TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI DE TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÁP TRƯỜNG TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆ TRUONG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỆ PHONG pọc _ 4+ Ø2 Fạ #3 fF z VAN DE PHAN DINH BIEN TRONG LUAT QUOC TE Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Toàn Thang Thư ký dé tài: GV. Nguyễn Thị Hồng Yến Hà Nội — 2012 DANH SÁCẾCÁC TÁC GIA THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI H Ị ist] |- bua ( HO TÊN. - TÊN CHUYEN DE ĐÀ ae NƠITAC CONG TU CÁCH | | ( Chuyên dé 1: Khái quát vệ hoạch Ị `.
Ẻ định các vùng biên và phân định Khoa Pháp luật ¬ i | TS“ Nguyễn Toàn | biên ¬ tiên !Ẻ Chủ nhiệm | Thing ! ,+ | | Chuyên dé 3: Giải quyết vấn đề quốc ĐH Luật HN đề tài | Ị phân định biển tại các cơ quan tài ị { 1 phán quốc tế | Ệ Ỷ Chuyên dé 2: Các quy định vê | Khoa Pháp luật Cane tra 2 | Ths. Hoàng Ly Anh phân định bién trong Công ước quốc tế Viên - a | Luật biên năm 1982 ĐH Luật HN lũ Vụ pháp luật ngs 3 Th§ Lê Đức Hạnh ke dé 4: Thực tiễn phân định quốc tế - Bộ Cộng tác lên giữa các quốc gia oe viên vất ˆ ‹ ngoại giao 4 ThS. hu Manh Chuyên a déat 5:C VaiMA! tròtek của we đường ` quốc tế Khoa Pháp luật Cộng nes tác Hùng iy CƠ SỞ trong phân định bien DH Luat HN viên 5 | THS.LéThjAnh Đào ¡' ninh inh init đến Đá tinh Pnhẫn Kehoe.quốc |Get Pháptế duet Céngvidatac ge sở 23 " DH Luat HaN ¿ | Thể. Nguyễn Thị | Chuyén dé 7: Vai trò của đảo va _~ Met | CEng tic Kim Ngân quan dao trong phan dinh bién DH Luat HN vién ` ive 7 : VA x : 7 ; ; : ThS.
Phạm Hồng xí uyên đê iM an dé we tiếp Khoa Pháp luật Cộng tác Hạnh chung trong thực tiền quan he quốc quốc tế viên tÊ - : ĐH Luật HN ĐàMặc J] ¡.Hoài Chuyên đề 9: Giải quyết vân đê Khoa Pháp luật ¬ § OF Naifen Thi | Campuchia ương j phan dinh bién Viét Nam — DH Luat HN quốc tế Cộng tác vién Hồng Yến | GV. Nguyễn Thị | Chuyên dé 10: Giải quyết vấn đề | Khoa Pháp luật *Thư ky 9 | Hồng Yến*, phân định biển Việt Nam — Trung quôc tê đề " SV. Nguyễn Phương | Quốc ĐH Luật HN Dung ` ; : Chuyên dé 11: Giải quyét van đê | Khoa Pháp luật Công tá I0 | GV. Hà Thanh Hoa phân định biển Việt Nam — Thái quôc tê ine © ¬ Lan ĐH Luật HN T ThS.
"han Thị Thanh | Chuyên dé 12: Giải quyết van đề | Khoa Pháp luật | Cộng tác Huyề phân định biên Việt Nam-Malaysia | ĐH Công Doan viên re ThS. A Mạc Thị Hoài | phân Chênđịnh đề l3:biên GiảiViệt quyếtNam van để— | khoa Pháp ‘og luật | Cộng „„.,tac J2 | Thucng: Ind ‘ quôc tê viê ThS. Lê Phi Anh Dao | "9934 ĐH Luật HN en MỤC LỤC PHAN THỨ NHẤT: BAO CÁO PHÚC TRÌNH. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.
Sur can thiét nghién crru dé tai 8. Tink hình righiÊn cu. sa ssaawassa annem gà nung tốn nh GU1154000050188363 655 phioDS1150/0 0Á92118E5430/018//7:00366/085/ 808 5 IH]. Phương pháp nghiên CỨU.- -- Ăn gu nà nh cà 6 IV.
Mục đích nghiên cứu của đề tài. - ¿ - -Sc z c2 ct 32x22 21218131121111121211111111 01011111 ra 6 V. Phạm vi nghiên cứu của đề tài. CAC KẾT QUA CHÍNH CUA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.
