Chương 1 TONG QUAN VE TOA ÁN CÔNG LÝ QUỐC TE 1. Lich sử hình thành và phát triển. Tòa án Thường trực Công l° Quốc té hình thành gắn với Liên Hop Quốc và kế thừu Tòa an Thường trực Công lý Quốc tẾ. Chiến tranh thể giới Ian thứ 2 bùng nỗ vào tháng 9 năm 1939 đã tác đông mạnh Téa án Thường trực Công lý Quốc té - Permanent Court of Intemational Justice (PCL)?, vốn đã trải qua thời kỳ hoạt động sa sút.
Sau lẫn công khai cuỗi cũng vào ngày 4 tháng 12 năm 1939, PC đã không có bat kỳ hoạt đông tư pháp nào và không có cuộc bau cử thẩm phán nao được tổ chức nữa Những bién động của chiến tranh đã dẫn đến những tư tưởng mới về tương lai của Tòa án vả việc tạo ra một trật tự pháp lý quốc tế mới. Hồi nghị San Francisco 1945 đã quyết định chống lại quyển tai phan bắt ‘bude va ủng hô việc thảnh lập một tủa án hoàn toàn mới, sẽ 1a cơ quan chính của Liên Hop Quốc, cùng với Đại hồi đồng, Hồi đồng Bão an, Hồi đồng Kinh tế và Xã hội, Hội đồng Quan thác va Ban thư ký. Quy chế của Téa án được sip nhập va tao thành một phân cia Hiển chương LHQ Hiển chương LHQ đã tuyên bó rằng Quy chế của ICJ dua trên Quy chế của PCI, hơn nữa, các điều khoăn đã được đưa vào Quy chế để đăm bao rằng. quyển tài phán của PCII đã được chuyển dén ICJ.
Ngày 18 thang4 năm 1946, Toa an mới ~ Toa an Công lý quốc tế (ICJ) đã tổ chức lễ công bé thanh lập. Sựphút triển của Tòa án Công lý Quốc tÊ Tính đền ngày 31 thang 12 năm 2013, 129 vụ tranh chấp đã được đưa ra trước Tòa án, ICI đã đưa ra 114 bản án (một số vụ kiện đã được rút lai). ICJ cũng đã đưa ra 27 ý kiến tư vấn. Khí mới thành lập, số các vụ kiện được đệ trình lên Tòa án còn ít nên Đại hội đồng LHQ đã thông qua một nghị quyết vào năm 1947 nhân manh sự cén thiết phải sử dụng Tòa án nhiều hơn”.
1962, các quốc gia dường như miễn cưỡng trong việc đưa tranh chấp của họ ra (Cn cỉhgpi1hácl 'Đháp vên tường trực quất” son 171D of te Unted Neos General Assembly, 14 November 1947, Needfor tt vế by the ‘Unted Nations and te orga tự högautesul Curt 5y. NghậnhrocJAnđocconglaUA/EES71đD), Toa án. Số lượng các vụ liên được dé trình mỗi năm, từ 2 - 3 vu/năm trong thập niên 50 thé ky XX, đã giăm xuống 0 - 1 vu/năm trong thập niên 60 thé kỳ XX "Từ tháng 7/1962 đến tháng 8/1971, không có vụ kiện mới nào được đưa ra ICI. Giai đoạn hiện nay ICJ đang hoạt động rất tích cực.
Từ năm 2000 đến đâu 2019, ICJ đã đưa ra 60 phán quyét đổi với các vụ kiện (riêng năm 2018 là 7 phán quyét)*, Năm 2012, Tuyên bổ của Đại hội đồng LHQ đã công nhân. những đóng góp tích cực của Tòa án Công lý quốc té, cơ quan tư pháp chính. của LHQ, bao gồm cả trong việc xét xử các tranh chấp giữa các quốc gia và giá tr cac phan quyết của ICJ đổi với thúc đẩy sự phát triển của pháp luật quốc tế 1. Quy chế và Quy tắc của Tòa án Công lý Quốc tế 1.
