Luận văn đánh giá chất lượng nước thải sản xuất của nhà máy chế biến tinh bột sắn tân hiếu hưng trên địa bàn huyện lạc sơn tỉnh hòa bình

Tài liệu nghiên cứu Luận văn đánh giá chất lượng nước thải sản xuất của nhà máy chế biến tinh bột sắn tân hiếu hưng, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý tài nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

72
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích của đề tài

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.3. Yêu cầu của đề tài

1.4. Ý nghĩa của đề tài

1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1. Khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường

2.1.2. Khái niệm nước thải và nguồn nước thải

2.1.3. Cơ sở pháp lý

2.2. Cơ sở thực tiễn

2.2.1. Hiện trạng sản xuất tinh bột sắn

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp kế thừa

3.3.2. Phương pháp điều tra thu thập thông tin, số liệu thứ cấp

3.3.3. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa

3.3.4. Phương pháp lấy mẫu và phân tích nước thải

3.3.5. Phương pháp so sánh kết quả phân tích

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế, xã hội huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội

4.2. Đặc điểm của nhà máy tinh bột sắn Tân Hiếu Hưng

4.2.1. Vị trí, quy mô

4.2.2. Cơ cấu tổ chức của công ty

4.2.3. Công nghệ sản xuất

4.2.4. Hiện trạng sử dụng nước của nhà máy tinh bột sắn Tân Hiếu Hưng

4.3. Đánh giá chất lượng và ảnh hưởng của nước thải sản xuất đến môi trường

4.3.1. Hiện trạng chất lượng nước thải

4.3.2. Hiện trạng nước mặt

4.3.3. Đánh giá chất lượng nước thải

4.3.4. Ý kiến của người dân về ảnh hưởng của nước thải nhà máy đến môi trường

4.4. Một số định hướng và giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước do nước thải nhà máy gây ra

4.4.1. Trước mắt

4.4.2. Định hướng lâu dài

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1. Với nhà máy chế biến tinh bột sắn Tân Hiếu Hưng

5.2. Với cơ quan quản lý môi trường

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Chất Lượng Nước Thải Sắn Tân Hiếu Hưng

Ngành công nghiệp chế biến tinh bột sắn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt là ở các tỉnh như Hòa Bình. Tuy nhiên, quá trình sản xuất này tạo ra lượng lớn nước thải nhà máy tinh bột sắn, gây ra những thách thức lớn về ô nhiễm nước thải sắn. Việc đánh giá chất lượng nước thải từ các nhà máy như Tân Hiếu Hưng là vô cùng cần thiết để bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Bài viết này sẽ đi sâu vào vấn đề này, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp.

1.1. Vai Trò Của Ngành Chế Biến Tinh Bột Sắn Tại Việt Nam

Sắn đã chuyển đổi từ cây lương thực sang cây công nghiệp, đưa Việt Nam thành nước xuất khẩu tinh bột sắn hàng đầu. Đến năm 2012, Việt Nam có 550,6 ha trồng sắn, sản lượng đạt 9,7 triệu tấn. Các nhà máy chế biến tinh bột sắn tiêu thụ khoảng 5,6 triệu tấn sắn củ mỗi năm, tập trung chủ yếu ở khu vực miền Trung, Tây Nguyên, Nam Bộ.

1.2. Tác Động Tiêu Cực Của Nước Thải Sắn Đến Môi Trường

Nước thải sắn chứa hàm lượng BOD5 và TSS rất cao, khối lượng chất thải rắn lớn, độ ẩm cao dễ bị chuyển hóa. Sản xuất tinh bột sắn là một trong những ngành có định mức sử dụng nước lớn (trung bình từ 14 ÷ 20 m3 cho 1 tấn sản phẩm). Nước thải còn chứa chất tẩy trắng tinh bột và độc hại nhất là hợp chất xyanua (CN-).

