Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học của nghiên cứu sinh Nguyễn Năng Quang, chuyên ngành Luật kinh tế (mã số: 9 38 01 07), được thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Hiền Phương vào năm 2024, mang tiêu đề: "Giải quyết tranh chấp lao động cá nhân qua thực tiễn xét xử tại Tòa án nhân dân ở Thành phố Hồ Chí Minh".

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ quá trình toàn cầu hóa và sự vận động của thị trường lao động tại Việt Nam. Quá trình này dẫn đến sự gia tăng về số lượng và tính chất phức tạp của các mâu thuẫn, xung đột về quyền và lợi ích giữa người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động (NSDLĐ). Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động là hàng hóa đặc biệt, được thực hiện thông qua thỏa thuận nhưng mục tiêu tối đa hóa lợi ích đối lập giữa hai chủ thể tất yếu làm phát sinh tranh chấp lao động (TCLĐ). Trong hai loại hình gồm tranh chấp lao động cá nhân (TCLĐCN) và tranh chấp lao động tập thể (TCLĐTT), TCLĐCN chiếm tỷ lệ áp đảo. Phương thức tư pháp thông qua Tòa án nhân dân (TAND) là cơ chế khôi phục quyền lợi được các bên lựa chọn phổ biến.

Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng pháp luật nội dung (Bộ luật Lao động - BLLĐ năm 2019, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021) và pháp luật hình thức (Bộ luật Tố tụng dân sự - BLTTDS năm 2015) bộc lộ nhiều điểm chưa đồng bộ. Nhiều quyết định của Tòa án chưa bảo đảm tính công bằng, hợp lý; có sự vướng mắc trong việc phân định thẩm quyền giữa vụ án lao động với tranh chấp dân sự, kinh doanh thương mại; tình trạng trả lại đơn khởi kiện diễn ra nhiều; tỷ lệ bản án bị hủy, bị sửa còn cao; và có sự thiếu thống nhất khi áp dụng pháp luật giữa các Tòa án hoặc trong cùng một Tòa án. Bên cạnh đó, các cam kết trong các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như CPTPP, EVFTA) và sự xuất hiện của các quan hệ lao động mới từ Cách mạng công nghiệp 4.0 đặt ra yêu cầu phải hoàn thiện cơ chế giải quyết. Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước, nơi có diễn biến quan hệ lao động phức tạp và số lượng thụ lý TCLĐ luôn ở mức cao.

Năm Số lượng vụ việc lao động TAND hai cấp TP. Hồ Chí Minh thụ lý, giải quyết
2020 1.407 vụ việc
2021 454 vụ việc
2022 798 vụ việc

Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm sáng tỏ, sâu sắc hơn các vấn đề lý luận về GQTCLĐCN; làm rõ thực trạng quy định pháp luật hiện hành thông qua thực tiễn xét xử của TAND hai cấp tại TP. Hồ Chí Minh; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về GQTCLĐCN tại TAND.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Thứ nhất, làm rõ những vấn đề lý luận về TCLĐ, GQTCLĐCN, nội dung điều chỉnh pháp luật về GQTCLĐCN tại TAND.
  • Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật Việt Nam về GQTCLĐCN tại TAND.
  • Thứ ba, phân tích, làm rõ những vướng mắc cả về luật nội dung và luật hình thức qua áp dụng pháp luật về GQTCLĐCN tại TAND ở Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Thứ tư, dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận, thực tiễn, luận án đưa ra những yêu cầu hoàn thiện pháp luật, đề xuất các kiến nghị hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về GQTCLĐCN tại TAND ở Thành phố Hồ Chí Minh.

Hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu được xác định:

  • Câu hỏi nghiên cứu chung: Ở Việt Nam hiện nay đã xây dựng nền tảng lý luận vững chắc, toàn diện cho pháp luật GQTCLĐCN tại TAND chưa? Những vấn đề lý luận cần làm rõ là gì, phương thức xây dựng những vấn đề đó như thế nào? Thực trạng pháp luật GQTCLĐCN tại TAND ở Việt Nam hiện nay ra sao, còn có những bất cập, hạn chế gì và tại sao? Những yêu cầu, định hướng hoàn thiện pháp luật GQTCLĐCN tại TAND ở Việt Nam hiện nay là gì? Làm thế nào để khắc phục những hạn chế, bất cập của pháp luật GQTCLĐCN tại TAND ở Việt Nam hiện nay?
  • Giả thuyết nghiên cứu chung: Ở Việt Nam, nền tảng lý luận về pháp luật GQTCLĐCN tại TAND đã được hình thành, song chưa đảm bảo sự tương thích trong tương quan với pháp luật quốc tế và phù hợp với những đặc điểm riêng của nước ta. Thực trạng pháp luật GQTCLĐCN tại TAND ở Việt Nam hiện hành, đặc biệt sau sự ra đời của BLTTDS năm 2015, BLLĐ năm 2019 chưa được nghiên cứu toàn diện từ những quy định pháp luật đến việc tổ chức thực hiện. Nhu cầu tổng kết sự cần thiết đưa ra yêu cầu, định hướng và các kiến nghị cụ thể cho việc hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật GQTCLĐCN tại TAND ở Việt Nam hiện nay đang đặt ra một cách cấp thiết.
  • Câu hỏi nghiên cứu cụ thể: (1) Khái niệm TCLĐ? Đặc điểm của TCLĐ là gì? (2) Khái niệm GQTCLĐCN tại TAND là gì? (3) Nội dung pháp luật về GQTCLĐCN tại TAND như nguyên tắc, chủ thể, thẩm quyền, trình tự, thủ tục như thế nào?
  • Giả thuyết nghiên cứu cụ thể: Không phải mọi xung đột đều dẫn đến tranh chấp; sự xuất hiện các dạng thức mới trong quan hệ lao động thời kỳ Cách mạng công nghiệp 4.0 gây khó khăn trong nhận diện; GQTCLĐCN tại TAND là một phương thức tư pháp mang tính chất đặc thù; các nội dung nguyên tắc, thẩm quyền, thủ tục tố tụng chưa được nghiên cứu đồng bộ dưới tác động của hội nhập quốc tế.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận, thực trạng pháp luật Việt Nam và thực tiễn áp dụng pháp luật về GQTCLĐCN tại TAND ở Thành phố Hồ Chí Minh; quy định pháp luật của một số quốc gia làm cơ sở so sánh, tham khảo.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu các quy định trong BLTTDS năm 2015 và BLLĐ năm 2019 (có tham chiếu BLLĐ năm 2012) theo thủ tục sơ thẩm và phúc thẩm (không nghiên cứu thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và thủ tục rút gọn). Luận án khu biệt vào 3 loại vụ án TCLĐCN điển hình, phổ biến nhất: (1) Về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ); (2) Về xử lý kỷ luật sa thải; (3) Về hoàn trả chi phí đào tạo.
  • Phạm vi không gian: TAND hai cấp tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2020 đến nay (có tham chiếu một số vụ án đã giải quyết trước đó có sự kế thừa pháp luật).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan và phân loại khối tài liệu học thuật trong nước và quốc tế thành các nhóm nghiên cứu chính:

Hướng nghiên cứu Tác giả, công trình tiêu biểu Nội dung trọng tâm ghi nhận trong tài liệu
Lý luận về tranh chấp và giải quyết tranh chấp lao động Eladio Daya (1995/2006); Chang-Hee Lee (2006); Michael Ballot (1995); Tôn Trung Phạm, Thường Khải, Điền Khải Vinh, Cường Lỗi (1995/1997); Giáo trình các trường đại học (ĐH Luật Hà Nội, ĐH Mở Hà Nội, ĐHQGHN, ĐH Luật TP.HCM, ĐH Lao động - Xã hội, ĐH Kinh tế Quốc dân). Nhận diện khái niệm, đặc điểm tranh chấp, phân loại tranh chấp cá nhân và tập thể, cơ chế hòa giải, thương lượng, trọng tài và tư pháp.
Lý luận giải quyết tranh chấp lao động cá nhân tại Tòa án Do Hai H. (2016); Đoàn Thị Phương Diệp (2016); Nguyễn Văn Tiến (2009); Lưu Bình Nhưỡng (2001/2002); Phạm Công Bảy (2011); Phạm Thị Thu Phương (2019); Vũ Thị Thu Hiển (2019); Trần Văn Từ (2021); Trần Minh Tiến (2020). Tính chất tố tụng tư pháp, thẩm quyền Tòa án, sự tham gia của tổ chức đại diện lao động, sự thiếu tương thích giữa luật nội dung (BLLĐ) và luật tố tụng (BLTTDS).
Thực trạng và hoàn thiện pháp luật GQTCLĐ Hồ Xuân Dũng (2012); Sean Cooney, Trần Thị Kiều Trang (2019); Quỳnh Chi Đ. (2011); Collins N. (2011); CH Lee (2018); Miran Blaha (2012); Đỗ Ngân Bình (2010); Hà Thị Hoa Phượng (2017); Lê Minh Nhựt, Nguyễn Thị Như Hằng (2021); Nguyễn Năng Quang (2021). Đánh giá tính hình thức trong cơ chế GQTCLĐ, sự xa rời thực tế của thủ tục đình công, vướng mắc trong thu thập chứng cứ, áp dụng thủ tục tố tụng dân sự cho án lao động.
Nghiên cứu theo địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Luận văn thạc sĩ: Phạm Thị Thu Phương (2015 - Quận 1); Phan Thị Ngọc Phú (2016 - Quận 2); Trần Quốc Bảo (2017); Nguyễn Thị Thúy An (2018); Nguyễn Hồng Sơn (2021 - Bình Thạnh). Số liệu, thực tiễn xét xử sơ thẩm và phúc thẩm tại các TAND quận, huyện trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh đối với từng dạng tranh chấp hợp đồng, sa thải.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Qua tổng thuật, tác giả chỉ ra rằng dù có nhiều công trình nghiên cứu về TCLĐ và GQTCLĐCN, nhưng trong hơn 10 năm qua chưa có một công trình nào ở cấp độ luận án tiến sĩ nghiên cứu toàn diện vấn đề GQTCLĐCN tại TAND gắn liền với địa bàn thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh. Đặc biệt, các công trình trước đây chưa kịp thời cập nhật, phân tích những chuyển biến lập pháp mới từ khi BLLĐ năm 2019 có hiệu lực (ngày 01/01/2021) đặt trong mối quan hệ với BLTTDS năm 2015. Bên cạnh đó, khoảng trống lớn tồn tại ở việc thiếu vắng các nghiên cứu làm rõ tác động từ các cam kết lao động quốc tế trong các FTA thế hệ mới và sự xuất hiện của các dạng thức quan hệ lao động mới thời Cách mạng công nghiệp 4.0 đối với hoạt động xét xử của TAND.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng hệ thống cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu chuyên ngành luật học:

Về phương pháp luận: Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin (đảm bảo tính khách quan, toàn diện, lịch sử cụ thể, phát triển và thực tiễn); tư tưởng Hồ Chí Minh; các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước về xây dựng thị trường lao động cạnh tranh lành mạnh, công khai, bảo vệ quyền con người, thúc đẩy quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ. Luận án cũng tham khảo các quan điểm và tiêu chuẩn lao động quốc tế của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO).

Về cách tiếp cận nghiên cứu:

  • Tiếp cận đa ngành và liên ngành: Kết hợp góc độ luật học, khoa học tư pháp với các khía cạnh kinh tế lao động - việc làm, xã hội học, quản trị nhân sự và luật học so sánh. Trong đó, góc độ luật học và tố tụng tư pháp giữ vai trò nền tảng chủ đạo.
  • Tiếp cận hệ thống: Đặt các quy định pháp luật và hoạt động giải quyết tranh chấp trong một chỉnh thể thống nhất, xem xét mối liên hệ biện chứng giữa pháp luật nội dung và pháp luật tố tụng.

Về phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp kết hợp lý luận với thực tiễn: Sử dụng xuyên suốt các chương nhằm đối chiếu hệ thống lý luận với hệ thống pháp luật thực định và dữ liệu xét xử thực tế tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng tại Chương 1, 2 và 3 để làm rõ các khái niệm, quy định pháp luật và các vướng mắc áp dụng.
  • Phương pháp tổng hợp: Rút ra nhận định, đánh giá sau khi phân tích ở từng mục và hình thành kết luận các chương.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu quy định của BLLĐ năm 2019 với BLLĐ năm 2012, giữa luật nội dung và BLTTDS năm 2015, giữa các phán quyết của Tòa án, và tham khảo pháp luật một số nước (Pháp, Singapore, Nhật Bản).
  • Phương pháp hồi cứu tài liệu: Tập hợp, chọn lọc các công trình nghiên cứu, bài viết học thuật, báo cáo chuyên đề trong và ngoài nước để xây dựng phần tổng quan và cơ sở lý luận.

