng bộ cho Việt Nam vẫn tồn tại nhiều khoảng trống lý luận và thực tiễn.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án được xác định gồm:
- Góp phần làm phong phú và sâu sắc thêm một cách căn bản, toàn diện các vấn đề lý luận và pháp lý về giải quyết tranh chấp thềm lục địa trong pháp luật quốc tế.
- Góp phần hoàn thiện pháp luật quốc tế về giải quyết tranh chấp về thềm lục địa.
- Đưa ra giải pháp tổng thể cũng như các giải pháp cụ thể để giải quyết các tranh chấp về thềm lục địa giữa Việt Nam và các nước.
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án bao gồm 6 nội dung:
- Đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài luận án.
- Trình bày, phân tích và đánh giá những vấn đề lý luận về thềm lục địa và giải quyết tranh chấp về thềm lục địa bao gồm: khái niệm thềm lục địa và tầm quan trọng của thềm lục địa; danh nghĩa và bản chất của thềm lục địa; tiêu chuẩn để xác định ranh giới thềm lục địa ngoài 200 hải lý; thẩm quyền, chức năng của CLCS; quy chế pháp lý của thềm lục địa; khái niệm và phân loại tranh chấp về thềm lục địa.
- Phân tích, bình luận, đánh giá những vấn đề pháp lý về giải quyết tranh chấp thềm lục địa bao gồm: cơ sở pháp lý cho các nguyên tắc và biện pháp giải quyết tranh chấp về thềm lục địa; các nguyên tắc giải quyết tranh chấp về thềm lục địa và các biện pháp giải quyết tranh chấp về thềm lục địa.
- Đề xuất hoàn thiện pháp luật quốc tế về giải quyết tranh chấp thềm lục địa.
- Tổng quan về các tranh chấp tại Biển Đông và sự tác động của bối cảnh địa chính trị, pháp lý, ngoại giao tại Biển Đông đối với việc giải quyết các tranh chấp về thềm lục địa giữa Việt Nam và các nước.
- Đưa ra các giải pháp, kiến nghị đối với Việt Nam trong giải quyết các tranh chấp về thềm lục địa bao gồm các giải pháp, kiến nghị chung và các giải pháp kiến nghị đối với từng loại tranh chấp về thềm lục địa.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Pháp luật quốc tế về giải quyết tranh chấp thềm lục địa.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nguồn pháp luật: Nghiên cứu các điều ước quốc tế căn bản (Công ước La Hay về giải quyết hòa bình tranh chấp quốc tế, Hiến chương Liên hợp quốc, Hiến chương ASEAN, Công ước Geneva 1958 về thềm lục địa, UNCLOS 1982); các phán quyết điển hình của Tòa án Công lý Quốc tế (ICJ), Tòa án Quốc tế về Luật Biển (ITLOS), Tòa Trọng tài Thường trực (PCA), Tòa Trọng tài thành lập theo Phụ lục VII UNCLOS; tập quán pháp lý quốc tế; Bản Hướng dẫn khoa học kỹ thuật và Bộ Quy tắc thủ tục của CLCS; thực tiễn giải quyết tranh chấp thềm lục địa của các quốc gia trên thế giới và giữa Việt Nam với các nước láng giềng.
- Về không gian và bối cảnh: Tập trung vào bối cảnh tranh chấp thềm lục địa tại khu vực Biển Đông cùng các yếu tố chính trị, ngoại giao tác động.
- Về khía cạnh cơ quan tài phán: Tập trung nghiên cứu thẩm quyền, chức năng, cơ cấu tổ chức và thực tiễn phán quyết của các thiết chế tài phán quốc tế; không đi sâu vào chi tiết quy trình, thủ tục tố tụng nội bộ.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây được tác giả điểm lại
Tác giả đã phân loại và đánh giá chi tiết hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm trực tiếp và gián tiếp:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Đặng Đình Quý (2016), Nguyễn Ngọc Trường (2014), Phạm Bình Minh (2011),
Nguyễn Trường Giang (2012), Nguyễn Trung Tín (2005)...
-
Nghiên cứu quốc tế trực tiếp:
- L. Nelson (2009): Đánh giá hệ thống giải quyết tranh chấp trong UNCLOS và Quy tắc 46, Khoản 5(a) Phụ lục I Bộ Quy tắc CLCS liên quan đến bản đệ trình chung và các tranh chấp về ranh giới ngoài.
- Noyes (2009): Phân tích thẩm quyền của cơ quan tài phán đối với ranh giới ngoài thềm lục địa được thiết lập trên cơ sở khuyến nghị của CLCS.