II. Vấn Đề Ô Nhiễm Nước Thải Sắn Thách Thức Tại Tân Hiếu Hưng

Nhà máy chế biến tinh bột sắn Tân Hiếu Hưng, giống như nhiều nhà máy khác, đối mặt với thách thức lớn trong việc quản lý và xử lý nước thải sắn. Việc xả thải không đúng quy trình có thể gây ra ô nhiễm môi trường nước thải sắn nghiêm trọng, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và nguồn nước sinh hoạt của người dân địa phương. Cần có những giải pháp hiệu quả để giảm thiểu tác động tiêu cực này.

2.1. Thực Trạng Xử Lý Nước Thải Tại Nhà Máy Tân Hiếu Hưng

Tại Hòa Bình, vùng nguyên liệu sắn có khoảng 7.000 ha, trong đó Lạc Sơn khoảng 2.000 ha. Các nhà máy chế biến tinh bột sắn ra đời góp phần vào sự phát triển công nghiệp của tỉnh. Tuy nhiên, nước thải sau sản xuất của các nhà máy hầu như xử lý chưa triệt để nên đã gây ô nhiễm môi trường và gây nhiều bức xúc cho người dân.

2.2. Ảnh Hưởng Đến Sức Khỏe Cộng Đồng Và Môi Trường Sống

Nếu không được xử lý, nước thải sản xuất tinh bột sắn sẽ là một hiểm họa tiềm tàng cho môi trường xung quanh và ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe cộng đồng dân cư trên địa bàn sản xuất. Việc đánh giá tác động môi trường nước thải là vô cùng quan trọng.

2.3. Các Tiêu Chuẩn Và Quy Chuẩn Về Nước Thải Sắn Cần Tuân Thủ

Việc tuân thủ các tiêu chuẩn nước thải sắn là bắt buộc. Các quy chuẩn như QCVN 40:2009/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp) và TCVN 5945: 2005 (Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn xả thải) cần được áp dụng nghiêm ngặt.

III. Phương Pháp Đánh Giá Chất Lượng Nước Thải Sắn Hiệu Quả Nhất

Để đánh giá chất lượng nước thải sắn một cách chính xác, cần áp dụng các phương pháp khoa học và kỹ thuật phù hợp. Quá trình này bao gồm lấy mẫu, phân tích các chỉ tiêu quan trọng và so sánh kết quả với các quy chuẩn hiện hành. Việc sử dụng các thiết bị phân tích hiện đại và tuân thủ quy trình kiểm tra chất lượng nước thải là rất quan trọng.

3.1. Quy Trình Lấy Mẫu Nước Thải Sắn Đúng Cách

Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học và tính đại diện cho khu vực nghiên cứu. Thông tin thu thập được phải chính xác, trung thực và khách quan. Cần có kế hoạch lấy mẫu, phân tích nước cụ thể.

3.2. Các Chỉ Tiêu Phân Tích Quan Trọng Trong Nước Thải Sắn

Các chỉ tiêu quan trọng cần phân tích bao gồm BOD5, COD, TSS, pH, hàm lượng xyanua (CN-) và các chất tẩy trắng. Việc xác định thông số nước thải sắn này giúp đánh giá mức độ ô nhiễm.

3.3. So Sánh Kết Quả Phân Tích Với Quy Chuẩn Việt Nam

Các kết quả phân tích và các thông số môi trường phải được so sánh với các quy chuẩn nước thải công nghiệp Việt Nam. Điều này giúp xác định xem nước thải có đạt tiêu chuẩn xả thải hay không.

IV. Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Sắn Tiên Tiến Giải Pháp Cho Tân Hiếu Hưng

Việc áp dụng công nghệ xử lý nước thải sắn phù hợp là yếu tố then chốt để giảm thiểu ô nhiễm. Có nhiều công nghệ khác nhau, từ các phương pháp truyền thống đến các công nghệ tiên tiến, mỗi loại có ưu và nhược điểm riêng. Việc lựa chọn công nghệ phù hợp cần dựa trên đặc điểm của nước thải nhà máy tinh bột sắn và điều kiện thực tế của nhà máy.