Nguồn tư liệu và dữ liệu:

  • Văn bản quy phạm pháp luật: BLLĐ năm 1994, 2012, 2019; BLTTDS năm 2015; các văn bản hướng dẫn thi hành; Hiến pháp năm 1992, 2013; các cam kết quốc tế (CPTPP, EVFTA, Công ước ILO).
  • Báo cáo nghiệp vụ: Báo cáo công tác xét xử, số liệu thụ lý của TAND hai cấp Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 - 2022.
  • Hồ sơ thực tiễn: Các bản án, quyết định sơ thẩm và phúc thẩm của TAND hai cấp tại Thành phố Hồ Chí Minh liên quan đến 3 nhóm tranh chấp điển hình (đơn phương chấm dứt HĐLĐ, kỷ luật sa thải, hoàn trả chi phí đào tạo).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận về tranh chấp lao động cá nhân và giải quyết tranh chấp lao động cá nhân tại Tòa án nhân dân

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết cho toàn bộ luận án thông qua việc làm rõ bản chất của TCLĐCN và cơ chế giải quyết tư pháp:

  • Khái niệm, đặc điểm và phân loại TCLĐCN: Luận án phân tích bản chất quan hệ thuê mướn, sử dụng sức lao động là quan hệ trao đổi mang tính chất kinh tế - pháp lý đặc biệt, nơi các bên có sự bất bình đẳng về vị thế kinh tế và sự phụ thuộc về mặt pháp lý (quyền điều hành, quản lý của NSDLĐ). Mâu thuẫn về quyền và lợi ích là tất yếu khách quan. Luận án phân biệt rõ TCLĐCN với TCLĐTT dựa trên tiêu chí chủ thể, nội dung và tính chất tranh chấp.
  • Khái niệm và ý nghĩa của GQTCLĐCN tại TAND: Xác định giải quyết bằng con đường Tòa án là phương thức tài phán mang tính quyền lực nhà nước, đưa ra phán quyết có tính cưỡng chế cao nhất nhằm khôi phục kịp thời quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, bảo đảm trật tự xã hội và cân bằng các yếu tố xã hội trong quan hệ lao động.
  • Nội dung pháp luật về GQTCLĐCN tại TAND: Luận giải hệ thống quy định điều chỉnh bao gồm: các nguyên tắc giải quyết (như tôn trọng quyền tự định đoạt của đương sự, bảo vệ quyền lợi của NLĐ là bên yếu thế, bình đẳng trước Tòa án); thẩm quyền thụ lý, giải quyết; trình tự, thủ tục tố tụng dân sự áp dụng cho vụ án lao động; và quyền ra phán quyết của Tòa án. Đặt vấn đề lý luận về sự xuất hiện của các hình thức lao động trên nền tảng công nghệ trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 làm thay đổi các dấu hiệu nhận diện truyền thống của hợp đồng lao động.

Chương 2: Thực tiễn thực hiện pháp luật về giải quyết tranh chấp lao động cá nhân tại Tòa án nhân dân ở Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 2 tập trung khảo sát, phân tích thực trạng pháp lý và đánh giá hoạt động áp dụng pháp luật qua dữ liệu xét xử thực tế:

  • Thực trạng quy định pháp luật: Phân tích 3 trụ cột quy định gồm nguyên tắc giải quyết, thẩm quyền của TAND và trình tự thủ tục tố tụng. Chỉ ra sự không đồng bộ giữa BLLĐ năm 2019 và BLTTDS năm 2015. BLLĐ năm 2019 bổ sung thẩm quyền đối với các tranh chấp mới phát sinh nhưng BLTTDS năm 2015 chưa được sửa đổi tương ứng, dẫn đến lúng túng khi xác định quan hệ pháp luật tranh chấp.
  • Cơ cấu tổ chức và tình hình thụ lý tại TAND hai cấp TP. Hồ Chí Minh: Trình bày cơ cấu xét xử của Tòa Lao động TAND TP. Hồ Chí Minh và TAND các quận, huyện, thành phố Thủ Đức. Số liệu thống kê cho thấy tình hình thụ lý các vụ việc lao động biến động qua các năm (1.407 vụ năm 2020; 454 vụ năm 2021 do ảnh hưởng của đại dịch; tăng lên 798 vụ năm 2022).
  • Đánh giá thực tiễn áp dụng qua 3 loại vụ án điển hình:
    • Tranh chấp về đơn phương chấm dứt HĐLĐ: Vướng mắc trong xác định căn cứ đơn phương chấm dứt hợp pháp của NSDLĐ và NLĐ, thời hạn báo trước, xác định bồi thường tiền lương và các chế độ bảo hiểm trong thời gian không được làm việc.
    • Tranh chấp về xử lý kỷ luật sa thải: Tòa án gặp nhiều khó khăn trong việc đánh giá tính hợp pháp của quy trình xử lý kỷ luật (thành phần tham gia cuộc họp, vai trò của đại diện tổ chức công đoàn cơ sở), mức độ lỗi, chứng cứ vi phạm và thời hiệu xử lý kỷ luật.
    • Tranh chấp về hoàn trả chi phí đào tạo: Tranh luận phức tạp về việc xác định các khoản chi phí hợp lệ cấu thành "chi phí đào tạo", tính pháp lý của cam kết thời gian làm việc sau đào tạo và nghĩa vụ hoàn trả khi chấm dứt HĐLĐ trước hạn.
  • Tồn tại chung: Tỷ lệ bản án bị cấp phúc thẩm hủy, sửa do đánh giá chứng cứ chưa toàn diện, sai sót trong áp dụng luật nội dung, thời gian giải quyết vụ án bị kéo dài do thủ tục tố tụng chặt chẽ của BLTTDS chưa phản ánh đúng tính cấp thiết về tiền lương, việc làm của quan hệ lao động.

Chương 3: Yêu cầu, giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về giải quyết tranh chấp lao động cá nhân tại Tòa án nhân dân ở Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 xây dựng hệ thống quan điểm chỉ đạo và các nhóm giải pháp xuất phát từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn:

  • Bốn yêu cầu hoàn thiện pháp luật:
    1. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân, quyền tiếp cận công lý của công dân và phù hợp với chủ trương cải cách tư pháp trong tố tụng lao động tại TAND.
    2. Bảo đảm và tôn trọng quyền tự định đoạt của đương sự trong quá trình giải quyết tranh chấp.
    3. Bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, khả thi trong hệ thống pháp luật giải quyết tranh chấp lao động cá nhân tại TAND ở Việt Nam (đặc biệt giữa BLLĐ và BLTTDS).
    4. Đáp ứng các thay đổi từ Cách mạng công nghiệp 4.0, phù hợp với các tiêu chuẩn lao động quốc tế và điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam.
  • Giải pháp hoàn thiện pháp luật:
    • Hoàn thiện quy định tố tụng: Sửa đổi BLTTDS theo hướng xây dựng thủ tục tố tụng lao động linh hoạt hơn; rút ngắn thời hạn tố tụng; quy định rõ ràng về nghĩa vụ chứng minh và cung cấp chứng cứ phù hợp với đặc thù bên yếu thế của NLĐ; bổ sung quy định cụ thể về thủ tục công nhận hòa giải thành tại Tòa án và mối liên kết giữa hòa giải viên lao động, trọng tài lao động với Tòa án.
    • Hoàn thiện quy định về quyền ra quyết định, bản án của TAND: Quy định cụ thể cách tính tiền lương làm căn cứ bồi thường khi sa thải hoặc đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật; thống nhất cách áp dụng các quy chuẩn tính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong phán quyết của Tòa án.
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật tại TP. Hồ Chí Minh:
    • Nâng cao năng lực chủ thể: Tăng cường đào tạo, tập huấn chuyên sâu kiến thức luật lao động, tiêu chuẩn lao động quốc tế và kỹ năng xét xử án lao động cho đội ngũ Thẩm phán, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án và Hội thẩm nhân dân; tăng cường vai trò của Hội đồng hòa giải và cán bộ công đoàn tham gia tố tụng.
    • Xây dựng các thiết chế hỗ trợ thị trường lao động: Hoàn thiện các trung tâm tư vấn pháp luật lao động, tăng cường hoạt động trợ giúp pháp lý miễn phí cho NLĐ nghèo, công nhân tại các khu chế xuất, khu công nghiệp trên địa bàn thành phố.
    • Giáo dục, tuyên truyền pháp luật: Nâng cao nhận thức pháp luật lao động cho cả NLĐ và NSDLĐ nhằm ngăn ngừa tranh chấp từ gốc, hướng dẫn quy trình giao kết và thực hiện HĐLĐ đúng luật.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án xác lập các đóng góp khoa học và thực tiễn sau:

  1. Đóng góp về mặt lý luận: Luận án kế thừa và phát triển cơ sở lý luận về GQTCLĐCN tại TAND. Luận án bước đầu đưa ra các luận điểm lý luận mới gắn với sự xuất hiện của các dạng thức quan hệ lao động mới trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập kinh tế quốc tế tác động đến việc nhận diện bản chất quan hệ lao động và thẩm quyền tài phán của Tòa án.
  2. Đóng góp về mặt đánh giá thực trạng: Luận án đánh giá có hệ thống thực trạng pháp luật thực định (BLLĐ năm 2019 và BLTTDS năm 2015) và thực tiễn áp dụng tại TAND hai cấp TP. Hồ Chí Minh. Luận án chỉ rõ những xung đột, bất cập giữa luật nội dung và luật tố tụng, việc áp dụng chứng cứ điện tử, văn bản thỏa thuận điện tử trong tranh chấp lao động.
  3. Đóng góp về mặt giải pháp và chính sách: Đề xuất hệ thống các yêu cầu và giải pháp hoàn thiện các quy định pháp luật tố tụng dân sự trong lĩnh vực lao động, quy định quyền ra bản án của Thẩm phán; đồng thời kiến nghị các giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi tại TP. Hồ Chí Minh (tổ chức bộ máy, năng lực cán bộ tư pháp, thiết chế hỗ trợ thị trường lao động và tuyên truyền pháp luật).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế nghiên cứu:

  • Phạm vi thủ tục tố tụng: Luận án giới hạn nghiên cứu trong phạm vi thủ tục xét xử sơ thẩm và phúc thẩm; không đi sâu nghiên cứu thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật (giám đốc thẩm, tái thẩm) và thủ tục rút gọn.
  • Phạm vi loại việc: Luận án tập trung khảo sát 3 nhóm vụ án điển hình (đơn phương chấm dứt HĐLĐ, xử lý kỷ luật sa thải, bồi thường chi phí đào tạo), chưa bao quát toàn bộ các dạng tranh chấp cá nhân khác như tranh chấp về bảo hiểm tai nạn lao động, bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng giữa NLĐ và bên thứ ba.
  • Phạm vi địa bàn: Dữ liệu thực tiễn và số liệu khảo sát xét xử chỉ thu thập tại TAND hai cấp ở Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ năm 2020 đến thời điểm nghiên cứu.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với các bản án lao động bị hủy, sửa trên phạm vi toàn quốc.
  • Nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế giải quyết tranh chấp phát sinh từ các mô hình việc làm mới (lao động nền tảng số, kinh tế chia sẻ, làm việc từ xa xuyên biên giới).
  • So sánh thực tiễn xét xử TCLĐCN giữa các vùng kinh tế trọng điểm (như vùng kinh tế phía Bắc và vùng kinh tế Đông Nam Bộ).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Các cơ quan lập pháp và cơ quan tham mưu chính sách (Bộ Tư pháp, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, TAND tối cao): Tham khảo các luận điểm phân tích mâu thuẫn giữa BLLĐ năm 2019 và BLTTDS năm 2015 để sửa đổi, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật và ban hành văn bản hướng dẫn áp dụng thống nhất.
  • Hệ thống Tòa án và Thẩm phán: Cung cấp kinh nghiệm nhận diện, đánh giá chứng cứ và xử lý các vướng mắc tố tụng trong 3 dạng vụ án lao động phổ biến từ thực tế TAND hai cấp TP. Hồ Chí Minh.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Cung cấp tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật kinh tế, Luật lao động và Luật tố tụng dân sự.
  • Người lao động, người sử dụng lao động và tổ chức công đoàn: Tham khảo để nhận biết quyền, nghĩa vụ và cách thức thu thập chứng cứ, bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi tham gia tố tụng tại Tòa án.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu số lượng vụ việc lao động do TAND hai cấp TP. Hồ Chí Minh thụ lý giai đoạn 2020 - 2022 có diễn biến như thế nào?
Theo báo cáo nghiệp vụ được trích dẫn trong luận án, số lượng vụ việc lao động được TAND hai cấp tại TP. Hồ Chí Minh thụ lý giải quyết là: năm 2020 đạt 1.407 vụ việc; năm 2021 giảm còn 454 vụ việc (chủ yếu do tác động của giãn cách xã hội và dịch bệnh); năm 2022 tăng trở lại với 798 vụ việc. Trong đó, các tranh chấp lao động cá nhân chiếm tỷ lệ chủ yếu.