- Barbara Kwiatkowska (2012): Phân tích nguyên tắc "không gây phương hại" theo UNCLOS và đánh giá các bản đệ trình thềm lục địa của các quốc gia đang phát triển.
- Vicente Marotta Rangel (2006): Làm rõ vai trò của ICJ, ITLOS và Tòa Trọng tài Phụ lục VII trong phân định thềm lục địa 200 hải lý và ngoài 200 hải lý.
- Bjørn Kunoy (2013) và Bjarni Mar Magnússon (2013): Luận giải nguyên tắc "kéo dài tự nhiên", yếu tố "chân dốc lục địa" và sự khác biệt về phương pháp giữa phân định thềm lục địa trong 200 hải lý và ngoài 200 hải lý.
- Natalie Klein (2005): Phân tích cơ chế giải quyết tranh chấp bắt buộc trong Phần XV UNCLOS, các ngoại lệ tại Điều 297, Điều 298.
- Tran Hoang Yen (2012): Đánh giá vai trò của CLCS đối với Bản đệ trình chung của Việt Nam và Malaysia năm 2009.
- Robert Beckman (2013) và Nong Hong (2014): Phân tích khung pháp lý UNCLOS trong giải quyết tranh chấp biển và các thỏa thuận hợp tác cùng phát triển tại Biển Đông.
-
Nghiên cứu trong nước trực tiếp:
- Nguyễn Bá Diến, Nguyễn Hùng Cường (2012): Cuốn sách chuyên khảo đầu tiên tại Việt Nam phân tích toàn diện cơ sở địa chất, pháp lý, quy trình xác định thềm lục địa ngoài 200 hải lý và thực tiễn phân định biển.
- Nguyễn Bá Diến (2013): Đánh giá kinh nghiệm quốc tế về cơ chế tài phán (ICJ, ITLOS, PCA, Phụ lục VII) trong giải quyết tranh chấp chủ quyền biển - đảo.
- Nguyễn Hồng Thao (2000, 2006, 2010): Phân tích cơ cấu, thẩm quyền của ICJ, ITLOS và vấn đề nộp hồ sơ ranh giới ngoài thềm lục địa của các nước Biển Đông.
- Mai Hồng Quỳ (chủ biên, 2014), Đặng Đình Quý (chủ biên, 2011, 2012): Phân tích các khía cạnh pháp lý của sự kiện giàn khoan HD981, quyền chủ quyền và quản lý xung đột tại Biển Đông.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án xác định 20 vấn đề pháp lý và thực tiễn cần tiếp tục làm rõ:
- Bản chất và danh nghĩa pháp lý của thềm lục địa.
- Mối quan hệ giữa các tiêu chí xác định ranh giới thềm lục địa 200 hải lý và ngoài 200 hải lý.
- Khái niệm và phân loại tranh chấp về thềm lục địa.
- Thẩm quyền và thủ tục của CLCS trong tranh chấp hoạch định thềm lục địa ngoài 200 hải lý.
- Các cơ sở pháp lý ngoài UNCLOS để giải quyết tranh chấp thềm lục địa (đặc biệt tại Biển Đông).
- Việc vận dụng UNCLOS trong giải quyết tranh chấp thềm lục địa.
- Nội dung cơ bản của các phán quyết tài phán quốc tế về thềm lục địa.
- Vận dụng các nguyên tắc cơ bản và nguyên tắc đặc thù trong giải quyết tranh chấp thềm lục địa.
- Thẩm quyền của cơ quan tài phán trong phân định thềm lục địa ngoài 200 hải lý.
- Sự khác biệt giữa phương pháp phân định thềm lục địa 200 hải lý và ngoài 200 hải lý.
- Mối quan hệ giữa phân định thềm lục địa ngoài 200 hải lý tại cơ quan tài phán với hoạt động đệ trình lên CLCS.
- Các biện pháp giải quyết tranh chấp thềm lục địa ngoài biện pháp ngoại giao và tài phán.
- Ưu nhược điểm và thực tiễn của từng biện pháp giải quyết tranh chấp trong mối tương quan so sánh.
- Vấn đề hoàn thiện pháp luật quốc tế về giải quyết tranh chấp thềm lục địa.
- Bối cảnh lịch sử, địa chính trị, ngoại giao, pháp lý của tranh chấp Biển Đông và tác động đến Việt Nam.
- Chiến lược tổng thể của Việt Nam trong giải quyết tranh chấp thềm lục địa.
- Giải quyết tranh chấp phân định thềm lục địa chồng lấn giữa Việt Nam và các nước.
