Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp dệt nhuộm tại Việt Nam giữ vị trí trọng yếu trong nền kinh tế với mạng lưới sản xuất quy mô lớn, danh mục sản phẩm đa dạng và kim ngạch xuất khẩu liên tục gia tăng. Sau khi các hiệp định thương mại như Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) được thúc đẩy, số lượng doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân và các dự án liên doanh hoặc có 100% vốn đầu tư nước ngoài gia tăng nhanh chóng (tính đến năm 2006, cả nước đã ghi nhận 72 doanh nghiệp dệt nhuộm thuộc Nhà nước, 40 doanh nghiệp tư nhân cùng 40 dự án liên doanh và FDI). Mặc dù đóng góp đáng kể vào việc giải quyết việc làm cho người lao động, hoạt động dệt nhuộm lại tiêu thụ lượng nước rất lớn và phát sinh lượng nước thải dao động từ 12 đến 300 m³/tấn vải.

Nước thải dệt nhuộm mang tính chất ô nhiễm phức tạp với độ kiềm cao (pH từ 9 đến 12), nhiệt độ cao (lên đến 60 °C do công đoạn hấp, nấu vải), hàm lượng chất hữu cơ cao (COD có thể lên tới 3000 mg/L), độ màu đậm (khoảng 1000 Pt/Co) và chứa nhiều hóa chất khó phân hủy sinh học như thuốc nhuộm, chất hoạt động bề mặt, hợp chất hữu cơ vòng thơm, halogen hữu cơ, tinh bột và kim loại nặng. Thực trạng xả thải chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt yêu cầu tại các làng nghề và cơ sở dệt nhuộm (điển hình như Tương Giang, Đông Yên, Thái Thương, Cổ Chất) đã làm suy giảm chất lượng nước mặt, nước ngầm, cản trở quá trình quang hợp của thực vật thủy sinh và làm gia tăng các bệnh da liễu, hô hấp, tiêu hóa ở người dân xung quanh, khiến tuổi thọ trung bình tại một số làng nghề giảm từ 5 đến 10 năm so với mặt bằng chung.

Xuất phát từ thực tế đó, tác giả thực hiện đồ án tốt nghiệp nhằm giải quyết bài toán xử lý chất thải lỏng tại một cơ sở sản xuất cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Thiết kế hoàn chỉnh hệ thống xử lý nước thải cho Công ty Liên doanh Dệt nhuộm Việt Hồng với công suất 500 m³/ngày đêm.
  2. Khảo sát, xác định các nguồn phát sinh ô nhiễm và mức độ ô nhiễm của từng nguồn thải trong dây chuyền công nghệ; làm rõ các thành phần ô nhiễm chính của dòng thải.
  3. Đề xuất quy trình công nghệ xử lý nước thải kết hợp giữa các phương pháp cơ học, hóa lý và sinh học phù hợp với đặc thù sản xuất của đơn vị.
  4. Tính toán chi tiết các công trình đơn vị, lựa chọn thiết bị cơ điện và định lượng hóa chất, đảm bảo chất lượng nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn loại B theo quy chuẩn hiện hành, giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường tiếp nhận.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nước thải công nghiệp phát sinh từ các công đoạn sản xuất dệt nhuộm (kéo sợi, dệt vải, nấu tẩy, nhuộm, giặt và hoàn thiện vải) của Công ty Liên doanh Dệt nhuộm Việt Hồng.
  • Phạm vi không gian: Trạm xử lý nước thải đặt tại mặt bằng của Công ty Liên doanh Dệt nhuộm Việt Hồng, địa chỉ tại Lô E1 – E5, Khu công nghiệp Việt Hương 2, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
  • Phạm vi công suất và chế độ vận hành: Công suất thiết kế 500 m³/ngày đêm, tương ứng với lưu lượng trung bình 20,83 m³/h và lưu lượng cực đại 52,5 m³/h; hệ thống vận hành liên tục 24/24 giờ mỗi ngày.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và quy chuẩn áp dụng

Nghiên cứu dựa trên cơ sở lý thuyết về các quá trình cơ học, hóa lý và sinh học trong kỹ thuật xử lý nước thải:

  • Cơ chế ô nhiễm từ chu trình dệt nhuộm: Dòng thải chứa hồ tinh bột từ khâu hồ sợi (làm giảm oxy hòa tan, dễ phân hủy kỵ khí sinh khí H₂S, CH₄); các chất kiềm (NaOH, Na₂CO₃), axit (H₂SO₄, CH₃COOH), muối vô cơ (NaCl, Na₂SO₄) và clo hoạt tính từ khâu nấu tẩy; các dòng thuốc nhuộm hoạt tính, phân tán khó phân hủy và kim loại nặng (K₂Cr₂O₇) từ khâu nhuộm; cùng các chất làm mềm, dầu mỡ từ khâu hoàn tất.
  • Cơ chế keo tụ - tạo bông: Ứng dụng quá trình đông tụ các hạt keo mang điện tích bằng hóa chất keo tụ PAC (Poly Aluminium Chloride), kết hợp bổ sung chất trợ keo tụ polymer hữu cơ để liên kết các bông cặn nhỏ thành bông cặn có kích thước và tỷ trọng lớn, dễ lắng bằng trọng lực.
  • Cơ chế bùn hoạt tính hiếu khí (Aerotank): Quá trình vi sinh vật hiếu khí lơ lửng hấp thụ, hấp phụ và oxy hóa các chất hữu cơ hòa tan/không hòa tan thành sinh khối mới, CO₂ và H₂O theo tỷ lệ dinh dưỡng tiêu chuẩn BOD:N:P = 100:5:1.
  • Cơ chế khử trùng: Sử dụng hợp chất chứa clo (Chlorine) có tính oxy hóa mạnh nhằm phá vỡ cấu trúc màng tế bào và ức chế hệ men trao đổi chất của vi sinh vật còn sót lại sau xử lý sinh học.
  • Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: QCVN 40:2011/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, Cột B) và QCVN 13:2015/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải dệt nhuộm, Cột B), cùng các tiêu chuẩn thiết kế xây dựng mạng lưới và công trình cấp thoát nước TCVN 33:2006 và TCXD 33:2008.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, giáo trình chuyên ngành và các thông số tính chất nước thải dệt nhuộm đầu vào của nhà máy; phân tích, đánh giá các tác động môi trường của từng thông số ô nhiễm.
  • Phương pháp kế thừa và tham khảo có chọn lọc: Khảo sát, so sánh nguyên lý vận hành và hiệu quả xử lý của 10 mô hình công nghệ trong và ngoài nước: Stork Aqua (Hà Lan), Schiessen Sachen (Đức), Greven (Đức), Vikotex Bảo Lộc, Đông Nam, Song Thủy, Nhật Tân, Minh Đạt, Hòa Bình và Jomu Textile.
  • Phương pháp tính toán thiết kế kỹ thuật: Vận dụng các mô hình và công thức thủy lực, động học công trình xử lý nước thải chuyên ngành theo hướng dẫn của GS.TS. Lâm Minh Triết (2014), PGS.TS. Trịnh Xuân Lai (2000) và W. Wesley Eckenfelder (1989).
  • Phương pháp thực nghiệm Jartest (kế thừa kết quả): Sử dụng các số liệu thực nghiệm Jartest để xác định liều lượng hóa chất keo tụ tối ưu (PAC: 250 mg/L; polymer: 0,125 mg/L).

Nguồn dữ liệu

Số liệu thông số ô nhiễm đầu vào được xác định trực tiếp từ tính chất nước thải công ty Việt Hồng; các hằng số động học bùn hoạt tính được kế thừa từ các công trình nghiên cứu về nước thải dệt nhuộm của Khoa Môi trường – Trường Đại học Bách Khoa (Đại học Quốc gia TP.HCM).


Thiết kế và triển khai

Hệ thống xử lý nước thải công suất 500 m³/ngày đêm được thiết kế theo sơ đồ dây chuyền liên tục gồm các khối công trình xử lý nước và xử lý bùn cặn.

Sơ đồ quy trình công nghệ đề xuất

Nước thải phát sinh từ các xưởng sản xuất tự chảy về hố thu gom qua song chắn rác để loại bỏ rác thô, xơ sợi. Từ hố thu gom, nước thải được bơm lên tháp giải nhiệt nhằm hạ nhiệt độ từ 60 °C xuống dưới 40 °C, tạo điều kiện thuận lợi cho các phản ứng sinh hóa phía sau. Nước sau khi giải nhiệt chảy vào bể điều hòa; tại đây, hệ thống sục khí đĩa phân phối liên tục xáo trộn nhằm đồng hòa lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm, đồng thời ngăn chặn hiện tượng lên men yếm khí phát sinh mùi.

