CHƯƠNG I CÁC VAN BE PHÁP LY VE TOA ÁN LUẬT BIEN QUOC TE 11. Khái quát sự hình thành của Tòa án Luật biển quốc tế 'Việc hình thành một cơ quan tài phán quốc tế chuyên giải quyết các tranh chấp liên quan đến biển và đại dương được hình thành ngay từ thời điểm dam phán Công ước Luật biển 1982. Nhiều nước tại Hội nghị luật ‘ign lân thứ IIT để xuất rằng việc hình thánh một Tòa án chuyên biệt với các thẩm phán là những người co kiển thức vả thực sự am hiểu về các quy. định được ghi nhận trong Công tước luật biển 1982 là hết sức cắp thiết.
Tai thời điểm thập niên 70, Tòa án công lý quốc tế la một thiết chế tải phan chuyên trách giải quyết các tranh chấp quốc tế, nhưng chưa thực sự giảnh được sự tín nhiệm của các quốc gia trên thé giới. Điển hình la sau vụ việc Tây Nam Phi 1962 va 1966, Bắc Cameroon năm 1963, yêu. cầu thành lập một Tòa án riêng về luật biển với cơ câu chất chế nhân được suring hộ của nhiễu nước trên thé giới với mục dich bảo về một cách tốt nhất quyên va lợi ích hợp pháp của các chủ thể tham gia vào hoạt động tổ tụng, tranh chấp quốc tếliên quan đến biển. Một trong những ly do làm cơ sỡ cho việc thiết lập một cơ quan tai phán quốc tế mới vẻ biển là yêu câu vé thủ tục xử lý tranh chấp cân được tinh gon hơn, đồng thời, chi phí và thời gian để giải quyết một vụ việc cũng cần được cãi thiện.
Vi dụ trong vụ kiện Barcelona Traction, việc giãi quyết hoạt động tranh chấp trên của Tòa an công lý quốc tế kéo dai tới 11 năm Tuy rằng, Tòa án công lý quốc tế đã có những thay đổi vẻ mặt thời gian, nhưng trung bình, thời gian dé Toa án công lý quốc tế hoản thanh công tác giải quyết 1 vụ tranh chấp la 3 — 5 nim Do vậy, Toa án luật biển. quốc tế phải đáp ứng được các quy định vé thủ tục rút gon, xử lý yêu cầu giải quyết tranh chấp trong phạm vi biển va đại đương theo cách nhanh. quốc tế chỉ bao gồm các quốc gia. Trong lúc đó, các chủ thể hoat động, trên biển rất đa dạng, bao gồm cả các chủ thể khác của Luật quốc tế Do đó, Toa án luật biển quốc tế được yêu cầu phãi có thẩm quyền giải qu) tranh chap liên quan đền biển và phát sinh giữa các chủ thể của Luật quốc tế Tai Hôi nghĩ lần thứ ba của Liên hợp quốc vẻ Luật bị „ các quốc ia đã đi đến thông nhất về việc thiết lập Tòa án luật biển quốc tế, theo đó đây là thiết ché tai phán được thánh lập trên cơ sở Công ước Luật biển 1982 (Phụ lục VỊ) và là thiết chế độc lập với các cơ quan khác như Ủy ban.
xanh giới ngoài thêm lục địa và Cơ quan quyển lực đáy đại dương Đồng thời, Téa án có thư ký, ngân sách riêng và được hưởng các quyền tru dai miễn trừ cho việc thực hiện các chức năng của mình Téa chính thức bắt đâu hoạt đông từ ngày 1/10/1996, đặt trụ sở chính thức tai Hamburg, Công hoá liên bang Đức Toa án luật biển quốc tế 1a một cơ quan tư pháp, một thiết chế tải phán quốc tế có chuyên môn giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực Luật tiển Theo đó, cơ chế để giải quyết vu việc được thực hiện theo trình tự, thủ tục từ pháp phù hợp với Quy chế Tòa án va Công tước luật biển 1982 Toa án luật biển quốc tế có những đóng góp nhất định trong phát triển Luật biển quốc tế hiện đại. Căn cứ vào tổ chức và hoạt động chức năng, Tòa án luật biển quốc tế là sự kế thừa những điểm mạnh dang tin tại ở các Tòa án quốc tế tại thời điểm bây giờ. Đặc biệt, Tòa ánluật biển quốc tế có sự kế thừa về cơ thành phân cũa 4m phán nhằm đảm bảo tính công bằng trong giải quyết tranh chấp. Đông thoi, Tòa án hoạt động trên các nguyên tắc vé đạo.