- Giải quyết tranh chấp về hoạch định thềm lục địa ngoài giữa Việt Nam với CLCS.
- Giải quyết tranh chấp về quyền chủ quyền, quyền tài phán giữa Việt Nam và các nước.
- Vấn đề hợp tác cùng phát triển/khai thác chung trên thềm lục địa chồng lấn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm khoa học địa mạo – địa chất và pháp lý:
- Địa chất: Rìa lục địa bao gồm ba bộ phận cấu thành: Thềm lục địa (continental shelf - độ dốc trung bình 0,07–1°, sâu đến 200m), Dốc lục địa (continental slope - độ dốc 4–5°, sâu 3–4 km), và Bờ lục địa (continental rise - độ dốc khoảng 0,5°, rộng 50–500 km, tạo bởi trầm tích dày).
- Pháp lý: Điều 76 UNCLOS xác định thềm lục địa pháp lý tối thiểu 200 hải lý tính từ đường cơ sở. Trường hợp rìa lục địa tự nhiên kéo dài vượt quá 200 hải lý, ranh giới ngoài được xác định theo công thức Gardiner (độ dày trầm tích ít nhất 1% khoảng cách đến chân dốc lục địa) hoặc công thức Hedberg (cách chân dốc lục địa không quá 60 hải lý), nhưng bị giới hạn bởi hai đường hạn chế: không vượt quá 350 hải lý tính từ đường cơ sở hoặc không vượt quá 100 hải lý tính từ đường đẳng sâu 2.500m.
- Quy chế pháp lý: Quyền chủ quyền mang tính đặc quyền đối với việc thăm dò, khai thác tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, tài nguyên không sinh vật và sinh vật thuộc loài định cư) và quyền tài phán đối với lắp đặt công trình nhân tạo, nghiên cứu khoa học biển và bảo vệ môi trường biển theo Điều 77 UNCLOS.
- Khung pháp lý điều chỉnh tranh chấp: Hệ thống các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế (cấm dùng vũ lực, giải quyết hòa bình tranh chấp, nghĩa vụ hợp tác), các nguyên tắc đặc thù (nguyên tắc công bằng, nguyên tắc thỏa thuận, nguyên tắc kéo dài tự nhiên) và cơ chế giải quyết tranh chấp Phần XV UNCLOS.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật.
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp tổng hợp: Tập hợp, hệ thống hóa các nguồn luật quốc tế, phán quyết tài phán và dữ liệu thực tiễn để rút ra các nguyên tắc, xu hướng pháp lý.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh giữa các nguồn luật, giữa các phán quyết của ICJ, ITLOS, Tòa Trọng tài; so sánh hiệu quả của biện pháp ngoại giao, tài phán và các biện pháp quá độ.
- Phương pháp phân tích: Phân tích chuyên sâu các quy định của UNCLOS, Bộ Quy tắc CLCS, bối cảnh chính trị - pháp lý và thực tiễn tranh chấp tại Biển Đông.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Văn bản quy phạm quốc tế: Công ước Geneva 1958, UNCLOS 1982, Hiến chương Liên hợp quốc, Hiến chương ASEAN, Tuyên bố DOC, Hiệp ước TAC, Bộ Quy tắc và Bản Hướng dẫn của CLCS.
- Án lệ quốc tế: Toàn văn các phán quyết và ý kiến tư vấn của ICJ, ITLOS, Tòa Trọng tài Phụ lục VII, PCA.
- Dữ liệu thực tiễn năng lượng: Dữ liệu của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PetroVietnam) và Cơ quan Thông tin Năng lượng Hoa Kỳ (EIA). Tính đến ngày 31/12/2015, Việt Nam đã khai thác 352,68 triệu tấn dầu và 114,03 tỷ m³ khí tại 6 bể trầm tích (Sông Hồng, Phú Khánh, Tư Chính - Vũng Mây, Nam Côn Sơn, Cửu Long, Ma Lai - Thổ Chu), ký kết khoảng 100 hợp đồng dầu khí ngoài khơi.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, đánh giá 12 nhóm vấn đề đã đạt được sự đồng thuận học thuật và nhận diện 20 khoảng trống lý luận, làm căn cứ định hình mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của luận án.
Chương 2. Những vấn đề lý luận về thềm lục địa và giải quyết tranh chấp về thềm lục địa
Chương này làm sáng tỏ khái niệm khoa học địa chất và khái niệm pháp lý của thềm lục địa theo Điều 76 UNCLOS, phân tích thẩm quyền kỹ thuật của CLCS và xác lập hệ thống phân loại ba nhóm tranh chấp thềm lục địa:
- Tranh chấp về phân định thềm lục địa: Giữa các quốc gia có bờ biển đối diện hoặc liền kề (gồm phân định trong phạm vi 200 hải lý và ngoài 200 hải lý).
