Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn, xuyên suốt trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Theo số liệu tổng điều tra hộ nghèo toàn quốc năm 2010, Việt Nam có khoảng 3,1 triệu hộ sống trong cảnh nghèo khổ. Mặc dù các chương trình mục tiêu quốc gia như Chương trình 133, Chương trình 135 và Nghị quyết 30a đã mang lại nhiều thành tựu quan trọng, tình trạng nghèo đói tại các địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới vẫn diễn biến phức tạp do sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, nguồn lực kinh tế và tập quán canh tác.
Ma Ly Pho là một xã vùng cao biên giới nằm ở phía Tây huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu, cách trung tâm huyện khoảng 20 km dọc theo tuyến Quốc lộ 4D. Địa bàn xã chủ yếu là nơi sinh sống lâu đời của đồng bào dân tộc Dao (chiếm 82% dân số). Trước đây, cuộc sống của người dân mang nặng tính chất du canh du cư, sản xuất nông nghiệp tự cung tự cấp, cơ sở hạ tầng giao thông và thủy lợi thiếu thốn, trình độ dân trí còn thấp. Việc đánh giá khách quan thực trạng kinh tế nông hộ và tìm ra các rào cản nội tại tại địa bàn là cơ sở khoa học để xây dựng các giải pháp thoát nghèo bền vững.
Từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Vũ Cường thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kinh tế nông nghiệp tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (2014) với đề tài: "Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp xoá đói giảm nghèo cho hộ nông dân xã Ma Ly Pho, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu".
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân và những yếu tố chính ảnh hưởng đến đói nghèo của các hộ nông dân; từ đó đề xuất các giải pháp giảm nghèo nhằm cải thiện đời sống nhân dân trên địa bàn xã.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về đói nghèo của các hộ nông dân trong nền kinh tế thị trường nông thôn.
- Đánh giá thực trạng và xác định các nguyên nhân gây nên đói nghèo tại xã Ma Ly Pho, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
- Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm khắc phục tình trạng nghèo đói cho hộ nông dân tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các hộ nông dân trên địa bàn xã Ma Ly Pho và các vấn đề kinh tế - xã hội liên quan trực tiếp đến công tác xóa đói giảm nghèo.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Ma Ly Pho, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu; khảo sát chi tiết tại 4 bản đại diện gồm: Tả Phìn, Pa Nậm Cúm, Hùng Pèng và Sơn Bình.
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2011–2013; số liệu sơ cấp điều tra thực địa trong thời gian thực tập từ tháng 01/2014 đến tháng 05/2014.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và chuẩn mực nghèo đói
Khóa luận vận dụng hệ thống các khái niệm và chuẩn nghèo được công nhận trong nước và quốc tế:
- Định nghĩa của ESCAP (1993): Nghèo khổ là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người, phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của từng vùng.
- Định nghĩa của Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển Xã hội (Copenhagen, 1995): Người nghèo là người có thu nhập dưới 1 USD/ngày.
- Khái niệm nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối: Tiếp cận theo định nghĩa của Robert McNamara và Ngân hàng Thế giới (WB).
- Hệ thống văn bản pháp quy của Việt Nam:
- Quyết định số 1143/2000/QĐ-LĐTBXH: Quy định chuẩn nghèo giai đoạn 2001–2005 (khu vực nông thôn miền núi là dưới 80.000 đồng/người/tháng).
- Quyết định số 587/2002/QĐ-LĐTBXH: Tiêu chí xã nghèo giai đoạn 2001–2005 (tỷ lệ hộ nghèo từ 25% trở lên và thiếu hụt 3/6 hạng mục cơ sở hạ tầng thiết yếu).
- Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg: Ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011–2015 (hộ nghèo nông thôn có thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng trở xuống; hộ cận nghèo nông thôn từ 401.000 đến 500.000 đồng/người/tháng).
| Giai đoạn |
Đơn vị tính |
Hộ đói (Dưới mức) |
Hộ nghèo nông thôn (Dưới mức) |
Hộ nghèo thành thị (Dưới mức) |
| 1997 – 2000 |
Đồng/người/tháng |
45.000 (miền núi) |
45.000 |
45.000 |
| 2001 – 2005 |
Đồng/người/tháng |
- |
80.000 (miền núi) / 100.000 (đồng bằng) |
150.000 |
| 2006 – 2010 |
Đồng/người/tháng |
- |
200.000 |
260.000 |
| 2011 – 2015 |
Đồng/người/tháng |
- |
400.000 |
500.000 |
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
- Chỉ tiêu phản ánh thực trạng xã hội: Chỉ số phát triển con người ($HDI$), Chỉ số nghèo khổ ($HPI$), tỷ lệ hộ nghèo, thu nhập bình quân đầu người/tháng.