Những van đề pháp lý và thực tiễn về phân định biển. Khai quát sự phát triển của luật quốc tế về phân định biên. Khai niệm phân định biỂn. crceg 10 NHI Ban ao Aa:.4, Phân định vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
---¿- + 555cc czcvsecreexced 17 II. Phân định biển giữa Việt Nam với các quốc gia trong khu vực. Tổng quan tình hình tranh chấp trên biển của Việt Nam. Phân định linh hai giữa Việt Nam với các nước trong khu vực.
Phân định vùng đặc quyền kinh tế và thêm lục địa giữa Việt Nam với các nước. Thỏa thuận khai thác chung giữa Việt Nam với các nước trong khu vực. 40 PHAN THỨ II: CÁC CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU.-2--- 5 c+ cv resrserarrsrrrsrrsessei 43 CHUYEN ĐỀ 1: KHÁI QUÁT VỀ HOẠCH ĐỊNH CÁC VUNG BIỂN VA PHAN ĐỊNH BIỂN. Khái niệm và quá trình phát triển của luật quốc tế về phân định biển.
Phân định biển và các đường ranh giới trên biỂn.- 2-6 +£c+v+r2zetkEkerxerrrrrrree 48 CHUYEN ĐỀ 2: CÁC QUY ĐỊNH VỀ PHAN ĐỊNH BIỂN TRONG CÔNG ƯỚC LUẬT BIỂN 1982. Khái quát pháp luật quốc tế về phân định biển. Các quy dirh về phân định các vùng biển thuộc chủ quyên quốc gia. Các quy định về phan định các vùng biển thuộc quyền chủ quyền quốc gia.
64 CHUYÊN ĐỀ 3: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ PHÂN ĐỊNH BIỂN TẠI CƠ QUAN TÀI PHÁN QUỐC TÊ. Danh nghia pháp lý và xu hướng áp dụng tại cơ quan tài phán quốc tế. Phân định biển nhằm dat được kết quả công bằng. Phương shap phan định biến .-- ce cccecscecseesssescesesesesssscssscscscsuscsessensssesescesenes 90 CHUYEN ĐỀ 4: THỰC TIEN PHAN ĐỊNH BIỂN GIỮA CÁC QUỐC GIA.
Khái quát về phân định biển giữa các quốc gia. Mục đích của hiệp định phân định biển. Các phương pháp phân định. TT SSSn SH HT Hhn ng khen 4111k kkkrr 103 IV.
Yếu tố anh huong đến phân định. L1 12c 2212121211212 151 2112111110101 11 1101 H1 HH ưệu 113 CHUYÊN ĐỀ 5: VAI TRO CUA DUONG CƠ SỞ TRONG PHAN ĐỊNH BIEN. Cách xác định đường co sở theo quy định Công ước Luật biên I982. Vai trò của đường cơ sở trong phân định biên.-- +22 S222 2222 2EEExrxekerrxerererrree 124 CHUYÊN ĐỀ 6: CAC YEU TỐ, HOÀN CẢNH ANH HƯỚNG ĐẾN PHAN ĐỊNH BIỂN.
Nhận diện các yếu tố, hoàn cảnh ảnh hưởng đến phân định biển. Một số yếu tố, hoàn cảnh ảnh hưởng đến phân định biển. ¿5c cccccccccce2 130 CHUYEN ĐỀ 7: VAI TRO CUA ĐẢO VÀ QUAN ĐẢO TRONG PHAN ĐỊNH BIỂN. Đảo và quan đảo trong luật biển quốc tẾ.--- t2: t2 S 3932121211112 15511 cr re 140 II.
Mức độ ảnh hưởng của đảo và quan đảo trong phân định biển .-:-555-5+: 148 CHUYEN ĐỀ 8: VẤN ĐỀ KHAI THÁC CHUNG TRONG THU TIEN QUAN HỆ QUỐC TẾ. Khái miệm khai thác CĐ sẽ ca con ác buiá- gối án 20 1n dầã GI5303080TG8485. 561-118 isk 855 vRNA 78018800095 154 II. Thực tiễn hoạt động khai thác chung tại một số khu vực trên thế ĐIỚI.
Khai thác chung trên biển Đông — Hiện trang và trién vọng.---¿-¿ ¿555cc 55c: 163 CHUYÊN ĐỀ 9: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ PHAN ĐỊNH VUNG NƯỚC LICH SỬ VIỆT NAM - 0003. Lịch sử tranh chấp giữa hai quốc gia.----¿-c-: + ntnHx ng 1111111111122 111g 171 II. Quan điểm, lập trường của các bên tranh chấp.:-- ¿2t Se St vtetztreverrkeereree 175 III. Khai thác chung — giải pháp tạm thời và nền tang cho việc giải quyết tranh chấp.