4.1. Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Sắn Phổ Biến

Các phương pháp phổ biến bao gồm xử lý sinh học (aerobic và anaerobic), xử lý hóa học (keo tụ, tạo bông, oxy hóa) và xử lý vật lý (lắng, lọc). Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải tinh bột sắn cần được thiết kế phù hợp.

4.2. Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Từng Công Nghệ Xử Lý

Cần đánh giá ưu điểm và nhược điểm của từng công nghệ, bao gồm hiệu quả xử lý, chi phí đầu tư và vận hành, khả năng áp dụng và tác động đến môi trường. Chi phí xử lý nước thải sắn cũng là một yếu tố quan trọng.

4.3. Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Sắn Kết Hợp Cho Hiệu Quả Cao

Việc kết hợp nhiều công nghệ xử lý có thể mang lại hiệu quả cao hơn. Ví dụ, kết hợp xử lý sinh học và xử lý hóa học có thể loại bỏ các chất ô nhiễm khó phân hủy.

V. Đánh Giá Ảnh Hưởng Nước Thải Sắn Đến Môi Trường Nước Mặt

Việc xả thải nước thải sắn chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn có thể gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường nước mặt. Điều này bao gồm ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng. Cần có những biện pháp kiểm soát và giảm thiểu tác động này.

5.1. Tác Động Của Nước Thải Sắn Đến Chất Lượng Nước Sông Hồ

Nước thải sắn có thể làm tăng nồng độ các chất ô nhiễm trong nước sông, hồ, gây ra hiện tượng phú dưỡng, suy giảm oxy hòa tan và ảnh hưởng đến đời sống của các loài thủy sinh.

5.2. Ảnh Hưởng Đến Hệ Sinh Thái Thủy Sinh Và Đa Dạng Sinh Học

Ô nhiễm nước có thể gây ra sự suy giảm đa dạng sinh học, làm mất cân bằng hệ sinh thái và ảnh hưởng đến chuỗi thức ăn.

5.3. Đánh Giá Mức Độ Ảnh Hưởng Của Nước Thải Đến Môi Trường

Cần đánh giá mức độ ảnh hưởng của nước thải đến môi trường nước, bao gồm đánh giá chất lượng nước, đánh giá tác động đến hệ sinh thái và đánh giá rủi ro đối với sức khỏe cộng đồng.

VI. Giải Pháp Giảm Thiểu Ô Nhiễm Nước Thải Sắn Hướng Đến Phát Triển Bền Vững

Để giải quyết vấn đề ô nhiễm nước thải sắn, cần có những giải pháp toàn diện và bền vững. Điều này bao gồm việc nâng cao nhận thức, tăng cường quản lý, áp dụng công nghệ xử lý tiên tiến và khuyến khích các biện pháp sản xuất sạch hơn. Hướng đến một tương lai phát triển bền vững cho ngành công nghiệp chế biến tinh bột sắn.

6.1. Nâng Cao Nhận Thức Về Bảo Vệ Môi Trường Cho Doanh Nghiệp

Cần nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho các doanh nghiệp chế biến tinh bột sắn, khuyến khích họ áp dụng các biện pháp sản xuất sạch hơn và đầu tư vào công nghệ xử lý nước thải.

6.2. Tăng Cường Quản Lý Và Kiểm Soát Nước Thải Sắn

Cần tăng cường quản lý và kiểm soát nước thải sắn, đảm bảo các doanh nghiệp tuân thủ các quy định về xả thải và xử lý nước thải.

6.3. Khuyến Khích Các Biện Pháp Sản Xuất Sạch Hơn

Cần khuyến khích các biện pháp sản xuất sạch hơn, giảm thiểu lượng nước sử dụng và chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất.