- Tranh chấp về hoạch định ranh giới ngoài thềm lục địa: Giữa quốc gia ven biển nộp hồ sơ đệ trình với CLCS, với Cơ quan Quyền lực đáy đại dương hoặc với quốc gia thứ ba có yêu sách chồng lấn.
- Tranh chấp về thực hiện quyền chủ quyền và quyền tài phán: Tranh chấp phát sinh khi quốc gia ven biển thực hiện quyền thăm dò, khai thác tài nguyên hoặc khi các quốc gia khác thực thi các quyền tự do biển cả (đặt dây cáp, ống dẫn ngầm) trên thềm lục địa.
Chương 3. Những vấn đề pháp lý về giải quyết tranh chấp thềm lục địa
Chương 3 phân tích cơ sở pháp lý, nguyên tắc và các biện pháp giải quyết tranh chấp. Tác giả chứng minh rằng qua thực tiễn xét xử của ICJ và Tòa Trọng tài, các yếu tố kinh tế, an ninh, giao thông hàng hải và môi trường sinh thái nhìn chung không được coi là "hoàn cảnh liên quan" làm thay đổi vị trí đường phân định thềm lục địa, mà kết quả công bằng được định hình chủ yếu qua các yếu tố địa lý bờ biển.
Bảng 1. Tổng hợp các vụ tranh chấp biển đã được giải quyết bởi ICJ (trích từ phụ lục luận án)
| Số TT |
Năm |
Vụ việc tranh chấp |
Các bên tranh chấp |
| 1 |
1947 |
Vụ Eo biển Corfu |
Vương quốc Anh & Bắc Ireland - Albania |
| 2 |
1949 |
Vụ Nghề cá |
Vương quốc Anh - Na Uy |
| 3 |
1967 |
Vụ Thềm lục địa Biển Bắc |
CHLB Đức - Hà Lan |
| 4 |
1967 |
Vụ Thềm lục địa Biển Bắc |
CHLB Đức - Đan Mạch |
| 5 |
1972 |
Vụ Thẩm quyền nghề cá |
CHLB Đức - Iceland |
| 6 |
1972 |
Vụ Thẩm quyền nghề cá |
Vương quốc Anh & Bắc Ireland - Iceland |
| 7 |
1976 |
Vụ Thềm lục địa Biển Aegean |
Hy Lạp - Thổ Nhĩ Kỳ |
| 8 |
1978 |
Vụ Thềm lục địa |
Tunisia - Libya |
| 9 |
1981 |
Vụ Phân định ranh giới biển trong Vịnh Maine |
Canada - Hoa Kỳ |
| 10 |
1982 |
Vụ Thềm lục địa |
Libya - Malta |
| 11 |
1984 |
Vụ Sửa đổi và Giải thích Phán quyết năm 1982 |
Tunisia - Libya |
| 12 |
1986 |
Vụ Tranh chấp đất liền, đảo và biên giới biển |
El Salvador - Honduras (Nicaragua can thiệp) |
| 13 |
1988 |
Vụ Phân định khu vực Greenland và Jan Mayen |
Đan Mạch - Na Uy |
| 14 |
1991 |
Vụ Phân định biển và lãnh thổ |
Qatar - Bahrain |
| 15 |
1991 |
Vụ Phân định biển |
Guinea-Bissau - Senegal |
| 16 |
1994 |
Vụ Biên giới đất liền và biển |
Cameroon - Nigeria (Equatorial Guinea can thiệp) |
| 17 |
1995 |
Vụ Thẩm quyền nghề cá |
Tây Ban Nha - Canada |
| 18 |
1998 |
Vụ Yêu cầu giải thích Phán quyết 11/6/1998 |
Cameroon - Nigeria |
| 19 |
1999 |
Vụ Tranh chấp lãnh thổ và biển trong Biển Caribbean |
Nicaragua - Honduras |
| 20 |
2001 |
Vụ Tranh chấp lãnh thổ và biển |
Nicaragua - Colombia |
| 21 |
2002 |
Vụ Sửa đổi Phán quyết 11/9/1992 |
El Salvador - Honduras (Nicaragua can thiệp) |
