Luận văn nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp xoá đói giảm nghèo cho hộ nông dân xã ma ly pho huyện phong thổ tỉnh lai châu

Luận văn phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp xoá đói giảm nghèo cho hộ nông dân xã Ma Ly Pho, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

99
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Những vấn đề cơ bản về đói nghèo và xóa đói giảm nghèo

1.2. Các quan điểm đánh giá đói nghèo

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4. CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO HỘ NÔNG DÂN Ở XÃ MA LY PHO, HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Xóa Đói Giảm Nghèo Cho Hộ Nông Dân Ma Ly Pho

Xóa đói giảm nghèo (XĐGN) là mục tiêu xuyên suốt trong phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam. Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến việc tìm kiếm các giải pháp giảm nghèo bền vững, đặc biệt ở các vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa, nơi có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Xã Ma Ly Pho, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu là một trong những địa phương còn gặp nhiều khó khăn. Bài viết này tập trung phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp xóa đói giảm nghèo hiệu quả cho hộ nông dân tại đây, góp phần cải thiện an sinh xã hội và nâng cao đời sống người dân. Theo số liệu thống kê, năm 2010, Việt Nam có khoảng 3,1 triệu hộ nghèo, cho thấy đây là một vấn đề cấp bách cần được giải quyết.

1.1. Tầm quan trọng của XĐGN ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số

XĐGN không chỉ là vấn đề kinh tế mà còn là vấn đề chính trị, xã hội quan trọng. Ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số như xã Ma Ly Pho, XĐGN giúp tăng cường sự đoàn kết dân tộc, ổn định chính trị, và đảm bảo quyền lợi của người dân. Việc thực hiện các chính sách hỗ trợ hộ nghèo một cách hiệu quả sẽ tạo điều kiện cho người dân tiếp cận các dịch vụ cơ bản như y tế, giáo dục, và nâng cao trình độ dân trí. Điều này góp phần vào sự phát triển bền vững của địa phương và đất nước.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu về XĐGN tại Ma Ly Pho

Nghiên cứu này tập trung vào đánh giá thực trạng nghèo đói, tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất các giải pháp giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân tại xã Ma Ly Pho. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các yếu tố kinh tế, xã hội, văn hóa, và môi trường ảnh hưởng đến đời sống của người dân. Mục tiêu chính là đưa ra các giải pháp cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, nhằm cải thiện sinh kế bền vững cho hộ nông dân và góp phần vào mục tiêu phát triển kinh tế nông thôn.

II. Thực Trạng Đáng Báo Động Về Đói Nghèo Tại Xã Ma Ly Pho

Xã Ma Ly Pho là một xã vùng sâu vùng xa của huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu, nơi có điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn. Đời sống của người dân, chủ yếu là đồng bào dân tộc Dao, còn nhiều thiếu thốn, phụ thuộc lớn vào sản xuất nông nghiệp tự cung tự cấp. Tình trạng đói nghèo vẫn còn phổ biến, ảnh hưởng đến sự phát triển của địa phương. Cơ sở hạ tầng còn yếu kém, giao thông đi lại khó khăn, trình độ dân trí thấp, và phong tục tập quán lạc hậu là những yếu tố cản trở quá trình xóa đói giảm nghèo.

2.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng đến nghèo đói

Địa hình hiểm trở, đất đai cằn cỗi, khí hậu khắc nghiệt gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp. Thiếu nước tưới tiêu, dịch bệnh thường xuyên xảy ra ảnh hưởng đến năng suất cây trồng và vật nuôi. Bên cạnh đó, trình độ dân trí thấp, thiếu kiến thức khoa học kỹ thuật, và phong tục tập quán lạc hậu cũng là những yếu tố cản trở người dân tiếp cận các cơ hội nâng cao thu nhập cho nông dân và cải thiện đời sống.

2.2. Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo ở Ma Ly Pho năm 2013

Theo số liệu thống kê năm 2013, tỷ lệ hộ nghèoxã Ma Ly Pho vẫn còn ở mức cao so với bình quân chung của tỉnh và cả nước. Điều này cho thấy những nỗ lực xóa đói giảm nghèo trước đây chưa mang lại hiệu quả như mong muốn. Cần có những giải pháp đột phá, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, để đẩy nhanh quá trình giảm nghèo bền vững và cải thiện an sinh xã hội.