05/06/2025
Luận văn đánh giá chất lượng nước thải sản xuất của nhà máy chế biến tinh bột sắn tân hiếu hưng trên địa bàn huyện lạc sơn tỉnh hòa bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 luật bảo vệ môi trường Việt Nam 2014: Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật [7]. - Tài nguyên nước: Là một dạng tài nguyên thiên thiên vừa vô hạn vừa hữu hạn và chính bản thân nước có thể đáp ứng nhu cầu của cuộc sống như ăn uống, sinh hoạt, hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, năng lượng, du lịch… (Dư Ngọc Thành, 2012) [11]. 5 - Ô nhiễm nước: Là sự thay đổi thành phần, tính chất của nước và ảnh hưởng đến hoạt động sống của con người, vi sinh vật. Khi sự thay đổi thành phần và tính chất vượt quá một ngưỡng cho phép thì sự ô nhiễm nước đã ở mức nguy hiểm và gây ra một số bệnh ở người (Lưu Đức Hải, 2001) [2].

Theo hiến chương Châu Âu: Ô nhiễm môi trường nước là sự biến đổi chủ yếu do con người gây ra đối với chất lượng nước làm ô nhiễm nước và gây nguy hại cho việc sử dụng, cho nông nghiệp, cho công nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi cũng như các loài hoang dại (Paper JAAPU) [14]. ∗ Các dạng ô nhiễm nước: Có nhiều cách phân loại ô nhiễm nước hoặc dựa vào nguồn gốc gây ô nhiễm như ô nhiễm do công nghiệp, nông nghiệp hay sinh hoạt hoặc dựa vào tính chất của ô nhiễm như: Ô nhiễm sinh học, hóa học hay vật lý. - Ô nhiễm sinh học của nước: Ô nhiễm sinh học của nước do các nguồn thải đô thị hay công nghệ có các chất thải sinh hoạt, phân, nước rửa của các nhà máy đường, giấy… Sự ô nhiễm về mặt sinh học chủ yếu là do sự thải các chất hữu cơ có thể lên men được, sự thải sinh hoạt có chứa chất cặn bã sinh hoạt, phân tiêu, nước rửa của các nhà máy đường, giấy, các lò giết mổ… Ô nhiễm hữu cơ được đánh giá bằng chỉ tiêu BOD5 trong nước (Gary W. - Ô nhiễm hóa học: Ô nhiễm hóa học do chất vô cơ là do sự thải vào nước các chất như nitrat, phosphat và các chất dùng trong nông nghiệp.

- Ô nhiễm vật lý: Các chất rắn không tan khi được thải vào nước làm tăng lượng chất lơ lửng, tức làm tăng độ đục của nước. Các chất này có thể là gốc vô cơ hay hữu cơ, có thể được vi khuẩn ăn. Sự phát triển của vi khuẩn và các vi sinh vật khác lại càng làm tăng độ đục của nước và làm giảm độ xuyên thấu của ánh sáng. Nhiều chất thải công nghiệp có chứa các chất màu, hầu hết là màu hữu cơ làm giảm giá trị sử dụng của nước về mặt y tế cũng như thẩm mỹ.

Ngoài ra các chất thải công nghiệp có chứa nhiều hợp chất hóa học như muối, sắt, mangan, clo tự do, hydro sulfur, phenol… làm cho nước có vị không bình thường (Gary W.2 Khái niệm nước thải và nguồn nước thải - Khái niệm nước thải: Theo TCVN 5980 - 1995 và iso 6107/1-1980: Nước thải là nước đã thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ mà không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó. - Khái niệm nguồn nước thải: Thông thường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng. Đó cũng là cơ sở trong việc lựa chọn các biện pháp giải quyết hoặc công nghệ xử lý. * Nước thải sinh hoạt: là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt động thương mại, khu vực công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác.