| 22 |
2004 |
Vụ Phân định biển trong Biển Đen |
Romania - Ukraine |
| 23 |
2008 |
Vụ Tranh chấp biển |
Peru - Chile |
Bảng 2. Các vụ tranh chấp đệ trình và giải quyết bởi Tòa Trọng tài Phụ lục VII UNCLOS
| Số TT |
Năm |
Vụ việc tranh chấp |
Các bên tham gia |
| 1 |
1999 |
Vụ Cá ngừ vây xanh phía nam |
Australia, New Zealand - Nhật Bản |
| 2 |
2001 |
Vụ Nhà máy MOX |
Ireland - Vương quốc Anh |
| 3 |
2003 |
Vụ Cải tạo đất trong và quanh eo biển Johor |
Malaysia - Singapore |
| 4 |
2004 |
Vụ Phân định EEZ và thềm lục địa |
Barbados - Trinidad và Tobago |
| 5 |
2004 |
Vụ Tranh chấp biển |
Guyana - Suriname |
| 6 |
2009 |
Vụ Ranh giới biển trong Vịnh Bengal |
Bangladesh - Ấn Độ |
| 7 |
2010 |
Vụ Khu bảo tồn biển Chagos |
Mauritius - Vương quốc Anh |
| 8 |
2012 |
Vụ Tàu ARA Libertad |
Argentina - Ghana |
| 9 |
2013 |
Vụ Cá trích Atlanto-Scandian |
Đan Mạch (Quần đảo Faroe) - Liên minh Châu Âu |
| 10 |
2013 |
Vụ Tàu Arctic Sunrise |
Hà Lan - Nga |
Ghi chú thực tiễn: Vụ Cá ngừ vây xanh bị bác do không đủ thẩm quyền; Vụ MOX nguyên đơn rút đơn sau phán quyết của ECJ; các vụ Cá trích, ARA Libertad và Cải tạo đất chấm dứt tố tụng do các bên đạt thỏa thuận.
Về các bản đệ trình chung ranh giới ngoài thềm lục địa lên CLCS, thực tiễn ghi nhận 07 bản đệ trình chung:
- Ngày 19/5/2006: Pháp, Ireland, Tây Ban Nha, Vương quốc Anh và Bắc Ireland.
- Ngày 01/12/2008: Mauritius và Seychelles.
- Ngày 05/5/2009: Micronesia, Papua New Guinea và Quần đảo Solomon.
- Ngày 06/5/2009: Việt Nam và Malaysia (khu vực phía Nam Biển Đông).
- Ngày 06/5/2009: Pháp và Nam Phi.
- Ngày 07/12/2012: Tuvalu, Pháp và New Zealand.
- Ngày 25/9/2014: Cabo Verde, Gambia, Guinea, Guinea-Bissau, Mauritania, Senegal và Sierra Leone.
Chương 4. Hoàn thiện pháp luật quốc tế về giải quyết tranh chấp thềm lục địa và giải pháp đối với Việt Nam trong giải quyết tranh chấp thềm lục địa ở Biển Đông
Chương 4 tập trung vào hai nhóm nội dung lớn:
- Đề xuất hoàn thiện pháp luật quốc tế: Hoàn thiện cơ chế vận hành của CLCS (sửa đổi Quy tắc 46 và Khoản 5 Phụ lục I Bộ Quy tắc thủ tục); làm rõ thẩm quyền của Cơ quan Quyền lực đáy đại dương; sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 3, Khoản 8 Điều 76 UNCLOS; cụ thể hóa nghĩa vụ kiềm chế và thỏa thuận tạm thời theo Điều 74, Điều 83; hoàn thiện thủ tục lựa chọn cơ quan tài phán theo Khoản 3, Khoản 5 Điều 287 và giới hạn tuyên bố loại trừ theo Khoản 1 Điều 298 UNCLOS.
- Thực trạng tranh chấp và giải pháp cho Việt Nam: Phân tích diễn biến tranh chấp thềm lục địa tại Biển Đông qua các sự kiện thực địa và đề xuất phương hướng giải quyết.