- Chỉ tiêu kinh tế nông hộ: Giá trị sản xuất ($GO$), Chi phí trung gian ($IC$), Giá trị gia tăng ($VA$), Thu nhập hỗn hợp ($MI$).
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, báo cáo công tác giảm nghèo giai đoạn 2010–2015, báo cáo mục tiêu giảm nghèo năm 2012 và 2013 của HĐND và UBND xã Ma Ly Pho.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Khảo sát tại 4 bản tiêu biểu phản ánh các mức độ phát triển khác nhau (Bản Tả Phìn ở cửa ngõ Quốc lộ 4D; Pa Nậm Cúm là bản trung tâm; Hùng Pèng và Sơn Bình là hai bản vùng sâu, kinh tế khó khăn).
- Phương pháp chọn mẫu điều tra: Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống (systematic sampling). Lập danh sách hộ nghèo tại 4 bản, đánh số thứ tự, chọn ngẫu nhiên 1 hộ đầu tiên và định kỳ chọn tiếp theo bước nhảy $k = 7$.
- Công cụ thu thập: Bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp chủ hộ, kết hợp câu hỏi đóng và câu hỏi mở về thông tin nhân khẩu, lao động, tư liệu sản xuất, đất đai, nhà ở, tài sản, thu nhập, chi phí và nguyện vọng thoát nghèo.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm máy tính để tổng hợp thống kê mô tả, tính tốc độ phát triển định gốc, tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân và phân tích so sánh kinh tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương này tổng quan lý luận về phân hóa giàu nghèo, tiêu chí xác định nghèo đói và các bài học kinh nghiệm trong nước và quốc tế:
- Kinh nghiệm quốc tế:
- Trung Quốc: Áp dụng phương châm "ly nông bất ly hương", kết hợp tăng trưởng kinh tế với phát triển công nghiệp nông thôn, mở rộng dạy nghề, chuyển giao kỹ thuật và thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi lãi suất thấp cho hộ nghèo.
- Ấn Độ: Triển khai "Cuộc cách mạng xanh" đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất giống cây trồng, giúp 15 triệu hộ gia đình (khoảng 75 triệu người) thoát cảnh nghèo đói.
- Nhật Bản: Kết hợp chính sách thuế điều tiết thu nhập, chính sách bảo hộ nông nghiệp nông thôn và hệ thống an sinh xã hội rộng lớn (chiếm 14% thu nhập quốc dân năm 1989).
- Thực tiễn Việt Nam: Đánh giá 3 nhóm nguyên nhân gây nghèo chính theo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nhóm điều kiện tự nhiên - xã hội; nhóm cơ chế chính sách; nhóm thuộc về nội tại hộ nghèo). Đồng thời, chương 1 tổng kết bài học giảm nghèo thành công tại tỉnh Đồng Nai ("đem cái chữ đến cho người nghèo", "gắn chế biến với vùng nguyên liệu", "đưa ngân hàng về cơ sở"), huyện Nông Cống - Thanh Hóa (trợ giá giống lúa mùa, lúa chiêm, ngô đông, hỗ trợ xây 1.290 nhà ở) và huyện Phú Bình - Thái Nguyên (thắt chặt rà soát bình xét hộ nghèo, phân công đoàn thể giúp đỡ trực tiếp).
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Tác giả xác định rõ quy trình phân loại hộ điều tra tại địa phương năm 2013 dựa trên 5 tiêu chí: mức độ an ninh lương thực, diện tích đất canh tác, chất lượng nhà ở, phương tiện đi lại/tài sản sinh hoạt và quy mô đàn gia súc, gia cầm.
