Chương I: Cơ sở lý tuyết lựa chọn công nghệ xử lý nước thả sân xuất tính bột san Chương IV: Hoàn tiện công nghệ và thiết kế hệ thẳng xứ ý nước thi cho “hà máy sản xuất tình bột sắn công ty TNHH Minh Quang — Yên Bái. Trang 1 CHUONG I: HIEN TRANG SAN XUẤT VÀ TIEU THY TINH BOT SAN TREN THE GIỚI VA Ở VIET NAM 1. Tình hình sản xuất tỉnh bật sắn trên thé giới và trong khu vực Cay sin ~ hay còn gọi là khoai mi ~ (Manihot esculenta Crantz), tiếng anh là Cassava hay còn gọi là Manioe. n là loại cây thân thảo, ng thành bụi tập trung.
chủ yéu ở Braxin, nơi được coi là nguồn gốc cia sẵn. Vào thé ki 16 sẵn được di thực đến Châu A, đầu tiên ở Án Độ sau đó đến thé kỉ 19 thì phát triển sang các nước. Đông Nam A, trong đồ có Việt Nam, Từ đó đến nay cây sẵn đã trở thành cây màu số giá trì và thông đụng ở bầu hết các nước châu A, châu Phi và châu Mĩ La tỉnh 1. Tình hình sin xuất tỉnh bột sắn trên thé gi Những năm in đây quan niệm đối với cây in đã có những thay đổi.
Cây sắn đã từng bước thể hiện là cây mang lại nhi lợi ich và đang có tương lai đầy hứa hn, Sin không chỉ là một loại cây lượng thực, cây thực phẩm mà còn dẫn trở thành một loại cây công nghiệp quan trọng. Ngày nay, ở nhiều nước nghé trồng và chế biến sin đã được hiện đại hóa. Sản phẩm của sin đã trở thành mặt hàng được trao đổi khá rộng. i trên thi trường, quốc tế.
Ở một số nước Nam Mỹ, Châu Phi, Nam A nhiều nhà khoa học đã và đang «quan tâm đến việc nghiên cấu cây sẵn trên cả các phương diện trồng tri thâm cảnh cũng như rên công nghiệp chế biển: đặc biệt ở một số nước Châu Phi, nơi mà nạn đối là mối de dọa hầu như thưởng xuy “Cây Sin được chú trong phát triển vì sẵn là loại cây có thể sinh trưởng tốt trên các loại đất nghèo kiệt, cho năng suất tương đối dn định và yêu cầu lao động khí thắp. Hơn thể nữa, sắn là loài cây gái số hiệu qua, các sin phẩm từ củ xắn cũng được sử dụng rộng rãi Một trong những sin phẩm quan trong nhất từ cũ sẵn là tính bột sn. Tinh bột sin được sử dung rộng rãi trong nhiễu lĩnh vực như công nghiệp dệt, công Trang 2 nghiệp giấy, sản xuất chất kết dinh, được phẩm, công nghiệp thực phẩm. Gần đây cùng với ngô và một số nông sản khác, sắn còn được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất Ethanol.
My năm qua, giá dẫu tăng cao đã kích thích việc sản xuất Ethanol làm nhiên liệu sinh học. Bổ sung Ethanol vào xăng nhiên liệu, vừa giảm. được lượng xăng, vừa giảm lượng khí thải độc §O;, CO.cải thiện chất lượng, môi trường không khí khi nhu cầu nhiên liệu ngày một gia tăng. Năm 2008 toàn thể giới số 105 nước trồng sắn với tổng diễn tích 18,69 triệu ha, năng suất 12.46 tắm ha, sin lượng 233,4 trig tin, Sin được trồng nhiều nhất gi châu Phi 11,98 triệu ha (64% diện tích sắn toàn cẩu), kế đến là châu A 3,96 triệu ha (219%) và châu Mỹ La tỉnh 2/2 triệu ha (15).