178 CHUYEN ĐỀ 10: GIẢI QUYẾT VAN DE PHAN ĐỊNH BIEN VIỆT NAM - TRUNG QUỐC. Vinh Bắc Bộ và nhu cầu phân định giữa Việt Nam va Trung Quốc. Quá trình đàm phan và kết qua phân định Vịnh Bắc Bộ. Phân định khu vực cửa sông Bắc Luân và vùng chồng lắn ngoài cửa Vịnh Bắc Bộ.
Yêu sách “đường lưỡi bò” của Trung Quốc và van dé phân định biển. 203 CHUYÊN ĐỀ 11: GIẢI QUYẾT VAN DE PHAN ĐỊNH BIỂN VIỆT NAM — THÁI LAN. Khái quát chung về tình hình phân định biển trong Vịnh Thái Lan. Hiệp định phân định vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam — Thái Lan.
Tình hình thực hiện Hiệp định phân định biển Việt Nam — Thái Lan .- 219 CHUYÊN ĐỀ 12: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ PHAN ĐỊNH BIỂN VIỆT NAM — MALAYSIA. Lich sử và hiện trạng tranh chấp trên biển Việt Nam — Malaysia. 229 CHUYÊN ĐỀ 13: GIẢI QUYẾT VAN DE PHAN ĐỊNH BIEN VIỆT NAM — INDONESIA. VỊ trí địa lý và nhu cầu phân định biên giữa Việt Nam va [ndonesia.
Phân định thêm lục địa Việt Nam — Indonesia. -¿--- xStcv ng k TT ngư 237 HJ. Phân định vùng đặc quyên kinh tế Việt Nam — Indonesia .-¿ 52c Sex cee: 242 PHAN THỨ NHẤT: BAO CÁO PHÚC TRÌNH A. GIỚI THIỆU CHUNG VE DE TÀI NGHIÊN CỨU |.
Sự cần thiết nghiên cứu đề tài Biển luôn đóng vai trò quan trọng về nhiều mặt kinh tế, quân sự, chính trị. Ngày nay, khi đất liền trở nên chật hẹp không đáp ứng được tốc độ tăng trưởng dân số, năng lượng khan hiếm, các hệ sinh thái bị suy thoái, môi trường trở nên quá tải, biển va đại dương trở thành miền đất hứa cho tất cả các quốc gia. Trong bối cảnh đó, các nước ven biển, nhất là các cường quốc đều có xu hướng “tiến ra biển”, xây dựng chiến lược biển, tăng cường tiềm lực mọi mặt để khai thác và sử dụng biển. Là quốc gia nằm ven bờ biển Đông và với chiều dài bờ biển hơn 3.200 km, Việt Nam được đánh giá là quốc gia ven biển có các vùng biển giàu có về tài nguyên thiên nhiên, bao gồm tài nguyên sinh vật và tài nguyên khoáng sản, đồng thời chiếm vị trí chiến lược quan trọng đối với khu vực và trên thế giới.
Trong lịch sử hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước của dân tộc, biển đảo luôn gắn liền với quá trình xây dựng và phát triển của đất nước và con người Việt Nam. Xu hướng "tiến ra biên" của các quốc gia đã dẫn đến nhiều tranh chấp về thực hiện chủ quyền và quyền chủ quyền trên biển. Theo quy định của Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982, mỗi quốc gia ven biển đều có quyền xác định: (¡) nội thủy; (ii) lãnh hải (rộng không quá 12 hải lý tinh từ đường cơ sở); (iii) vùng tiếp giáp lãnh hải (rộng không quá 24 hải lý tinh từ đường cơ sở); (iv) vùng đặc quyển kinh tế (rộng không quá 200 hải lý tính từ đường cơ sở) và (vi) thềm lục địa. Như vậy, các vùng biển của quốc gia ven biển được mở rộng đáng kẻ, và điều đó làm xuất hiện các vùng biển chồng lấn giữa những nước đối diện hoặc tiếp liền.
Cho đến nay, còn khoảng 400 đường ranh giới trên biển cần được phân định. Những tranh chấp này vốn đã phức tạp càng trở nên phức tap hơn khi các quốc gia đây mạnh việc khai thác tài nguyên trên các vùng biển. Vì vậy, việc giải quyết tranh chấp, hoạch định rõ ràng các vùng biển đã, dang và sẽ tiếp tục chiếm giữ vị trí quan trọng trong quan hệ chính trị, pháp lý quốc tế hiện đại. Trong khu vực biển Đông, Việt Nam đang phải đối diện với nhiều tranh chấp liên quan đến các quốc gia khác nhau như Trung quốc, Philippines, Malaysia, Brunei, Indonesia, Thái Lan và Campuchia.