| Nhóm hộ |
Tình trạng lương thực |
Đất sản xuất |
Đặc điểm nhà ở |
Tài sản, phương tiện đi lại |
Đàn gia súc, gia cầm |
| Hộ không nghèo |
Đủ lương thực, thực phẩm tiêu dùng hàng ngày |
Diện tích nhiều (> 4 sào/khẩu) |
Nhà kiên cố 1–2 tầng, đủ đồ dùng sinh hoạt |
Xe máy (12–20 triệu đồng), xe đạp, ti vi, tủ lạnh |
Tổng giá trị từ 10–20 triệu đồng |
| Hộ cận nghèo |
Cơ bản đầy đủ lương thực, thực phẩm |
Diện tích ít (2–4 sào/khẩu) |
Nhà bán kiên cố, nhà tạm |
Xe máy giá trị thấp, xe đạp, ít tài sản có giá trị |
Tổng giá trị từ 5–10 triệu đồng |
| Hộ nghèo |
Thiếu thốn lương thực từng thời kỳ |
Rất ít hoặc không có đất sản xuất |
Nhà tạm bợ, thiếu đồ dùng sinh hoạt |
Xe máy cũ giá trị thấp, xe đạp hoặc không có phương tiện |
Tổng giá trị từ 1–5 triệu đồng |
Chương này cũng thiết lập khung phương pháp lấy mẫu $k=7$, cấu trúc phiếu điều tra và hệ thống các chỉ số kinh tế lượng phục vụ đánh giá năng lực sản xuất của hộ nông dân.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và công tác giảm nghèo tại xã Ma Ly Pho giai đoạn 2011–2013:
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Tổng diện tích đất tự nhiên là 5.586,80 ha; địa hình 3/4 là đồi núi cao, 1/4 là thung lũng nhỏ hẹp. Đất sản xuất nông nghiệp chiếm 2.855,50 ha (51,10%), đất lâm nghiệp 2.082,00 ha, đất phi nông nghiệp chiếm 91,74 ha (1,64%), diện tích đất chưa sử dụng còn lớn với 2.639,56 ha (chiếm 47,26%). Nguồn nước sản xuất phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên (sông Nậm Na, suối khe và hệ thống mương thủy lợi Chương trình 134 tại bản Hùng Pèng, Tả Phìn, Pa Nậm Cúm). Xã có tiềm năng vàng sa khoáng dọc sông Nậm Na nhưng đang bị khai thác tự phát.
- Thực trạng phát triển kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2013 đạt gần 8%, tổng giá trị sản xuất đạt 20,78 tỷ đồng; thu nhập bình quân đầu người đạt 8,5 triệu đồng/người/năm. Cơ cấu kinh tế năm 2013: Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Thủy sản chiếm 85,12%; Công nghiệp - Xây dựng chiếm 5,26%; Thương nghiệp - Dịch vụ chiếm 9,62%.
| Chỉ tiêu |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
So sánh 2012/2011 (%) |
So sánh 2013/2012 (%) |
Tốc độ phát triển BQ (%) |
| 1. Tổng giá trị sản xuất (tỷ đồng) |
17,85 |
19,24 |
20,78 |
107,79 |
108,00 |
107,89 |
| - Nông, lâm nghiệp |
16,31 |
17,33 |
17,69 |
106,25 |
102,08 |
104,14 |
| - Công nghiệp và xây dựng |
0,56 |
0,74 |
1,09 |
132,14 |
147,30 |
139,51 |
| - Thương nghiệp và dịch vụ |
0,98 |
1,17 |
2,00 |
119,39 |
170,94 |
142,86 |
| 2. Cơ cấu kinh tế (%) |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
- |
- |
- |
| - Nông, lâm nghiệp |
91,35 |
90,08 |
85,12 |
- |
- |
- |
| - Công nghiệp và xây dựng |
3,15 |
3,84 |
5,26 |
- |
- |
- |
| - Thương nghiệp và dịch vụ |
5,50 |
6,08 |
9,62 |
- |
- |
- |
| 3. Thu nhập bình quân (triệu đồng/người/năm) |
7,80 |
8,20 |
8,50 |
105,00 |
103,00 |
104,00 |
- Sản xuất nông nghiệp:
- Trồng trọt: Năm 2013, lúa nước đạt 152 ha (năng suất 55 tạ/ha, sản lượng 8.360 tạ); lúa nương 30 ha (năng suất 12 tạ/ha); ngô xuân hè 250 ha (năng suất 43 tạ/ha, sản lượng 10.750 tạ); ngô thu đông 60 ha; đỗ tương 28 ha; lạc 28 ha; diện tích cao su đạt 93,5 ha.
- Chăn nuôi: Đàn lợn đạt 1.722 con; gia cầm đạt 5.300 con; đàn bò 65 con; đàn dê đạt 397 con. Riêng đàn trâu giảm mạnh từ 316 con (2012) xuống 207 con (2013) do nông dân bán trâu để đầu tư mua 185 máy cày cơ giới phục vụ canh tác.
- Tình hình dân cư và xã hội: Toàn xã có 579 hộ với 2.445 nhân khẩu, 1.925 người trong độ tuổi lao động, quy mô hộ trung bình 4,2 người/hộ, mật độ dân số 0,43 người/km². Dân tộc Dao chiếm đa số (82%), cùng các dân tộc Thái, Kinh, Hoa, Khơ Mú.