đức, nhân phẩm, trình độ của thẩm phán va tính độc lập trong hoạt động. Té chức của Tòa án Luật biển quốc tế Toa an luật biển quốc té gồm 21 thẩm phán độc lập, được tuyển. chọn trong số các cá nhân có uy tín vẻ công bằng và liêm khiết, có năng ực chuyên môn trong lĩnh vực luật biển, được bau theo hình thức ba phiêu. kín tại một hội nghị của các thành viền Công ước với nhiệm kỳ của các thấm phán là 9 năm va có thé tái đắc cử, sau 3 năm sẽ tiến hanh bau lại 1⁄3 Thành phẩn của Tòa bao dém sự công bằng trong việc phân chia anh rồi địa lý va tính công bằng của pháp luật.
Trong thành phần của Téa, các khu vực dia lý sẽ có ít nhất 03 thành viên, bao gồm các quốc gia châu. Phi, các quốc gia châu A, các quốc gia Đông Âu, các nước Mỹ Latinh va Caribbean và các quốc gia Tây Âu và các quốc gia khác Bên cạnh đó, Công ước quy định, không quá một thẩm phán mang quốc tịch của một quốc gia trong Toa án. Quy định nay tương tự với thành phân thẩm phan của Téa án công lý quốc té, tức là cũng không cho phép có hai thim phán có cũng quốc tịch. Cíc hằnghớn nn cin Tên ấn Lat idm gue té ga: JnHyun Pa (Republic of Kars) David Joseph Aard abs); Tưek Malick Nduye (Senegal) José To Jesus (Cabo Ved), Jean Pure Cot (de), Auth Amos Lucky (Binidad and Tobago), Suauslnw Michal Batak (PolevD, Sumy ‘Yeo (hp, Jens L Kata (United Eeptblk of Tawa); Abst 7 Hoffman (Sou A6); ‘Dugwo Gro (China), Bowl Bougutan (Algua); Elsa Kely (Arguing); Mackay Z.
"0 Trong trường hợp, Tòa án hoặc Viện giãi quyết tranh chấp không có thẩm phán mang quốc tịch của bên tranh chap, bên này cỏ thé chỉ định thấm phán Ad hoe phán Ad hoc phải đáp ứng đẩy di các điều kiện. của một thẩm phan được quy định tai các điều 2, 8, 11 của Quy chế Toa và được tham gia vao vụ việc hoàn toản bình. ing với các thẩm phán. Cơ quan thường trực của Tòa án là Ban thư ký, có chức năng liên lạc giữa Tòa án với các thành viên va các chủ thể khác.
Có thể hiểu rằng, hoạt động của Ban thư ky có liên quan dén các hoạt động hành chính, tải chính, tổ chức hội nghị, hội thảo va trao đổi thông tin với các cơ quan, tổ chức. Đặc biết, Toa án luật biển quốc tế thành lập ra các Viên giải quyết các tranh chấp đặc thù như: Viện giải quyết tranh chấp vẻ day biển, Viện tổ ting rit gon, Viện giải quyết các tranh chếp về tềnhrrá: Vien giải quyết các tranh chấp về môi trường biển va giải quyết tranh chấp vẻ phân định. Tham quyền cửa Tòa án Luật biển quốc tết 1. Phương thức xác lập thiimquyén Điễu 20 Quy chế Téa án luật biển quốc tế quy đính: “J.