Tiếp theo, nước thải được bơm sang cụm phản ứng hóa lý: bể trung hòa tiếp nhận sữa vôi Ca(OH)₂ và axit H₂SO₄ (kiểm soát bằng bộ điều khiển pH tự động) để ổn định pH về khoảng tối ưu; bể keo tụ tiếp nhận PAC để phá vỡ độ bền của các hạt keo màu; bể tạo bông bổ sung polymer trợ keo tụ nhằm kết cụm các bông cặn. Dòng nước cùng bông cặn dẫn vào bể lắng I để tách bùn hóa lý dưới tác dụng của trọng lực. Nước trong sau lắng I chảy tràn sang bể sinh học hiếu khí Aerotank. Trong bể Aerotank, hệ thống phân phối khí cung cấp oxy hòa tan liên tục để duy trì bùn hoạt tính lơ lửng, chuyển hóa các chất hữu cơ hòa tan thành sinh khối. Hỗn hợp bùn nước tự chảy sang bể lắng II để tách bùn sinh học. Phần lớn bùn lắng ở đáy bể lắng II được bơm tuần hoàn về bể Aerotank nhằm duy trì mật độ vi sinh vật, phần bùn dư được xả về bể nén bùn. Nước trong sau bể lắng II chảy sang bể khử trùng, tiếp nhận dung dịch Chlorine để tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh trước khi xả ra nguồn tiếp nhận đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B). Bùn cặn từ bể lắng I và bùn dư bể lắng II tập trung tại bể nén bùn, sau đó được bơm qua máy ép bùn để ép khô thành bánh bùn và chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý.

Công trình đơn vị Kích thước / Quy cách thiết kế Thông số công nghệ và thiết bị cơ điện
Song chắn rác Bề rộng mương B = 0,3 m; chiều sâu H = 0,7 m; chiều cao nước h = 0,061 m 9 thanh inox (b = 5 mm, d = 25 mm); 10 khe hở w = 25,5 mm; vận tốc qua khe V = 0,91 m/s; cào rác cơ học
Hố thu gom Thể tích hữu ích V = 8,75 m³; kích thước L × B × H = 3,0 × 1,5 × 2,5 m Thời gian lưu nước t = 10 phút; 02 bơm chìm (01 chạy, 01 dự phòng), công suất 2,2 kW (cột áp 10 mH₂O)
Tháp giải nhiệt Bố trí ngay sau hố thu gom Hạ nhiệt độ dòng thải từ 60 °C xuống dưới 40 °C
Bể điều hòa Thể tích hữu ích V = 104,15 m³; kích thước L × B × H = 6,5 × 5,0 × 3,5 m Thời gian lưu t = 5 giờ; 20 đĩa phân phối khí màng EPDM phi 280 mm; 02 máy nén khí công suất 2,2 kW; 02 bơm nước thải 2,2 kW
Bể trung hòa Thể tích hữu ích V = 2,083 m³; kích thước L × B × H = 1,6 × 0,8 × 4,5 m Thời gian lưu t = 6 phút; motor khuấy 0,37 kW (110 vòng/phút); thùng pha composite 500 L; bơm định lượng Ca(OH)₂ lưu lượng 46,66 L/h
Bể keo tụ Thể tích hữu ích V = 5,2 m³; kích thước L × B × H = 1,6 × 0,8 × 4,5 m Thời gian lưu t = 15 phút; G = 700 s⁻¹; motor khuấy 3 kW; hệ thống châm H₂SO₄ tự động; châm dung dịch PAC 10% lưu lượng 52,075 L/h
Bể tạo bông Thể tích hữu ích V = 6,94 m³; kích thước L × B × H = 2,2 × 0,8 × 4,5 m Thời gian lưu t = 20 phút; cánh khuấy bản rộng quay 8 vòng/phút; châm dung dịch polymer 0,01% lưu lượng 26,04 L/h
Bể lắng I Dạng đứng tròn, đường kính D = 4,5 m; chiều cao tổng cộng H = 4,5 m Thời gian lưu t = 2 giờ; ống phân phối trung tâm phi 0,9 m; máng thu nước phi 0,3 m; cặn bùn phát sinh 5 m³/ngày; 02 bơm bùn 0,37 kW
Bể Aerotank Thể tích hữu ích V = 311 m³; kích thước thực tế L × B × H = 13,0 × 6,0 × 4,5 m Nồng độ MLVSS X = 3200 mg/L; thời gian lưu tế bào c = 10 ngày; lưu lượng bùn tuần hoàn 312,02 m³/ngày; 10 đĩa phân phối khí phi 254 mm; máy thổi khí 7,5 kW
Bể lắng II Dạng đứng tròn, tiếp nhận hỗn hợp bùn nước từ Aerotank Hiệu suất lắng tách bùn hoạt tính 75 - 90%; tách dòng bùn tuần hoàn và bùn xả dư (Qx = 12,79 m³/ngày)
Bể khử trùng Tiếp nhận nước sau lắng II Bổ sung Chlorine tiêu diệt vi sinh vật còn tồn dư
Xử lý bùn Cụm bể nén bùn và máy ép bùn bánh Tiếp nhận bùn hóa lý và bùn sinh học; ép tách nước đưa bánh bùn đi chôn lấp hợp quy