III. Cách Tiếp Cận Giải Pháp Xóa Đói Giảm Nghèo Cho Ma Ly Pho

Để xóa đói giảm nghèo hiệu quả cho hộ nông dânxã Ma Ly Pho, cần có một cách tiếp cận toàn diện, kết hợp các giải pháp kinh tế, xã hội, và môi trường. Các giải pháp cần tập trung vào việc nâng cao thu nhập cho nông dân, cải thiện tiếp cận vốn vay ưu đãi, hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, đào tạo nghề cho lao động nông thôn, và phát triển thị trường tiêu thụ nông sản. Đồng thời, cần chú trọng đến việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số.

3.1. Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa

Chuyển đổi từ sản xuất nông nghiệp tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa, gắn với thị trường là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao thu nhập cho nông dân. Cần lựa chọn các loại cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, và xây dựng các chuỗi giá trị nông sản khép kín từ sản xuất đến tiêu thụ.

3.2. Đa dạng hóa sinh kế và tạo việc làm phi nông nghiệp

Bên cạnh phát triển nông nghiệp, cần đa dạng hóa sinh kế bền vững cho hộ nông dân bằng cách tạo ra các cơ hội việc làm phi nông nghiệp. Phát triển các ngành nghề thủ công truyền thống, du lịch cộng đồng, và dịch vụ thương mại là những hướng đi tiềm năng. Cần có các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn, tạo điều kiện cho người dân tiếp cận các nguồn vốn và thị trường.

3.3. Nâng cao trình độ dân trí và cải thiện cơ sở hạ tầng

Trình độ dân trí thấp và cơ sở hạ tầng yếu kém là những rào cản lớn đối với quá trình xóa đói giảm nghèo. Cần tăng cường đầu tư vào giáo dục, y tế, giao thông, và thông tin liên lạc. Nâng cao chất lượng giáo dục, đặc biệt là giáo dục nghề nghiệp, giúp người dân có kiến thức và kỹ năng để tham gia vào thị trường lao động. Cải thiện cơ sở hạ tầng giúp kết nối xã Ma Ly Pho với các vùng kinh tế phát triển, tạo điều kiện cho giao thương và thu hút đầu tư.

IV. Giải Pháp Cụ Thể Hỗ Trợ Sản Xuất Nông Nghiệp Tại Ma Ly Pho

Để hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại xã Ma Ly Pho, cần triển khai các giải pháp đồng bộ từ khâu cung cấp giống, phân bón, đến khâu thu hoạch, chế biến, và tiêu thụ. Cần xây dựng các mô hình sản xuất hiệu quả, phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương, và khuyến khích người dân áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Đồng thời, cần tạo điều kiện cho người dân tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi để đầu tư vào sản xuất.

4.1. Cung cấp giống cây trồng vật nuôi chất lượng cao

Việc sử dụng giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao là yếu tố quan trọng để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Cần xây dựng các trung tâm giống tại địa phương, hoặc liên kết với các trung tâm giống uy tín để cung cấp giống cho người dân. Đồng thời, cần có các chính sách hỗ trợ giá giống, phân bón để giảm chi phí sản xuất cho người dân.

4.2. Hướng dẫn kỹ thuật canh tác và chăn nuôi hiệu quả

Thiếu kiến thức khoa học kỹ thuật là một trong những nguyên nhân khiến năng suất cây trồng, vật nuôi ở xã Ma Ly Pho còn thấp. Cần tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo, và xây dựng các mô hình trình diễn để hướng dẫn người dân các kỹ thuật canh tác và chăn nuôi hiệu quả. Đồng thời, cần khuyến khích người dân tham gia các tổ chức hợp tác xã, tổ hợp tác để chia sẻ kinh nghiệm và hỗ trợ lẫn nhau trong sản xuất.