Bảng 3. Biên niên các sự kiện tranh chấp hoạt động dầu khí trên Biển Đông (1992–2016)
| Năm |
Quốc gia |
Diễn biến sự kiện ghi nhận trong văn bản |
| 1992 |
Trung Quốc - Việt Nam |
Tháng 5: CNOOC ký hợp đồng với Crestone (Hoa Kỳ) thăm dò tại bãi ngầm Tư Chính (lô WAB-21), sâu trong thềm lục địa Việt Nam. Tháng 9: Việt Nam phản đối Trung Quốc khoan dầu tại Vịnh Bắc Bộ. |
| 1993 |
Trung Quốc - Việt Nam |
Tháng 5: Tàu khảo sát Trung Quốc quấy rối tàu BP tại lô 6.1. Tháng 12: ExxonMobil thăm dò lô Thanh Long (lô 05.1b) của Việt Nam. Việt Nam yêu cầu Crestone dừng hoạt động. |
| 1994 |
Trung Quốc - Việt Nam |
Crestone khảo sát WAB-21; Trung Quốc đòi chia đôi sản lượng nhưng giữ chủ quyền, Việt Nam bác bỏ. Tháng 5: Trung Quốc tuyên bố chủ quyền vùng Thanh Long. Tháng 8: Tàu vũ trang Việt Nam buộc tàu thăm dò Trung Quốc rời giếng dầu. |
| 1996 |
Trung Quốc - Việt Nam |
Tháng 4: Việt Nam cho ConocoPhillips thuê lô 133, 134 (chồng lên WAB-21); Trung Quốc phản đối và tuyên bố luật quốc gia tháng 5. |
| 1997 |
Trung Quốc - Việt Nam |
Tháng 3: Việt Nam phản đối giàn khoan Kantan-3 khoan tại lô 113 (cách mũi Chân Mây 64 hải lý). Tháng 12: Hải quân Việt Nam đẩy đuổi tàu thăm dò số 8 và 2 tàu hậu cần Trung Quốc khỏi WAB-21. |
| 1998 |
Trung Quốc - Việt Nam |
Tháng 9: Việt Nam phản đối Trung Quốc và Crestone tiếp tục khảo sát bãi Tư Chính và Trường Sa. |
| 2003 |
Malaysia - Brunei |
Tháng 5: Tàu tuần tra Brunei ngăn chặn Malaysia thăm dò ngoài khơi Bắc Borneo. |
| 2004 |
Trung Quốc - Việt Nam |
Tháng 10: Trung Quốc phản đối PetroVietnam liên doanh thăm dò. Tháng 11: Trung Quốc đưa tàu Nanhai 215 và giàn khoan Kantan-3 vào vùng EEZ và thềm lục địa Việt Nam. |
| 2007 |
Trung Quốc - Việt Nam |
Trung Quốc đe dọa các công ty quốc tế: BP dừng dự án tại lô 5.2 (tháng 6); Chevron dừng tại lô 122 (tháng 8); Pogo dừng tại lô 124 (tháng 9). |
| 2008 |
Trung Quốc - Việt Nam |
Tháng 7: Trung Quốc đe dọa trả đũa ExxonMobil. Tháng 8: BP rút 200 triệu USD vốn và chuyển cổ phần lô 5.3 cho PetroVietnam. ConocoPhillips rút lui tháng 12. |
| 2009 |
Trung Quốc - Philippines |
Trung Quốc phản đối Philippines khoan dầu tại Reed Bank (cách đảo Palawan 60 hải lý). |
| 2010 |
Trung Quốc - Việt Nam |
Tháng 5: Tàu M/V Western Spirit khảo sát địa chấn tại đảo Tri Tôn và các lô 141, 142, 143 trên thềm lục địa Việt Nam (cách đảo Lý Sơn 90–116 hải lý). |
| 2011 |
Trung Quốc - Philippines, Việt Nam |
Tháng 4: Trung Quốc phản đối Philippines mở thầu ngoài khơi Palawan. Ngày 26/5: Tàu hải giám Trung Quốc cắt cáp tàu Bình Minh 02 tại lô 148 (cách Nha Trang 80 hải lý). Ngày 09/6: Tàu Trung Quốc cắt cáp tàu Viking 02 tại lô 136-03. Tháng 9: Trung Quốc phản đối OVL (Ấn Độ) tại lô 127, 128. |
| 2012 |
Trung Quốc - Việt Nam |
Tháng 6: CNOOC mời thầu quốc tế 9 lô dầu khí nằm sâu trong EEZ và thềm lục địa Việt Nam (chồng lên các lô 128–132 và 145–156). Ngày 30/11: Tàu cá Trung Quốc cắt cáp tàu Bình Minh 02 tại vị trí cách đảo Cồn Cỏ 43 hải lý. |
| 2014 |
Trung Quốc - Việt Nam |
Tháng 5: Trung Quốc hạ đặt giàn khoan HD981 tại vùng thềm lục địa chồng lấn ngoài cửa Vịnh Bắc Bộ (cách bờ biển Việt Nam 130 hải lý), huy động hơn 100 tàu đâm va, phun vòi rồng. Giàn khoan rút đi ngày 16/7. |
| 2016 |
Trung Quốc - Việt Nam |
Tháng 1 và tháng 4: Giàn khoan HD981 tiếp tục di chuyển và tiến hành khoan thăm dò tại khu vực ngoài cửa Vịnh Bắc Bộ nơi hai nước đang tiến hành đàm phán phân định; Việt Nam lên tiếng phản đối. |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về lý luận và thực tiễn của luận án
- Nghiên cứu tổng thể, sâu sắc và tương đối toàn diện các vấn đề lý luận về giải quyết tranh chấp thềm lục địa; hệ thống hóa cơ sở pháp lý trong UNCLOS và thực tiễn án lệ quốc tế; đánh giá ưu nhược điểm của các biện pháp giải quyết tranh chấp.