Sản lượng và mậu dịch sắn thể giới [23] 2007 2008 — [2009” Sản lượng sẵn tươi (iệu tin) Sản lượng th giới 2175] — 2334 2421 Mậu địch thé giới Ï FT 08 "Tiêu dùng lim lương thực theo đầu người (kg năm).6 Giá sin phẩm sin (USD/tẫn), ~ Sin lat (xuất sang Trung Quốc) 1360] TT ia - Tinh bột sin (FOB Băng Kéc) 3031| 383.6 2117 ~ Giá sẵn củ ở Thái Lan 7) 512 395 ` gồ liệu của 11 thắng đầu năm 2009 “heo tổ chức Nông lương Thể Giới. tổng sản lượng sẵn thể giới năm 2009 (tính đến t ng 11/2009) đạt 242,1 tiệu tấn, tăng 3,7% so với ky lục 233,4 triệu tấn của năm 2008. Nước có sản lượng sin cao nhất thể giới là Nigeria (45,0 triệu tấn), kế đến là Thái Lan (30,09 triệu tấn), Indonesia (20,5 tiệu tấn) và Việt Nam đứng thứ bảy rên th gới v8 sin lượng sin với 8,6 tiệu tần, (Băng L2) Trang Bảng 1. Sản lượng sắn củ tươi trên thể giới [23] (đơn vị: 1000 tấn) Năm 2006 2007 2008 | 2009” "Thể giới 224483 217536] 233391) - 242069 Châu phi 17449 104952] II8461| 121.700) 4000 Madagaxca 2359 2400| 2405] 2000 Các nước châu Phi khác.
Mỹ Latinh 36311 36439] 37024 | — 36606 Braxin 26639 26541 26600) 26.100/ SA00| — 5400 Colombia 1363) TA§| I4M| 1500 Các nước Mỹ Latinh khác.715 Thái Lan 2584) 2641| 2556| - 30088 Inđônêxia. Vigt Nam 7783) 7985) — TR400| — 8400 Ấn Độ 7620, §439| — R99] — 9200 Trung Quốc T500 TNH| WAM| &700 Campuchia 2N 225] 360M] 3.275 Philippin 1757) ‘1871 1941| — 2200 Các nước châu A khác 1053) TIUNỊ T53, — LIẾT Chiu Đại Dương. 258 E23 275 280 (+) 86 liệu của 11 thủng đầu năm 2009 Ở các nước dé bị tốn thương về an ninh lượng thực, đặc biệt là các nước Châu Phi đã chú trọng hơn những cây trồng bản xứ làm nguồn thay thể các loại ngũ cốc đất đỏ và dễ bị biến động giá như hiện nay, nhất là sau tình trạng các loại lương, thực chủ yu tăng cao năm 2007 = 2008. Trong số những cây trồng này, sẵn đứng vị Trang 4 trí hàng đầu.
Như là một * cây của thời khủng hoảng”, sin đôi hỏi chi phí đầu tư thấp, chủ động về thời gian thu hoạch nhất là khi đòi hỏi phải ứng phố với tình trang thiếu lượng thực. Những ưuthé này là lý do khiến sản lượng sẵn ở châu Phi tăng khoảng 3%, đạt 121,5 trệu tấn trong năm 2009. Ở Nigéria, nước sin xuất sẵn lớn nhất thé giới, sản lượng đạt 45 triệu tấn, tăng 5% so với năm 2008, trong khi & Ghana, sản lượng ước tinh đạt 10 triệu tin, lẫn đầu tiên kể từ năm 2003. [23] Sản lượng sin ở châu A năm 2009 tăng với tốc độ kỷ lục, đạt 83,7 triệu tấn so với 7116 triệu tin của năm 2008, phần lớn nhờ sản lượng tăng ở Thái Lan, lần đầu tiên vượt ngường 30 triệu tắn.
Nguyên nhân là do nhủ cầu ting đối với sin để làm nguyên iệu sản xuất ethanol ở các nước láng giŠng Trong những năm qua, Trung Quốc bit đầu dầu tư qui mô lớn ở trong và ngoài lãnh thổ của mình nhằm gia tăng sản lượng sắn để sản xuất ethanol, Mỗi lo ngại về an ninh lương thực buộc Chính phủ Trung Quốc ban hành lệnh tạm ngừng hoạt động đối với các nhà máy sản xuất ethanol mới được xây dựng dùng ngũ cốc. Điều này khiến trên 50% sản lượng ethanol vi cổn nhiễn liệu của Trung Quốc hiện nay được sản xuất từ cây có củ, chủ yêu là sắn và khoai lang. Sản lượng sắn của Trung Quốc ước tính năm 2009 đạt ky lục 8,7 triệu tắn. Ở những nước sản xuất sắn quy mô nhỏ trong khu vực như Campuchia và Lào cũng thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài (rung Quốc vả Hin Quốc) để phát sản xuất sin làm nguyên liệu sản xuất ethanol và tinh bột sắn.