* Nước thải công nghiệp (hay còn gọi là nước thải sản xuất): là nước thải từ các nhà máy đang hoạt động hoặc trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu. * Nước thấm qua: là lượng nước thấm vào hệ thống ống bằng nhiều cách khác nhau, qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành hố ga hay hố xí. * Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem như nước thải tự nhiên ở những thành phố hiện đại, chúng được thu gom theo hệ thống riêng. * Nước thải đô thị: nước thải đô thị là một thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống cống thoát của một thành phố, thị xã; đó là hỗn hợp của các loại nước thải trên.

Cơ sở pháp lý - Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015. - Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa VIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2013. Luật có hiệu lực thi hành vào 01/01/2013. - Nghị Định số 201/2013/NĐ-CP của Chính Phủ quy định việc thi hành Luật Tài Nguyên Nước.

- Nghị quyết số 41 - NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính Trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 7 - Nghị Định số 19/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo Vệ Môi Trường. - Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ban hành ngày 14/11/2013 của Chính Phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. - Nghị định số 149/2004/NĐ-CP Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng, tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước.

- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường Việt Nam dùng để đánh giá, bao gồm: + QCVN 40:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp. + QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt. + TCVN 5945: 2005 Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn xả thải. Cơ sở thực tiễn 2.

Hiện trạng sản xuất tinh bột sắn 2.1 Tình hình sản xuất tinh bột sắn trên thế giới Năm 2011, tổng sản lượng sắn thế giới đạt 250,2 triệu tấn củ tươi, tăng 6% so với năm trước. Sự gia tăng sản lượng mạnh mẽ này bởi ngành chế biến công nghiệp nhiên liệu sinh học ethanol sử dụng sắn làm nguyên liệu đầu vào tại các quốc gia Đông Nam Á cùng với nhu cầu lương thực tăng tại châu Phi. Trong đó, Nigeria là quốc gia sản xuất sắn hàng đầu thế giới với sản lượng hai năm gần đây (2009 - 2010) có xu hướng giảm xuống đạt khoảng 37 triệu tấn so với giai đoạn 2006 - 2008 liên tục đạt trên dưới 45 triệu tấn. Năm 2011 sản lượng sắn của Nigeria cũng đã hồi phục lên xấp xỉ 40 triệu tấn, tăng 4% so với năm trước.

Quốc gia có sản lượng sắn lớn thứ hai thế giới là Brazil với sản lượng thường niên trong giai đoạn 2009 - 2010 vào khoảng 24 triệu tấn sắn củ tươi, giảm khoảng 8% so với giai đoạn 2 năm trước đó. Năm 2011, sản lượng sắn của quốc gia này cũng đã hồi phục trở lại lên mức trên 26 triệu tấn, tăng 8% so với năm trước đó. Indonesia, Cộng hòa Công gô và Thái Lan là ba quốc gia có sản lượng sắn lớn tiếp theo trên thế giới, với sản 8 lượng hàng năm trong giai đoạn 2009 - 2011 vào khoảng 22 triệu tấn củ. Các nước còn lại trong nhóm 10 quốc gia có sản lượng sắn hàng đầu thế giới bao gồm Angola, Ghana, Việt Nam, Ấn Độ, Mozambic.

10 quốc gia sản xuất sắn hàng đầu chiếm 75% tổng sản lượng sắn toàn thế giới. Tại Thái Lan, Việt Nam và Indonesia, sắn trở thành một loại cây công nghiệp hàng năm quan trọng và được thu mua để chế biến thành các sản phẩm xuất khẩu. Năm 2006 được coi là năm có giá sắn cao đối với cả bột, tinh bột và sắn lát. Việc xuất khẩu sắn làm thức ăn gia súc sang các nước cộng đồng châu Âu hiện đã giảm sút nhưng giá sắn năm 2006 vẫn được duy trì ở mức cao do có thị trường lớn tại Trung Quốc và Nhật Bản (FAO, 2007).