2. Ba dạng tranh chấp lao động cá nhân nào được luận án lựa chọn nghiên cứu trọng tâm?
Luận án khu biệt nghiên cứu vào 3 nhóm tranh chấp có tính điển hình, phổ biến nhất và có nhiều vướng mắc thực tiễn xét xử nhất tại TP. Hồ Chí Minh: (1) Tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; (2) Tranh chấp về xử lý kỷ luật sa thải; (3) Tranh chấp về hoàn trả chi phí đào tạo nghề.

3. Sự không tương thích giữa BLLĐ năm 2019 và BLTTDS năm 2015 được luận án chỉ ra ở điểm nào?
BLLĐ năm 2019 (có hiệu lực từ 01/01/2021) mở rộng phạm vi và thẩm quyền giải quyết các tranh chấp lao động mới, nhưng BLTTDS năm 2015 (có hiệu lực từ 01/07/2016) chưa được sửa đổi đồng bộ, dẫn đến việc Tòa án lúng túng khi xác định thẩm quyền (giữa việc là vụ án lao động hay tranh chấp dân sự, thương mại), áp dụng thời hiệu khởi kiện và xử lý các quan hệ lao động phát sinh trước thời điểm luật mới có hiệu lực nhưng xảy ra tranh chấp sau đó.

4. Luận án đề xuất giải pháp gì về mặt hoàn thiện pháp luật tố tụng?
Luận án kiến nghị cần hoàn thiện các quy định tố tụng trong BLTTDS theo hướng xây dựng quy trình riêng phù hợp với đặc thù tranh chấp lao động; rút ngắn thời hạn giải quyết; cụ thể hóa nghĩa vụ cung cấp chứng cứ và nghĩa vụ chứng minh theo hướng bảo vệ bên yếu thế (NLĐ); đồng thời quy định cụ thể cơ chế công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án và phán quyết của Hội đồng trọng tài lao động.

5. Luận án có nghiên cứu thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm và thủ tục rút gọn không?
Không. Luận án xác định rõ phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung vào hoạt động xét xử theo thủ tục sơ thẩm và phúc thẩm của TAND hai cấp tại TP. Hồ Chí Minh, không nghiên cứu thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật (giám đốc thẩm, tái thẩm) và không nghiên cứu thủ tục rút gọn.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Năng Quang là công trình khoa học pháp lý chuyên sâu về cơ chế giải quyết tranh chấp lao động cá nhân bằng con đường tài phán tư pháp tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích thực trạng các quy định của BLLĐ năm 2019 và BLTTDS năm 2015 kết hợp với dữ liệu xét xử thực tế tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, luận án đã làm rõ các xung đột pháp lý, vướng mắc nghiệp vụ trong 3 nhóm án điển hình gồm đơn phương chấm dứt hợp đồng, sa thải và bồi thường chi phí đào tạo. Các giải pháp và yêu cầu được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và cơ sở thực tiễn rõ ràng, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện thể chế tư pháp lao động và nâng cao hiệu quả xét xử tại Tòa án nhân dân trong giai đoạn hiện nay.