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài

Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh phát triển công nghiệp dệt nhuộm tại Việt Nam. Tác giả chỉ ra sự mâu thuẫn giữa gia tăng kim ngạch xuất khẩu và các hiểm họa môi trường nghiêm trọng do nước thải công nghiệp gây ra. Nội dung chương nêu rõ các thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải dệt nhuộm chưa qua xử lý (độ màu ~1000 Pt/Co, COD lên đến 3000 mg/L, pH 9 - 12). Chương 1 đồng thời xác định mục tiêu thiết kế trạm xử lý cho Công ty Liên doanh Dệt nhuộm Việt Hồng tại Khu công nghiệp Việt Hương 2 với công suất 500 m³/ngày đêm, xác định phương pháp tiếp cận bao gồm thu thập số liệu, kế thừa các công trình thực tiễn và tính toán thiết kế theo quy chuẩn.

Chương 2: Tổng quan

Chương 2 trình bày chi tiết về quy trình công nghệ sản xuất dệt nhuộm qua ba công đoạn chính: kéo sợi, dệt vải – xử lý hóa học (nấu, tẩy) và nhuộm – hoàn thiện vải. Tác giả phân tích nguồn gốc phát sinh và tác hại của các dòng ô nhiễm thành phần (nước thải chứa tinh bột từ khâu hồ sợi, hóa chất kiềm, axit, clo hoạt tính, kim loại crom và các loại thuốc nhuộm).

Nội dung chương tổng hợp 6 nhóm phương pháp xử lý cơ bản: trung hòa, keo tụ (hóa học và điện hóa), hấp phụ (bằng than hoạt tính, than nâu), oxy hóa (O₃, Peroxone H₂O₂/O₃), màng lọc (UF, RO) và xử lý sinh học hiếu khí. Để làm cơ sở lựa chọn phương án kỹ thuật, tác giả khảo sát chi tiết 10 quy trình công nghệ thực tế:

  • Stork Aqua (Hà Lan): Công suất 3000 – 4000 m³/ngày, kết hợp keo tụ và sinh học hiếu khí.
  • Schiessen Sachen (Đức): Công suất 2500 m³/ngày, kết hợp sinh học, keo tụ bằng phèn nhôm và hấp phụ bằng than nâu dạng bột, tuần hoàn 60% nước qua màng thẩm thấu ngược (RO).
  • Greven (Đức): Công suất 6000 – 7000 m³/ngày, sử dụng keo tụ bằng phèn sắt (170 g/m³) và ổn định bùn yếm khí.
  • Vikotex Bảo Lộc: Công suất 500 m³/ngày đêm, xử lý nước thải tơ tằm đạt BOD < 50 mg/L, COD = 80 mg/L.
  • Đông Nam: Công suất 200 m³/ngày đêm, công nghệ keo tụ bằng phèn nhôm kết hợp hồ sinh học.
  • Song Thủy: Dây chuyền Aerotank đi trước, keo tụ - tạo bông và lọc áp lực đi sau.
  • Nhật Tân, Minh Đạt, Hòa Bình, Jomu Textile: Các sơ đồ kết hợp đa bậc giữa keo tụ, Peroxone, tuyển nổi DAF và lọc sinh học Biostyrene.