Quy chế (Statute of the Court) Quy chế xây dựng các nguyên tắc chung về ICJ được nêu trong Chương, “XIV của Hiển chương LHQ Mặc dù Quy chế ICJ là một phân không thể thiêu của Hiển chương, nhưng không được hợp nhất vào Hiển chương Điểu nảy nhằm tránh làm mất cân bằng 111 điều của Hiển chương khi bỗ sung 70 điều của Quy chế và đã tạo điều kiện tiếp côn Tòa án cho các quốc gia không phải là thành viên của LHQ®. Các điều khoản của Quy chế được chia thảnh năm. Tổ chức của Tòa án (Điều 2-33), Thẩm quyền của Toa án (Diéu 34- 38), Thủ tục tổ tung (Điều 39-64), Ý kiến tư vẫn (Điều 65-68) va Sửa đổi (Điều 69-70). Thủ tục sửa déi Quy chế của ICJ cũng giống như thủ tục sửa đổi Hiển.
chương LHQ, tức là bằng hai phân ba phiéu trong Đại hội đồng va được phê chuẩn bởi hai phân ba các quốc gia, bao gồm cả các thành viên thưởng trực của. Hồi đẳng Bão an. Các quốc gia thành viên của Quy chế mã không phải la thành. viên của LHQ được phép tham gia bỏ phiêu trong Đại hội đồng.
Néu ICJ cho tảng Quy chế của mình cần được sửa đổi, thì ICJ phải đệ trình một để xuất về vấn dé nảy cho Đại hội đồng bằng cách gửi thông báo bằng văn bản gửi tới Tổng thư ký. Tuy nhiên, cho đến nay (2019) vẫn chưa có dé xuất sửa đổi đổi với Quy chế của ICI. Quy tắc (Rules of Court) “gun‘upsedie vations caste argencontntioascasts dame ici “Basu 35, Qoy chế Toa a Công Quoc tì. Nguin iipe ihr c-ijorgnlente Dé thực hiện thẩm quyên của mình được quy định bởi Quy chế, ICJ đã đưa ra bộ Quy tắc cia Téa an Rules of Court) hay còn gọi là Quy tắc ICJ.
Bồ Quy tắc nay nhằm bé sung các quy tắc chung được quy định trong Quy chế va để cung cấp chỉ tiết cho các bước can thực hiện để tuân thủ chúng, tuy nhiên, Quy tắc không được có bat ky điều khoản nao không phủ hợp với Quy chế hoặc. quy định về thấm quyền của Tòa án vượt quá các quy định của Quy chế. Quy tắc ICJ cụ thể các quy định của Quy chế liên quan đến thủ tục, hoạt đông của Tòa án và của Thư ký Tòa án (The Registry), do đó có nhiễu điểm cần phải tham khảo cä Quy chế va Quy tắc. ICJ đã nhiều lẫn sửa đổi Quy tắc của minh, Từtháng 10 năm 2001,ICJ đã ban hành các Hướng dẫn thực hảnh (Practice Directions) cho các quốc gia5.
Các Hướng dẫn nảy không liên quan. đến việc sửa đổi Quy tắc Tòa án nhưng bổ sung cho Quy tắc nay. Chúng là kết quả cũa việc xem xét lại liên tục các phương pháp lâm việc của Tòa án, đáp tứng nhu cầu thích ứng với sự phát triển trong hoạt đồng của ICJ trong những, năm gần đây. Cơ cấu tổ chức của Tòa án Công lý Quốc tế 13.
Thâm phán Các thấm phán của Tòa án được bau bởi các quốc gia thánh viên LHQ (tông công 193 quốc gia thang 7/2019) và các quốc gia khác là thành viên của Quy chế ICI theo nguyên tắc ad hoc (vi du như trường hợp của Thuy Si trước khi gia nhập LHQ vào năm 2002). Trên thực tế, số lượng thẩm phan không thé bằng với các quốc gia. Số lương thẩm phán được quy đính là 15 theo Quy chế PCI sửa đổi có hiệu lực vào năm 1936 va từ đó van không thay đổi, mặc dit số lượng thỉnh thoảng tăng lên. Nhiệm ky của các thẩm phán lả 9 năm.
