mở đầu thủ tục tranh tung” ‘Thai tục nói (thủ tục tranh tung): Sau khi kết thúc thủ tục viết, trong vòng 6 tháng kể từ khi kết thúc thủ tục viết, Tòa sẽ ấn định ngày mở thé tục tranh tụng, trừ trường hợp có bằng chứng day đú và thuyết phục dé Tòa ra quyết định ` Bộ uy ắc cn Toa cuốc tế về luật iến TLOS/Đ, sửa đổi ngày 172/200, .yEp/qete Hosoraifleadminflee(QọeumenkeEasc zexsridos 8 E,17.pl¢ Š Biện chương ties Bop quốc, Điệu 9. Điện 44 Bộ quy ắc FTLOS, pier No erg'feaeniafidetđocumee/busic textos 8 E 170% 09 pdf ` Chi tit su cầu ca đơn kia, đơn phan kiện, ign nghị vàphic đáp kiến ngh được quy định ti Đi 62 Độ guy ức ca ITLOS,Mp/aortilosargffekdninidodeeumrntvbeie tewafdes 8 E 17 03.09 pat iu 68 Bộ quy ti ch ITLOS,, nape os or ileadminits/documentsasic textos 8 E,17-03 09 pdf 14 khác. thấy cần thiết, Tòa cũng có thé ra quyết định hoãn hoặc tiếp tục thủ tục tranh tung”, TTLOS có thể giải quyết tranh chấp thông qua phiên toàn thể với sự có mặt của tất cả các thấm phán của Tòa hoặc thành lập các Toà rút gon (như phần. trên đã phân tích).
Phiên toà phải mở công khai, trừ khi Toà có quyết định khác, hoặc các bên yêu cầu không được xử công khai. Toa ra các quyết định về thủ tục. và điều hành phiên toà, xác định các hình thức và thời han ma trong đó các bên cuỗi cùng phải trình bày chứng cứ của mình. Trong trường hợp một bên vắng mặt, theo yêu cầu của bên còn lại, Toà vẫn có thể tiếp to tiễn tình tổ tgñg'Và ra quyết định theo quy định tại Điều 28 Mục 3 Quy chế của Toà.
Đối với những vụ tranh chấp được đưa ra xem xét trước Tòa, Tòa có quyền áp dụng, thay đổi hoặc là hủy bỏ các biện pháp tạm thời. Các biện pháp tam thời đó sẽ ring buộc các bên tranh chấp phải thực hiện, cho đến khi được thay đổi, hủy bỏ hoặc thừa nhận bởi Téaán chính thức giải quyết tranh chấp”. 'Ngoài ra, trong quá trình giải quyết tranh chấp, ITLOS cũng có quyền quyết inh việc giải phóng tiu thuyền và thủy thủ tau. “Tòaán ra các quyết định theo đa số các thành viên có mặt.
Trong trường, hợp số phiếu ngang nhau, phiều của Chánh án hay của người thay thé Chánh án làm chủ tog phiên toa là lá phiếu quyết định (Điều 29 Quy chế của Toà) Theo Điều 125 Bộ quy tắc của ITLOS, phán quyết của Tòa phải nêu rõ: (4) ngày phán quyết; (i) tên của các thẩm phán tham gia xét xử; (ii) tên của các, bên ranh chấp; (iv) tên của các viên chức đại điện, người biện hộ,luật sư.(Y) tóm tắt các thủ tục; (vi) các lập luận phá lý làm căn cứ; (vii) các điều khoản thi hành của phán quyết; (vii) quyết định vé chỉ phí.bản án phải có chữ ký của. Chánh án và Thư ký Toả và phái được đọc công khai trước các bên, trường hợp. các thành viên của Toà có ý kién riêng hay quan điểm bắt đồng có thé đính kèm. theo phán quyết.
bản sao của phần quyết này sẽ được gửi đến cho các bên tranh. chấp, các quốc gia hành viên, Tổng thư ký Liên hợp quốc, Tổng thư ký Cơ quan quyền lực, các bên thành viên của một điều ước quốc tế trong trường hợp vụ việc được đệ trình căn cứ vào điều ước đó” Điều 296 UNCLOS 1982 khẳng dinh:"1. Các quyết định do tòa dn có thâm quyên theo mục này đưa ra là có tính chất t d cá. chấp phải tân theo.