Từ phân tích so sánh, tác giả đề xuất và thuyết minh công nghệ tối ưu cho nhà máy gồm: Song chắn rác → Hố thu gom → Tháp giải nhiệt → Bể điều hòa → Keo tụ (PAC) → Tạo bông (Polymer) → Bể lắng I → Bể sinh học Aerotank → Bể lắng II → Khử trùng (Chlorine), kết hợp hệ thống nén và ép bùn.

Chương 3: Tính toán thiết kế

Chương 3 là phần trọng tâm kỹ thuật, thực hiện các phép tính kích thước và lựa chọn thiết bị cho từng công trình đơn vị dựa trên lưu lượng thiết kế (Qtb = 20,83 m³/h; Qmax = 52,5 m³/h) và tải lượng ô nhiễm đầu vào:

  • Song chắn rác: Kích thước mương 0,3 × 0,7 m; bố trí 9 thanh dày 5 mm, 10 khe hở rộng 25,5 mm; tính toán tổn thất áp lực qua khe với vận tốc 0,91 m/s.
  • Hố thu gom: Thể tích làm việc 8,75 m³ (thời gian lưu 10 phút); kích thước 3,0 × 1,5 × 2,5 m; trang bị 2 bơm chìm nước thải 2,2 kW (cột áp 10 m).
  • Bể điều hòa: Thể tích xây dựng 120,25 m³ (thời gian lưu 5 giờ); tính toán hệ thống cấp khí gồm 20 đĩa phân phối khí màng EPDM phi 280 mm, lưu lượng khí cấp 100 m³/h; 2 máy nén khí 2,2 kW và 2 bơm ly tâm 2,2 kW chuyển nước sang cụm keo tụ.
  • Cụm Trung hòa – Keo tụ – Tạo bông: Tính toán thời gian lưu và gradient vận tốc phù hợp từng giai đoạn: bể trung hòa (t = 6 phút, châm 46,66 L/h dung dịch sữa vôi Ca(OH)₂); bể keo tụ nhanh (t = 15 phút, G = 700 s⁻¹, motor khuấy 3 kW, châm H₂SO₄ tự động và châm 52,075 L/h dung dịch PAC 10%); bể tạo bông khuấy chậm (t = 20 phút, G = 80 – 100 s⁻¹, motor 3 kW quay 8 vòng/phút, châm 26,04 L/h dung dịch polymer 0,01%).
  • Bể lắng I: Bể lắng đứng đường kính 4,5 m, chiều cao 4,5 m; vùng lắng cao 3,6 m với vận tốc nước dâng 0,5 mm/s; tính toán tải lượng bùn khô sinh ra là 260,625 kg/ngày (tương đương 5 m³/ngày bùn ướt độ ẩm 95%); trang bị 2 bơm hút bùn 0,37 kW.
  • Bể Aerotank: Tính toán động học bùn hoạt tính với các thông số: bùn sinh học duy trì X = 3200 mg/L, thời gian lưu tế bào c = 10 ngày, hệ số tăng trưởng Y = 0,6, hệ số phân hủy nội bào kd = 0,06 ngày⁻¹. Thể tích hữu ích tính toán đạt 311 m³; kích thước xây dựng thực tế 13,0 × 6,0 × 4,5 m (thể tích thực 351 m³). Tỷ lệ tuần hoàn bùn đạt 0,624 (Qt = 312,02 m³/ngày); lượng bùn sinh học dư xả đáy lắng II là 12,79 m³/ngày. Nhu cầu oxy thực tế tính toán là 500,2 kg O₂/ngày; trang bị 10 đĩa thổi khí phi 254 mm và 1 máy thổi khí công suất 7,5 kW.

Chương 4: Kết luận – Kiến nghị

Chương 4 đúc kết kết quả tính toán thiết kế của toàn bộ đồ án, khẳng định công nghệ đề xuất đáp ứng tốt yêu cầu xử lý nước thải dệt nhuộm công suất 500 m³/ngày đêm đạt tiêu chuẩn xả thải loại B. Tác giả kiến nghị đơn vị vận hành tuân thủ quy trình kiểm soát liều lượng hóa chất keo tụ PAC/Polymer theo kết quả Jartest định kỳ, theo dõi nồng độ bùn hoạt tính tuần hoàn tại bể Aerotank và thực hiện bảo dưỡng cơ điện định kỳ đối với hệ thống máy thổi khí, bơm định lượng.