- Luận giải và đánh giá các biện pháp mới giải quyết tranh chấp thềm lục địa ngoài các biện pháp ngoại giao và tài phán truyền thống (đặc biệt là cơ chế hợp tác khai thác chung/quá độ).
- Làm sâu sắc hơn bức tranh thực tiễn giải quyết tranh chấp thềm lục địa trên thế giới và tại khu vực Biển Đông.
- Đưa ra hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật quốc tế về giải quyết tranh chấp thềm lục địa (CLCS, Cơ quan Quyền lực đáy đại dương, Điều 76, 74, 83, 287, 298 UNCLOS).
- Phân tích toàn diện tranh chấp Biển Đông gắn với tranh chấp thềm lục địa dưới tác động của bối cảnh địa chính trị, ngoại giao và chiến lược của các nước lớn.
- Bổ sung và hoàn thiện hệ thống giải pháp tổng thể để giải quyết tranh chấp thềm lục địa giữa Việt Nam và các nước láng giềng.
- Đề xuất các giải pháp pháp lý và ngoại giao cụ thể cho từng loại tranh chấp thềm lục địa của Việt Nam (phân định, đệ trình ranh giới ngoài, bảo vệ quyền chủ quyền và khai thác chung).
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Hoàn thiện pháp luật quốc tế:
- Sửa đổi Quy tắc thủ tục của CLCS nhằm tránh việc các quốc gia lạm dụng công hàm phản đối vô căn cứ để cản trở quá trình xem xét các bản đệ trình thềm lục địa hợp pháp.
- Minh định rõ cơ chế tài phán bắt buộc đối với các tranh chấp phát sinh từ việc giải thích và áp dụng Điều 74, Điều 83 UNCLOS khi các bên không đạt được thỏa thuận trong thời gian hợp lý.
- Giải pháp đối với Việt Nam:
- Giải pháp chung: Kết hợp chặt chẽ các biện pháp pháp lý, ngoại giao, kinh tế và quốc phòng; kiên trì nguyên tắc thượng tôn pháp luật quốc tế và UNCLOS 1982.
- Giải pháp cho tranh chấp phân định: Đẩy nhanh đàm phán phân định vùng chồng lấn ngoài cửa Vịnh Bắc Bộ với Trung Quốc; hoàn tất phân định thềm lục địa với Indonesia và Campuchia.
- Giải pháp cho hồ sơ thềm lục địa ngoài 200 hải lý: Duy trì tham vấn ngoại giao song phương và đa phương với Malaysia, Philippines để thúc đẩy CLCS xem xét Bản đệ trình chung; nghiên cứu khả năng sử dụng thủ tục tư vấn của ITLOS để làm rõ quy chế pháp lý của các thực thể địa lý.
- Giải pháp bảo vệ quyền chủ quyền: Củng cố hồ sơ pháp lý, kiên quyết phản đối các hành vi xâm phạm vùng thềm lục địa 200 hải lý; chuẩn bị sẵn sàng các phương án tài phán quốc tế khi cần thiết.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế nghiên cứu:
- Đề tài tập trung chủ yếu vào nghiên cứu cơ cấu tổ chức, thẩm quyền, chức năng và thực tiễn phán quyết của các thiết chế tài phán quốc tế; không đi sâu vào phân tích quy trình và thủ tục tố tụng nội bộ chi tiết của từng thiết chế.
- Nguồn điều ước tập trung vào các văn kiện phổ quát cốt lõi (UNCLOS 1982, Công ước Geneva 1958, Công ước La Hay, Hiến chương Liên hợp quốc, Hiến chương ASEAN), chưa bao quát toàn bộ các hiệp định song phương ngoài khu vực.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tiếp tục theo dõi và nghiên cứu tác động thực thi của các phán quyết trọng tài quốc tế đối với yêu sách "đường chữ U" và "quyền lịch sử" tại Biển Đông.