2, Các quyết định đó chỉ có tink cl bên và trong trường hợp riêng biệt được xem xét" Như vậy, cũng như các co quan tài phán khác được quy định trong UNCLOS 1982, phán quyết của Tòa mang tinh chất chung thẩm và có giá tị bắt buộc đối với tit cả các bên trong vụ tranh chấp va đối với các trường hợp đã được quyết định. Điều 6, Bộ quy dc của TTLOS, lan do oeMesdminto!documentasi textos§ 703.09 pat Xem Điệu 290 UNCLOS 1982 * Xem Điệu 292 UNCLOS 1982 » Xem Điệ 125 Bộ qu tắc ei TTLOS up: ios ong/fesdminïdogdoeume textos ntzbeic 8_EJ7 03.09 pat Tron trường hợp có sự tranh cãi Š ý nghĩa và phạm vi của phán quyết, bất ky bên nào cũng có quyền yêu cầu Tòa giải thích. Yêu cầu này có thé được thé hiện cụ thé trong một đơn yêu cầu hoặc qua một thông báo về một thỏa thuận riêng giữa các bên. Trường hợp một quốc gia thành viên cho rằng quyền lợi của mình bị dung chạm thì có quyền yêu cầu tham gia vụ kiện, nếu được, chấp nhận thì phán quyết của Toà có giá tị đốt với cả bên đó.
Nếu các bên hoặc một trong các bên yêu cầu Tòa xem xét lại phán quyết thì yêu cầu này chỉ được đưa ra trên cơ sở một chứng cứ, moột sự việc nào đó cô tính ct ết định đến nội dung phán quyết mà Tòa chưa biết khi đưa ra phần “quyết của minh và chính bên đưa ra yêu câu xem xét lại phán quyết cũng không biết về sự tồn tại của sự việc đó”. Ngoài ra, trong Bộ quy lắc này cũng nêu rô: _yêw câu xem xát lại phán quyết của Tòa phát được đưa ra có đây đủ thông tin cầm thiét, mọi tài liệu hỗ trợ cho de đinh kèm. Tòasẽ ẩm dink thời gian xem vét dom yêu cầu nếu thay cần thids TTLOS bắt đầu xét xử vụ đầu tiên năm 1997 - Vụ tàu “Saiga” (Xanh Vin- xen và Gré-na-din kiện Ghi-né), tinh đến nay, Toà đã thụ lý 23 vụ, trong đó có 21 vụ kiện và 02 yêu cầu cung cấp ý kiến tr vin Qua các vụ việc Téa đã thụ lý và giải quyết có the thay, các vụ tranh chấp về các van đẻ lãnh thé biển, đảo Tòa “giải quyết không nhiều (2 vụ liên quan đến phân định biển), các bên chủ yếu lựa chọn ITLOS cho các tranh chấp liên quan đến thả tàu nhanh hay các biện pháp, tạm thời. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa rằng ITLOS sẽ bị “yếu thé” trong.
việc giải quyết các tranh chấp về chủ quyên biên, đảo vì [TLOS, xét đến cùng vẫn là một trong những cơ quan tài phần quốc tế chuyên ngành có uy tín, là nơi tập hợp của những chuyên gia pháp lý hàng đầu thé giới về luật biển quốc tế, với những kinh nghiệm xét xử và sự chuyên môn hóa cao, ITLOS vẫn hứa hẹn sẽ là một trong những thiết chế mà các bên tranh é lựa chọn trong thời gian ti Danh sách các vụ tranh chấp/yêu cầu tư vấn được giải quyết tại ITLOS`° Sứ “Tên vụ việc Nguyênđơn | Bịđơn | Tinh trang Vu việc M/V “SAIGA" - Giải | Saim Vincent &| Guinea |Đã phán phóng khan cấp. | Vụ việc M/V “SAIGA (Số |Saint Vincent &|Guinea |Đã phan 2 | Grenadines quyết 3. | Vụ việc Cá Ngừ vay xanh|NewZealad |Japan |Đã phán phía Nam - Biện pháp khẩn quyết | cấp tạm thời. | Vụ việc Cá Ngừ vây xanh | Úc Nhật Bản |Đã phán | ” | phia Nam - Biện pháp khẩn quyết | cắp tạm thời.
|Vụ việc “Camouco” - Giải | Panama Pháp Đã phan) phóng khẩn cấp. | Vu việc “Monte Confurco” - | Seychelles Phip |a__ phan Giải phóng khan cấp. | Vụ việc bảo tồn và khai thác | Chile Liên minh Đã phán bên vững nguồn Cá Kiếm ở. Châu Âu | quyết Đông Nam Thái Bình Duong.