- Thực hiện chính sách giảm nghèo:
- Chính sách giáo dục: Năm học 2010–2011 có 176 học sinh, sinh viên được hỗ trợ (mầm non 76 cháu với mức 70.000 đồng/tháng; tiểu học 54 học sinh, THCS 32 học sinh, THPT 11 học sinh với mức 140.000 đồng/tháng; sinh viên đại học 13 người vay vốn 800.000 đồng/tháng trong 10 tháng). Năm 2011 hỗ trợ 211 học sinh, năm 2012 hỗ trợ 192 học sinh.
- Chính sách y tế: Cấp thẻ BHYT miễn phí cho người nghèo; năm 2011 có 682 lượt khám chữa bệnh, năm 2012 có 712 lượt và năm 2013 đạt 731 lượt khám chữa (toàn xã tổ chức khám cho 4.282 lượt người, điều trị cho người nghèo 3.360 lượt).
Chương 4: Các giải pháp chủ yếu nhằm xóa đói giảm nghèo
Tác giả đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp xuất phát từ mục tiêu giảm nghèo giai đoạn 2013–2015 của xã Ma Ly Pho:
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng và mùa vụ: Khai thác quỹ đất chưa sử dụng (2.639,56 ha), đẩy mạnh trồng giống lúa lai ngắn ngày năng suất cao, thâm canh tăng vụ ngô xuân hè và ngô thu đông; duy trì và chăm sóc 93,5 ha cây cao su.
- Phát triển chăn nuôi hàng hóa và thú y: Nhân rộng mô hình nuôi dê (397 con) và đàn bò; nâng cao năng lực thú y xã để kiểm soát dịch bệnh lây lan trên đàn lợn và gia cầm.
- Mở rộng tín dụng ưu đãi và hướng dẫn sử dụng vốn: Tăng cường kết nối Ngân hàng Chính sách Xã hội với các đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên) giải ngân vốn vay gắn với tập huấn kỹ thuật làm ăn.
- Nâng cao dân trí và đào tạo nghề nông thôn: Phổ cập giáo dục, đào tạo cán bộ tại chỗ theo chương trình 30a, xóa bỏ các tập tục lạc hậu trong canh tác và sinh hoạt.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu: Kiên cố hóa hệ thống kênh mương thủy lợi tưới tiêu, nâng cấp đường giao thông liên bản phục vụ giao thương nông sản.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã định lượng hóa bức tranh kinh tế - xã hội tổng thể của xã Ma Ly Pho qua các chỉ số thực tế:
- Xác định tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2011–2013 đạt 7,89%/năm; thu nhập bình quân đầu người tăng từ 7,8 triệu đồng (2011) lên 8,5 triệu đồng (2013).
- Làm rõ sự chuyển dịch phương thức canh tác nông nghiệp: xu hướng cơ giới hóa làm tăng số lượng máy cày lên 185 chiếc, dẫn đến quy mô đàn trâu giảm từ 316 con xuống 207 con.
- Thống kê chi tiết hiện trạng đất đai: đất nông nghiệp chiếm 51,10% (trong đó đất lúa chỉ chiếm 3,26% tổng diện tích tự nhiên), đất chưa sử dụng chiếm tỷ trọng rất cao 47,26% (2.639,56 ha).
- Phân tích kết quả triển khai chính sách xã hội: hỗ trợ chi phí học tập cho 176–211 học sinh nghèo/năm và thực hiện cấp BHYT miễn phí với 3.360 lượt điều trị người nghèo trong năm 2013.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận và học tập: Bổ sung tư liệu thực tế về phương pháp đánh giá nghèo đói cấp vi mô (cấp xã/bản vùng cao biên giới) cho sinh viên ngành Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát cụ thể tại 4 bản (Tả Phìn, Pa Nậm Cúm, Hùng Pèng, Sơn Bình) làm căn cứ cho Đảng ủy, HĐND và UBND xã Ma Ly Pho trong việc lập kế hoạch giảm nghèo và phân bổ nguồn lực chính sách giai đoạn 2013–2015.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Thời gian thực tập và điều tra thực địa giới hạn trong 4 tháng (từ tháng 01/2014 đến tháng 05/2014).
- Phạm vi khảo sát sơ cấp tập trung tại 4 bản đại diện, chưa thể bao quát toàn bộ 9 thôn/bản trong xã.