- Nghiên cứu chi tiết cơ chế giải quyết tranh chấp phát sinh từ các mô hình hợp tác khai thác chung cụ thể tại vùng chồng lấn thềm lục địa.
- Đi sâu phân tích kỹ thuật phân định thềm lục địa ngoài 200 hải lý khi CLCS nối lại việc xem xét các bản đệ trình khu vực Biển Đông.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở pháp lý vững chắc phục vụ công tác đàm phán phân định biển, xây dựng chiến lược bảo vệ quyền chủ quyền, quyền tài phán của Việt Nam trên thềm lục địa Biển Đông (Bộ Ngoại giao, Ban Biên giới Quốc gia, Bộ Quốc phòng).
- Đối với nghiên cứu và đào tạo: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo giá trị cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Luật Quốc tế, Luật Biển, Quan hệ quốc tế tại các trường đại học và viện nghiên cứu.
- Đối với doanh nghiệp năng lượng biển: Cung cấp cơ sở pháp lý quốc tế để Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PetroVietnam) và các đối tác quốc tế bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi triển khai các dự án thăm dò, khai thác tại các lô dầu khí trên thềm lục địa Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Ranh giới ngoài của thềm lục địa vượt quá 200 hải lý được xác định theo những tiêu chuẩn pháp lý nào?
Theo Điều 76 UNCLOS, khi rìa lục địa tự nhiên kéo dài vượt quá 200 hải lý, ranh giới ngoài thềm lục địa được xác định bằng cách nối các điểm cố định theo công thức độ dày tầng trầm tích (ít nhất 1% khoảng cách từ điểm đó đến chân dốc lục địa) hoặc công thức khoảng cách (không quá 60 hải lý tính từ chân dốc lục địa). Tuy nhiên, ranh giới này không được vượt quá 350 hải lý tính từ đường cơ sở hoặc không vượt quá 100 hải lý tính từ đường đẳng sâu 2.500m.
2. Các thiết chế tài phán quốc tế nhìn nhận như thế nào về yếu tố kinh tế và an ninh trong phân định thềm lục địa?
Qua các phán quyết của ICJ (như vụ Vịnh Maine 1981, vụ Libya/Malta 1982, vụ Greenland/Jan Mayen 1988) và Tòa Trọng tài (vụ Canada/Pháp 1992), các yếu tố kinh tế (vị trí mỏ tài nguyên, hoạt động đánh cá) và yếu tố an ninh quốc phòng nhìn chung không được coi là "hoàn cảnh liên quan" làm thay đổi vị trí đường phân định thềm lục địa. Vấn đề kinh tế thường được các quốc gia xử lý linh hoạt thông qua các thỏa thuận hợp tác khai thác chung vắt ngang đường phân định.
3. Tình trạng pháp lý hiện nay của Bản đệ trình chung thềm lục địa Việt Nam - Malaysia năm 2009 tại CLCS là gì?
Ngày 06/5/2009, Việt Nam và Malaysia đã nộp Bản đệ trình chung về ranh giới ngoài thềm lục địa khu vực phía Nam Biển Đông lên CLCS. Do Trung Quốc và Philippines gửi công hàm phản đối, căn cứ theo Khoản 5(a) Phụ lục I Bộ Quy tắc thủ tục, CLCS đã tạm dừng xem xét bản đệ trình này cho đến khi các tranh chấp liên quan đạt được sự đồng thuận giữa các bên.
4. Việt Nam đã khai thác bao nhiêu sản lượng dầu khí trên thềm lục địa tính đến cuối năm 2015?
Theo số liệu thống kê ghi nhận trong luận án, tính từ mỏ khí Tiền Hải C năm 1981 và mỏ dầu Bạch Hổ năm 1986 đến ngày 31/12/2015, Việt Nam đã khai thác được 352,68 triệu tấn dầu và 114,03 tỷ m³ khí tại 6 bể trầm tích chính, riêng năm 2015 sản lượng khí đạt mức kỷ lục 10,67 tỷ m³.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hùng Cường là công trình nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn pháp lý về giải quyết tranh chấp thềm lục địa trong pháp luật quốc tế. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích án lệ quốc tế và thực tiễn Biển Đông, tác giả đã làm rõ quy chế pháp lý thềm lục địa, thẩm quyền của các cơ quan tài phán và vai trò của CLCS. Công trình đã đưa ra các kiến nghị hoàn thiện UNCLOS 1982 và đề xuất hệ thống giải pháp tổng thể, khả thi nhằm bảo vệ vững chắc quyền chủ quyền, quyền tài phán của Việt Nam trên thềm lục địa Biển Đông.