Viện Nghiên cứu Chính sách lương thực thế giới (IFPRI), đã tính toán nhiều mặt và dự báo tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn toàn cầu với tầm nhìn đến năm 2020. Năm 2020 sản lượng sắn toàn cầu ước đạt 275,10 triệu tấn, trong đó sản xuất sắn chủ yếu ở các nước đang phát triển là 274,7 triệu tấn, các nước đã phát triển khoảng 0,40 triệu tấn. Mức tiêu thụ sắn ở các nước đang phát triển dự báo đạt 254,60 triệu tấn so với các nước đã phát triển là 20,5 triệu tấn. Khối lượng sản phẩm sắn toàn cầu sử dụng làm lương thực thực phẩm dự báo nhu cầu là 176,3 triệu tấn và thức ăn gia súc 53,4 triệu tấn.

Tốc độ tăng hàng năm của nhu cầu sử dụng sản phẩm sắn làm lương thực, thực phẩm và thức ăn gia súc đạt tương ứng là 1,98% và 0,95%. Châu Phi vẫn là khu vực dẫn đầu sản lượng sắn toàn cầu với dự báo sản lượng năm 2020 sẽ đạt 168,6 triệu tấn. Trong đó, khối lượng sản phẩm sử dụng làm lương thực thực phẩm là 77,2%, làm thức ăn gia súc là 4,4%. Châu Mỹ La tinh giai đoạn 1993 - 2020, ước tính tốc độ tiêu thụ sản phẩm sắn tăng hàng năm là 1,3%, so với châu Phi là 2,44% và châu Á là 0,84 - 0,96%.

Cây sắn tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong nhiều nước châu Á, đặc biệt là các nước vùng Đông Nam Á nơi cây sắn có tổng diện tích đứng thứ ba sau lúa và ngô và tổng sản lượng đứng thứ ba sau lúa và mía. Chiều hướng sản xuất sắn phụ thuộc 9 vào khả năng cạnh tranh cây trồng. Giải pháp chính là tăng năng suất sắn bằng cách áp dụng giống mới và các biện pháp kỹ thuật tiến bộ.2 Tình hình sản xuất tinh bột sắn ở Việt Nam Trong những năm gần đây, năng lực sản xuất và chế biến sắn của Việt Nam đã có bước tiến bộ đáng kể. Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, năm 2013 xuất khẩu sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 3,1 triệu tấn với kim ngạch 1,1 tỷ USD, giảm 25,72% về lượng và giảm 18,63% về kim ngạch so với năm 2012.

Năng suất sắn của Việt Nam hiện nay đứng khoảng thứ 10 trong số các quốc gia năng suất cao, với năng suất 17,6 tấn/ha. Số liệu thống kê cũng cho biết, diện tích trồng sắn của cả nước có 560 nghìn ha, với tổng sản lượng đạt gần 9,4 triệu tấn. 30% sản lượng thu được phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước làm lương thực, chế biến thức ăn chăn nuôi, công nghiệp dược phẩm, làm nguyên liệu sản xuất xăng sinh học, cồn công nghiệp, v. 70% được xuất khẩu dưới dạng tinh bột hoặc sắn lát khô.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Chất Lượng Nước Thải Từ Nhà Máy Chế Biến Tinh Bột Sắn Tân Hiếu Hưng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng chất lượng nước thải từ một trong những nhà máy chế biến tinh bột sắn lớn. Bài viết phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước thải, từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm cải thiện quy trình xử lý và bảo vệ môi trường. Độc giả sẽ nhận thấy tầm quan trọng của việc đánh giá chất lượng nước thải không chỉ trong ngành chế biến thực phẩm mà còn trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái.

Để mở rộng kiến thức về vấn đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá thực trạng chất lượng nước thải và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường tại bệnh viện đa khoa tỉnh lạng sơn. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp bảo vệ môi trường trong lĩnh vực y tế, từ đó có thể áp dụng những kiến thức này vào các ngành công nghiệp khác.