Téa da được dé ngõ cho các quốc gia thành viên. Tòa dn được dé ngõ cho các thee thé không phải là quốc gia thành viên trong tắt cả các trường hop đã được quy định rố trong phân XI hay cho mọi tranh chấp được đưa ra theo mọi théa thuận khác, giao cho Tòa án một thẩm quyền được tat cả các bên trong vụ tranh chdp chấp nhận ” Như vậy, các bên được quyên đưa. ‘VE các wu vậc có sự tum g của thấm phin Ad hoc, thom Wo Ins thm tes gt ‘plamal judges adhoc! Chợ cipagty 23702019) "Tham ao lips ir is agipinaaUdupbsz/ (Oy ean uc bun quốc có tamquyên gan guyit wan chấp vì dV Xuân thê iin vẫn chủ vê đ cập din tam quyên i để gh g9 được 8 vụ fmh chip vì cử đm m 02 ý isin wr vin Thơm tháo Thy Bis rgløV:ts:adEgr proces " tranh chấp ra trước Tòa án bao gồm: Các quốc gia thảnh viên, các quốc. gia không thành viên, tổ chức quốc tế, các chủ thé khác của Luật quốc tế vả trong một số trường hợp đặc biệt la các cá nhân, pháp nhân liên quan đến tranh chấp vẻ khai thác Vùng, quốc tế không có thẩm quyên đương nhiên.
Căn cứ 1982 và Quy sia Toa, các "bên tranh chấp có thé chấp nhận 1 quyền của Toa theo các cách thức Chấp nhân trước thẩm quyển của Toa trong các điều ước quốc tí chap nhận bằng tuyên bó đơn phương hoặc chap nhận theo từng vụ việc. a) Thẩm quyền của Toà án iuật biễn quốc tế trong các tuyên bd don phương Điều 287 Công ước luật biển 1982 quy định: “Kini it hay phê chuẩn Công ước, hoặc tham gia Công ước hoặc ở bắt tỳ thời điểm nào sau đó, một quốc gia được quyền tư do iva chọn, hình thức tuyên bồ bằng văn bẩn, một hay nhiều biện pháp san đây để giải quyết các tranh chấp có liên quan đến việc giải thích hay áp dung Công tước: - Tòa án Quốc tế về Luật biễn - Tòa án Công i Quốc tê ~ Một tòa Trong tài được thành lập theo đúng Phụ luc. VI của Công ước - Một Tòa Trọng tài đặc biệt được thành lâp theo đúng Pins Iuc VII đỗ giải quyét một hay nhiều loại tranh chấp có liên quan dén việc giải thích hoặc áp cng Công tóc. Nhu vậy, Công tước luật biển 1982 không quy định một co quan tài phán duy nhất ma cho phép các quốc gia quyển lựa chon trong số bổn thiết chế ti phân nêu trên.
b) Thẫm quyền của Tòa án luật biển trong các Điều ước quốc tê Khoản 2 Điều 288 của Công ước luật biển 1982 quy định “Mét Toa Án hụt bổ 6 Điều 287 cfing có tì liên quan đễn việc giải thích hoặc áp dung một Điều ube quéc quan đến các mục dich của Công tóc và đã được dea ra cho Téa án theo ating guy dinh của Điều ước này °. Theo Điều 22 Quy chế Toa an luật biển quốc tế. “Nếu được sự théa thuận của tắt cả các bên trong một hiệp ước hay công ước đã có liệu lực liên quan đến một vấn đề do Công ước đề cập, thi bắt i tranh chắp nào liên quan đến việc giải thích. áp dụng hiệp ude hoặc công ước đó có thé được dua ra Tòa án theo ding niur điêu đã théa thud Bên cạnh các tuyên bố đơn phương, thẩm quyển của Téa én luật triển quốc tế con được xác lập thông qua các điều khoản đặc biệt trong các.
Điều ước quốc tế da phương hoặc song phương Bai lẽ, khi xây dựng các Điều ước quốc tế, các bên sé thông nhất các diéu khoản liên quan dén việc. lựa chọn cơ quan tai phán trong trường hợp xảy ra tranh chấp.