Kết quả và đóng góp

Kết quả tính toán và hiệu quả xử lý

Hệ thống xử lý được thiết kế hoàn chỉnh với các chỉ tiêu đầu ra dự kiến đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp dệt nhuộm:

Thông số ô nhiễm Đơn vị tính Nước thải đầu vào Giới hạn Cột B (QCVN 40:2011/BTNMT) Hiệu quả xử lý dự kiến của hệ thống
Nhiệt độ °C 60 40 Giảm qua tháp giải nhiệt và bể điều hòa
pH - 9 – 10 5,5 – 9,0 Trung hòa tại cụm keo tụ (ổn định ở 6,5)
BOD₅ (20 °C) mg/L 430 50 Bể Aerotank và Lắng II xử lý đạt 80 – 95%
COD mg/L 870 150 Keo tụ và Aerotank xử lý đạt 80 – 90%
Chất rắn lơ lửng (SS) mg/L 560 100 Bể lắng I loại bỏ 85 – 95%
Độ màu Pt/Co 1000 150 Keo tụ PAC loại bỏ triệt để chất màu
Tổng Nitơ (Tổng N) mg/L 20,5 40 Đạt chuẩn ngay từ dòng thải đầu vào
Tổng Photpho (Tổng P) mg/L 12,5 6 Xử lý qua bùn sinh học và kết tủa hóa lý

Giải pháp và kiến nghị kỹ thuật đề xuất

  1. Lắp đặt thiết bị giải nhiệt chuyên dụng: Đưa tháp giải nhiệt vào ngay sau khâu chắn rác và thu gom nhằm giải quyết triệt để nhiệt độ cao của nước thải dệt nhuộm (60 °C), bảo vệ hệ sinh thái vi sinh vật trong bể Aerotank.
  2. Sử dụng chất keo tụ PAC: Thay thế phèn nhôm thông thường bằng PAC giúp tạo bông to, lắng nhanh, giảm lượng bùn phát sinh và duy trì khoảng pH tối ưu tốt hơn, giảm thiểu chi phí hóa chất kiềm.
  3. Kiểm soát tự động hóa châm axit: Bố trí sensor đo pH kết nối van điều khiển tự động bơm định lượng H₂SO₄, giữ pH dung dịch keo tụ luôn ổn định quanh ngưỡng 6,5.
  4. Vận hành bùn hoạt tính tuần hoàn: Thiết lập lưu lượng bùn tuần hoàn từ bể lắng II về bể Aerotank ở mức 312,02 m³/ngày (hệ số tuần hoàn 0,624), đảm bảo mật độ vi sinh vật MLVSS đạt 3200 mg/L.

Đóng góp của đồ án

  • Thiết lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật chi tiết, đồng bộ từ khâu tính toán thủy lực, lựa chọn thiết bị cơ khí, máy bơm, hệ thống sục khí đến định lượng hóa chất xử lý cho một trạm xử lý nước thải dệt nhuộm quy mô 500 m³/ngày đêm.
  • Tổng hợp, phân tích ưu nhược điểm của 10 quy trình công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm trong thực tiễn, tạo cơ sở dữ liệu so sánh công nghệ xác thực cho các dự án tương tự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Các thông số động học của quá trình bùn hoạt tính hiếu khí (Y = 0,6 mg bùn/mg BOD₅; kd = 0,06 ngày⁻¹) được kế thừa từ các đề tài nghiên cứu lý thuyết của Khoa Môi trường – Đại học Bách Khoa chứ chưa được xác lập qua mô hình pilot chạy thực nghiệm trên chính nguồn nước thải của Công ty Việt Hồng.
    • Liều lượng hóa chất keo tụ PAC (250 mg/L) và polymer (0,125 mg/L) dựa trên thí nghiệm Jartest tĩnh trong phòng thí nghiệm, chưa phản ánh đầy đủ sự biến động theo mùa và sự thay đổi của các mặt hàng nhuộm trong thực tế sản xuất.
    • Phần tính toán chi tiết trong đồ án mới tập trung chuyên sâu cho các hạng mục từ đầu vào đến bể Aerotank; các công trình khử trùng, nén bùn và ép bùn chủ yếu dừng ở mức tính toán tải lượng sơ bộ và thuyết minh quy trình.
  • Hướng phát triển:
    • Vận hành mô hình pilot bán công nghiệp tại hiện trường để hiệu chỉnh chính xác các hệ số động học sinh học và liều lượng hóa chất theo từng ca sản xuất.
    • Nghiên cứu bổ sung khâu lọc màng hoặc hấp phụ than hoạt tính sau lắng II để tái tuần hoàn một phần nước thải phục vụ các công đoạn giặt thô, giảm chi phí khai thác nước sạch.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học và kỹ sư chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường, Công nghệ Môi trường đang thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc thiết kế trạm xử lý nước thải công nghiệp dệt nhuộm, may mặc.