| Vụ việc “Grand Prince” -| Belize Pháp |Đã phán Giải phóng khan cấp quyết Vụ việc “Chaisiri Reefer 2 Yemen |Đã phán Giải phóng khẩn cấp. | Vụ việc MOX plant - Biện | Ireland Đã phán pháp tạm thời. | Vụ Việc “Volga” - Giải phóng | Liên bang Nga | Ue Đã _ phán khẩn cấp. | Vụ việcliên quan đến cải tạo | Malaysia.
| dat của Singapore trong và quyết xung quanh eo biển Johor - Biện pháp tạm thời. | Vụ việc “uno Trader” - Giải | Saint Vincent &| Guinea |Đã - phán| Ị | phóng khẩn cấp. | Vu việc “Hoshinmaru” - Giải | Nhật Bản liên bang |Đã phán phóng khẩn cấp,G Nea quyết 18 lật Ban Liên bang|Đã phán | Nea quyết 16, Tranh chấp liên quan đến | Bangladesh Myanmar |Đã phán phân định ranh giới hing hài | quyết giữa Bangladesh và Myanmar | 6 Vinh Bengal | (Baneladesh/Myanrnar). 17, | Trách nhiệm và nghĩa vụ của| Vương quốc Anh, Bắc Ireland, | Đã có ý các quốc gia bảo try cho cá Nauru, Hàn Quốc, Romania, kiến tư vấn nhân va các tổ chức trong|Hà Lan, Liên Bang Nga, ngày hoạt động ở Khu vue (yêu | Mexico, Cộng hòa Liên bang | 01/2/2011 cầu cho ý kiến tư van trình | Đức, Trung Quốc, Úc, Chile, | | Phong tranh chấp đáy biển).
| Phitippin 18, | Vụ việc M/V “Louisa” Saint Vincent &| Vương |Đã phán Grenadines quốc ‘Tay | quyết Ban Nha (19. | Vụ việc MV “VirginiaG” | Panama Guinea |Đã phan { Bissau |quyết 20. | Vụ “ARA Libertad” - Biện | Argentina Ghan |Đã phán pháp tạm thời quyết 21. | Yêu cầu cho ý kiến tư vấn | Guinea, Cape Verde, Gambia,| Đang giải | được gửi từ Ủy ban nghề cá | Guinea’ Bissau, Mauritania, | quyết tiếu khu vực (SRFC) | Senegal, Sierra Leone 23.
|Vụ “Arctic Sunrise” - Biện | Vương quốc Hả |Liên bang | Dang giải | pháp tạm thời Lan Nga 23. |Tranh chấp liên quan đến| Ghana Cô phân định ranh giới hang bài dIvoire giữa Ghana và Côte d'Ivoire ở Dai Tây Dương (Ghana/Côte đTvoire) lệ 18 DISPUTE SETTLEMENT MECHANISM UNDER THE CONVENTION ON LAW OF THE SEA Dr. Nguyen Thi Kim Ngan - LLM. Nguyen Thi Hong ¥en International Law Faculty - Hanoi Law University When imiemational relations are expanding, the competition and dependence among nations are deeper; the risk of international disputes becomes permanent with the scale and the nature more complex.
In recent years, disputes between countries regarding the establishment of sovereignty, sovereign rights over the seas are becoming stressful in many different regions of the world. This reality raises an urgent requirement forcountries to settle intemational disputes by peacefial means. This article will focus on introducing the dispute settlement mechanism under the provisions of UNCLOS 1982, thereby clarifying the similarities and differences between the dispute settlement mechanism of UNCLOS 1982 and the dispute settlementmechanism ofinternational law. ‘The dispute settlement mechanism of UNCLOS 1982 has been specified in Part XV of UNCLOS 1982 (from Article 279 to Article 299) and related annexes, including: the principle of disputes settlement; means to settle the dispute; procedures for dispute settlement; agencies have jurisdiction to settle the dispute, ete.
* The scope of the dispute settlement mechanism of UNCLOS 1982: (i) dispute concerning the interpretation or application of UNCLOS 1982; (ii) dispute concerning the interpretation or application of an international agreement related to the purposes of UNCLOS 1982; (iii) dispute concerning the seabed. * Dispute settlement mechanism under UNCLOS 1982 is based on the principle of peaceful settlement of disputes - one of the fundamental principles of international law.