Sản lượng sin ở Mỹ Latinh và Caribé giảm nhẹ trong năm 2009 do diện tích giảm ở Braxin, nước sản xuất sắn lớn nhất khu vực. Sản lượng sẵn thể giới năm 2010 không tăng. Một mat, giá những cây trồng cạnh tranh hấp hin hơn, đặc biệt là mía, có thé làm chậm sự phát triển sản xuất Vi dụ ở Thái Lan, một khảo sát gần đây cho thấy, diện tích sin sẽ giảm 7% trong năm 2010. mặt khác, sự hỗ trợ của khu vực nha nước vả tư nhân nhằm tăng sản xu: sin dé đáp ứng như cầu lương thực và như cầu của khu vực công nghiệp va sản xu ethanol có thé thúc đấy tiếp tục tăng.
Tình hình thương mại tinh bột sin trên thé giới. Mau địch sin thé giới phục hồi tong năm 2009, sản phẩm sắn thé giới năm ude tăng 32%, đạt ky lục 12,5 trigu tn (qui khối lượng sắn lát và sắn viên) sau khi giảm gin 15% trong năm 2008. Có hiện tượng này là nhờ khả năng cạnh tranh của tinh bột sắn được cải thiện so với các sản phẩm từ ngũ c „ kết hop với nhủ cầu sắn gia tăng rên thị tường quốc tế để làm nguyên liệu sản xuất ethanol. Xuất khẩu sắn trên thể giới [23] (don vị: ngàn tin, tinh theo trọng lượng sân phẩm) 2006 2007 2008.
2009 Bột và tỉnh bột sẵn 4/852 4.963 4316 Cie nước khác. 236 269 302 335, ‘Sin lát và sẵn viên.450 Thđônôxia 132 210 170 160 Các nước khác. 108 165 169 lợi Sản phẩm sin của Thái Lan được xuất khẩu sang nhiều quốc gia trên thể giới, năm 2009 ước tính đạt gần 7,8 triệu tắn, tăng 14% so với năm 2008. Xuất khẩu sản phẩm sắn của Thái Lan [23] (đơn vị: ngàn tấn) 2005 | 2006 | 2007 | 2008 2009 ng cộng 6240| 8961| 9240| 6810 1766 Bội và tình bột sin 3212| 4616| 4416| 3963 4316 Nhật Bản.
525 723 694 s1 1125 Đài Loan 502 676 5g 483 620 Tnđônexia 348 968 667 417 270 Malaixia 229 32 256 296 400 Các nước khác. 986] 12| 153] 12M4 1116 ‘Sin lát và sẵn viên 302N] 4348| 4834| 2848 3.000 Hàn Quốc 265 268 20 41 1H 246 341 1436 989 20 Các nước khác, 200 170 319 Trang 6 Trang quốc vẫn giữa vững vị trí là khách hàng lớn nhất, chiếm 70% miu dịch sin của th giới Triển vọng méu dich sin thé giới năm 2010 còn chưa rõ rằng, phụ thuộc nhiều nhu cầu của Trung Quốc. Một yếu tổ khác, gớp phần thúc dy mậu dich sẵn là do nhu cầu sản xuất Ethanol 6 Châu A khi giá đường và ri đường trên thể giới tăng. Xu hướng tiêu dùng tinh bột sắn trên thé giới.
Sử dụng sin lim lương thực đã bắt đầu phổ biển ở một số nước bắt ôn về an ninh lượng thực. Điều này thể hiện rõ ở Cận Xahara châu Phi, nơi mức tiêu dùng. sin (hầu hỗt ở dang cũ tươi và sin phẩm chế bién ) dang gia tăng. Nhiều biện pháp nhằm tăng sử dụng bột sin trong nước thay thé ngũ cốc nhập khẩu đã được thực hiện như: bột sin được sử dụng rực tiếp hoặc phối tn để chế én thành các sản phẩm ưa ding.
Braxin qui định phối trộn 10% bột sin với bột mì, và ước tính 50% sin lượng s của nước nảy được sử dụng cho mục đích này.[23] Nhu cầu sắn để sin xuất ethanol đã trở thành động lực đáng kể nhất thúc diy phát triển tiêu dùng sắn, Một công nghệ hoàn chính có thé cho 280 lí (222kg) ethanol ( 96%) từ 1 tin sẵn cũ có ham lượng tỉnh bột 30%.