Các nội dung có giá trị tham khảo cao gồm:

  • Toàn bộ chuỗi công thức và các bước tính toán kích thước xây dựng, thiết bị cơ điện cho song chắn rác, bể điều hòa, cụm keo tụ - tạo bông và bể Aerotank có trích dẫn nguồn công thức chuẩn mực từ các giáo trình chuyên khảo uy tín.
  • Bảng tổng hợp sơ đồ công nghệ và thông số hoạt động của 10 nhà máy xử lý nước thải dệt nhuộm thực tế tại Việt Nam và CHLB Đức.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao đồ án phải bố trí tháp giải nhiệt ngay sau hố thu gom?
Nước thải dệt nhuộm đầu vào có nhiệt độ lên tới 60 °C do công đoạn hấp, nấu và nhuộm vải ở nhiệt độ cao. Nhiệt độ này vượt quá ngưỡng sinh trưởng an toàn của vi sinh vật hiếu khí trong bể bùn hoạt tính (thường hoạt động tối ưu dưới 35 – 40 °C). Nếu không hạ nhiệt độ kịp thời, vi sinh vật sẽ bị sốc nhiệt, làm giảm hiệu quả xử lý sinh học hoặc gây chết vi sinh.

2. Hóa chất PAC có ưu thế gì so với phèn nhôm truyền thống trong xử lý nước thải dệt nhuộm?
PAC (Poly Aluminium Chloride) có độ ổn định pH cao, ít làm chua dòng nước nên giảm lượng hóa chất kiềm cần dùng để nâng pH. Đồng thời, PAC hoạt động tốt ở dải pH rộng hơn, liều lượng sử dụng thấp hơn nhưng tạo bông cặn to, chắc, tốc độ lắng nhanh và tạo ra thể tích bùn thải ít hơn đáng kể so với phèn nhôm sunfat thông thường.

3. Bể Aerotank được thiết kế với các thông số công nghệ cốt lõi nào?
Bể Aerotank được thiết kế dạng khuấy trộn hoàn toàn với thể tích hữu ích 311 m³ (thể tích thực 351 m³); nồng độ bùn hoạt tính lơ lửng MLVSS duy trì ở mức 3200 mg/L; thời gian lưu tế bào c = 10 ngày; hệ số tuần hoàn bùn từ lắng II về Aerotank đạt 0,624 (tương ứng lưu lượng tuần hoàn 312,02 m³/ngày); lượng oxy thực tế cần cấp là 500,2 kg O₂/ngày thông qua 10 đĩa phân phối khí và máy thổi khí 7,5 kW.

4. Vì sao hệ thống lựa chọn quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT Cột B làm tiêu chuẩn đầu ra?
Do nhà máy đặt trong Khu công nghiệp Việt Hương 2 đã có hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải tập trung. Theo quy định quản lý môi trường, nước thải từ các cơ sở sản xuất thứ cấp chỉ cần xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn Cột B trước khi đấu nối vào mạng lưới thu gom chung của khu công nghiệp để tiếp tục được xử lý đạt chuẩn xả ra nguồn tiếp nhận bên ngoài.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm cho Công ty Liên doanh Dệt nhuộm Việt Hồng với công suất 500 m³/ngày đêm. Dây chuyền công nghệ đề xuất kết hợp hợp lý giữa giải nhiệt, điều hòa, xử lý hóa lý (keo tụ PAC, tạo bông polymer, lắng I) và xử lý sinh học hiếu khí (Aerotank, lắng II, khử trùng Chlorine). Các thông số kỹ thuật, kích thước công trình và thiết bị cơ điện được tính toán chi tiết, có cơ sở khoa học, đảm bảo nước thải đầu ra đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B). Đây là tài liệu thiết kế kỹ thuật mang tính thực tiễn cao, đóng góp giải pháp bảo vệ môi trường hữu hiệu cho ngành công nghiệp dệt nhuộm.