‘bao tinh liên tục về tổ chức nhân sự, một phan ba số thẩm phán của Toa án, tức. là 5 thẩm phan, được bau 3 năm một lân Thẩm phán có đủ điều kiện được tái cử. Nếu một thấm phán chết hoặc tit chức trong nhiệm kỳ của minh, một cuộc ‘bau cử đặc biệt được tổ chức sớm để chọn một thẩm phán cho phan còn lại của nhiệm kj. “uence orginpractice crete ‘Néu hai ứng cử viên có củng quốc tịch được bau củng một lúc, chỉ có người cao tuổi hơn được coi là đã được bau hop 1é Tuy nhiên, một quốc gia trong một vụ án trước Téa án được chọn một thắm phán ad hoc cỏ cùng quốc tịch với một thẩm phán được bau.
Do đó, trong vụ kiện Yêu cẩu giải thích bản án ngàp 15 thắng 6 năm 1962 trong Vu hiện Đền thờ Preah Vihear (Campuchta ®iện Thái Lan), cả Campuchia va Thai Lan déu chọn một thẩm phan ad hoc quốc tịch Pháp. Vì Tòa án đã đưa vào hội đông xét xử của mình một thẩm phán. được bau có quốc tịch Pháp, nên có ba thẩm phán quốc tịch Pháp trong vụ an đó - Các cuộc bau cit Thanh viên của Tòa án theo nguyên tắc. “Cẩn phái ẩm bảo rằng trong có người đại điện của các nền văn minh và các hệ thong pháp iuật chính của thé giới ””.
Trong thực tễ, nguyên tắc đã thể hiện trong việc. phân chia thành viên của ICJ giữa các kim vực chính trên toàn câu. Ngày nay, sư phân phối nay như sau: Châu Phi 3, Châu Mỹ La tinh va Caribbean 2, Châu A 3, Tây Âu và các quốc gia khác 5, Đông Âu 2. Điều này tương ứng với việc.
phân chia thành viên trong Hội đồng Bảo an. ICJ thường có các thấm phán. mang quốc tịch của các quốc gia thảnh viên thường trực của Hội ding Bảo an. Từ năm 1967 đến 1984, không có thẩm phan quốc tịch Trung Quốc trong ICJ.
Quy chế quy định rằng các thành viên của Tòa án sẽ được bau “trong số những người cô he cách đạo đc cao, những người cô trình độ đã được bỗ nhiễm vào các cơ quan hephdp cao nhất 6 các quốc gia hoặc là những luật sư uy tin được công nhận trong luật pháp quốc té°* Trong sô 103 thẫm phản của Tòa án được ‘bau từ tháng 2 năm 1946 đền thang 12 năm 2013, hau như la các cựu chính trị ia, thẩm phán, nhà hoạt đồng quốc tế và am hiểu sâu sắc vẻ luật pháp quốc tá Thành phần của Hội đẳng xét xứ của Tòa án cô thé thay đối từ vụ Mien này sang vụ kiện Ric. Khi một vụ kiện được đệ trình lên ICS, nhiên vẫn để “ạt thế body ae ole representation of he man fora of cviiton ch ofthe prEe Ea] egal tee f the world chould be assured", Page 22, Hevthook of the Inet Cout of Xecirt, Nghền ‘pein ici orglefblicesnsfundboekof dụ. coxt-en số page 23 Huvbook of te Đ#mMOmmM Comt of ectce, Nghừu ipevimmect sjorgfiespebuestnns lindo: of 8u cotgemt pat Tyre 25, Handbook of ủw ftmatinal Cot of Kuctice. Nguin: epevhmm ict sheng psbue tions lundbooke af te-comtan pat hat sinh liên quan đến thánh phân Hội đẳng xét xử cla Téa án Đầu tiên, một thẩm phán có thể tham gia vào vu kiện ma trước đó đã tham.
Tương tự, nêu một thẩm phan của Toa án cho rằng vì bat kỷ lý do đặc biệt ảo ma anh ta không nên tham gia vao một vụ kiện, thẩm phan đó phải thông ‘bao cho Chánh án. Do đó, đôi khi xây ra việc một hoặc nhiềuthẩm phán không tham gia trong một vu án nhất định. Chánh án cũng có thể chủ động tuyến bổ ‘voi một thẩm phán của Toa án rằng theo ý kién của minh rằng thẩm phán không. niên ngôi trong một trưởng hợp cu thé.
Bắt ky nghỉ ngờ hoặc bat đồng về điểm. nay được giải quyết theo quyết định cia Tòa án.