- Các số liệu thu nhập và chi phí nông hộ chủ yếu dựa trên hồi ức và ước lượng của chủ hộ trong bảng hỏi.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu sâu tác động của hoạt động kinh tế thương mại biên mậu và kinh tế cửa khẩu (gần khu vực Ma Lù Thàng) đến sinh kế hộ nông dân.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế dài hạn của mô hình trồng cây công nghiệp dài ngày (cây cao su) trên đất dốc tại xã Ma Ly Pho.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Khuyến nông, Phát triển nông thôn và Quản lý kinh tế khi xây dựng đề cương nghiên cứu về sinh kế nông hộ vùng dân tộc thiểu số.
- Cán bộ quản lý cơ sở: Cán bộ khuyến nông, cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp xã/huyện tại các địa bàn miền núi biên giới có điều kiện tương đồng với huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
- Nội dung tham khảo giá trị: Bảng tiêu chí phân loại hộ (Bảng 2.1), phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống $k=7$ trong điều tra nông hộ và phương pháp tính toán hệ thống chỉ tiêu kinh tế ($GO, IC, VA, MI$).
Câu hỏi thường gặp
1. Chuẩn nghèo nông thôn áp dụng để đánh giá hộ gia đình trong giai đoạn nghiên cứu 2011–2015 được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, chuẩn hộ nghèo ở khu vực nông thôn giai đoạn 2011–2015 là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (dưới 4,8 triệu đồng/người/năm) trở xuống. Hộ cận nghèo ở nông thôn có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đến 500.000 đồng/người/tháng.
2. Cơ cấu kinh tế của xã Ma Ly Pho năm 2013 có đặc điểm gì nổi bật?
Nền kinh tế của xã Ma Ly Pho năm 2013 mang tính chất thuần nông rõ rệt: ngành Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Thủy sản chiếm tỷ trọng áp đảo với 85,12%; ngành Thương nghiệp - Dịch vụ chiếm 9,62%; ngành Công nghiệp - Xây dựng chỉ chiếm 5,26%. Thu nhập bình quân đầu người của xã năm 2013 đạt 8,5 triệu đồng/người/năm.
3. Tại sao tổng đàn trâu của xã Ma Ly Pho lại giảm mạnh trong năm 2013?
Năm 2013, tổng đàn trâu của xã giảm từ 316 con xuống còn 207 con (giảm 109 con, tương đương mức giảm 34,49% so với năm 2012). Nguyên nhân do người dân chủ động bán trâu để mua máy cày cơ giới phục vụ sản xuất nương rẫy và ruộng nước, nâng tổng số máy cày toàn xã lên 185 chiếc.
4. Tác giả đã sử dụng phương pháp chọn mẫu nào để điều tra thực tế tại địa phương?
Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống (systematic sampling). Sau khi lập danh sách các hộ nghèo tại 4 bản (Tả Phìn, Pa Nậm Cúm, Hùng Pèng, Sơn Bình), tác giả chọn ngẫu nhiên 1 hộ đầu tiên, sau đó cứ cách đều một khoảng cách $k = 7$ đơn vị lại chọn tiếp một hộ vào mẫu khảo sát.
5. Chính sách giảm nghèo về giáo dục và y tế tại xã Ma Ly Pho đã đạt những kết quả cụ thể nào?
Về giáo dục, chương trình đã hỗ trợ chi phí học tập cho 176 học sinh, sinh viên nghèo (năm 2013), hỗ trợ 70.000 đồng/tháng cho mầm non, 140.000 đồng/tháng cho phổ thông và cho sinh viên đại học vay 800.000 đồng/tháng. Về y tế, xã đã cấp phát thẻ BHYT miễn phí cho người nghèo, thực hiện khám kê đơn cho 3.895 lượt người và điều trị cho 3.360 lượt người nghèo trong năm 2013.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Vũ Cường đã phản ánh toàn diện thực trạng kinh tế - xã hội và công tác xóa đói giảm nghèo tại xã vùng cao biên giới Ma Ly Pho, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011–2013. Thông qua việc kết hợp số liệu thống kê thứ cấp với phương pháp điều tra chọn mẫu hệ thống tại 4 bản, nghiên cứu đã chỉ rõ các rào cản về cơ sở hạ tầng, đất đai chưa sử dụng (chiếm 47,26%) và trình độ canh tác của đồng bào dân tộc Dao. Các giải pháp đề xuất tập trung vào chuyển đổi cơ cấu cây trồng, thúc đẩy cơ giới hóa, mở rộng tín dụng chính sách và nâng cao dân trí có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoạch định chính sách giảm nghèo tại địa phương.