4.3. Xây dựng hệ thống thủy lợi nhỏ và vừa

Thiếu nước tưới tiêu là một trong những khó khăn lớn nhất đối với sản xuất nông nghiệp ở xã Ma Ly Pho. Cần đầu tư xây dựng các hệ thống thủy lợi nhỏ và vừa để đảm bảo nguồn nước tưới cho cây trồng. Đồng thời, cần khuyến khích người dân sử dụng các biện pháp tưới tiết kiệm nước để bảo vệ nguồn tài nguyên nước.

V. Phát Triển Du Lịch Cộng Đồng Góp Phần Xóa Đói Giảm Nghèo

Phát triển du lịch cộng đồng là một hướng đi tiềm năng để nâng cao thu nhập cho nông dân và bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống của xã Ma Ly Pho. Cần khai thác các tiềm năng du lịch của địa phương, như cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp, văn hóa độc đáo của đồng bào dân tộc Dao, và các sản phẩm thủ công truyền thống. Đồng thời, cần có các chính sách hỗ trợ người dân tham gia vào hoạt động du lịch, như đào tạo nghề, cung cấp vốn vay, và quảng bá sản phẩm.

5.1. Xây dựng các sản phẩm du lịch đặc trưng của Ma Ly Pho

Cần xây dựng các sản phẩm du lịch đặc trưng, mang đậm bản sắc văn hóa của xã Ma Ly Pho, như du lịch khám phá, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, và du lịch trải nghiệm. Đồng thời, cần chú trọng đến việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc Dao, như trang phục, ẩm thực, lễ hội, và các nghề thủ công.

5.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch cộng đồng

Chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng để thu hút khách du lịch và tạo dựng thương hiệu cho du lịch cộng đồngxã Ma Ly Pho. Cần đào tạo nghề cho người dân về các kỹ năng phục vụ du lịch, như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng nấu ăn, kỹ năng hướng dẫn viên, và kỹ năng quản lý homestay. Đồng thời, cần khuyến khích người dân đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, như nhà ở, nhà vệ sinh, và các tiện nghi khác.

5.3. Quảng bá du lịch Ma Ly Pho trên các kênh truyền thông

Để thu hút khách du lịch, cần quảng bá du lịch cộng đồngxã Ma Ly Pho trên các kênh truyền thông, như website, mạng xã hội, báo chí, và các hội chợ du lịch. Đồng thời, cần liên kết với các công ty du lịch để đưa khách đến tham quan và trải nghiệm. Cần xây dựng một thương hiệu du lịch mạnh, gắn liền với bản sắc văn hóa và cảnh quan thiên nhiên của địa phương.

VI. Kết Luận Triển Vọng Xóa Đói Giảm Nghèo Tại Ma Ly Pho

Xóa đói giảm nghèo cho hộ nông dânxã Ma Ly Pho là một quá trình lâu dài và đầy thách thức. Tuy nhiên, với sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, sự nỗ lực của chính quyền địa phương, và sự tham gia tích cực của người dân, mục tiêu giảm nghèo bền vững hoàn toàn có thể đạt được. Cần tiếp tục triển khai các giải pháp đồng bộ, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, và chú trọng đến việc phát huy nội lực của cộng đồng. Phát triển kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp và xây dựng các sản phẩm OCOP cũng là những hướng đi tiềm năng để nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho người dân.

6.1. Tóm tắt các giải pháp XĐGN hiệu quả cho Ma Ly Pho

Các giải pháp xóa đói giảm nghèo hiệu quả cho xã Ma Ly Pho bao gồm: phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, đa dạng hóa sinh kế, nâng cao trình độ dân trí, cải thiện cơ sở hạ tầng, hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, phát triển du lịch cộng đồng, và xây dựng các chuỗi giá trị nông sản.

6.2. Định hướng phát triển kinh tế xã hội bền vững cho Ma Ly Pho

Định hướng phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho xã Ma Ly Pho cần dựa trên việc khai thác các tiềm năng và lợi thế của địa phương, bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống, và bảo vệ môi trường. Cần xây dựng một nền kinh tế đa dạng, có khả năng chống chịu với các biến động bên ngoài, và đảm bảo an sinh xã hội cho người dân.

05/06/2025
Luận văn nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp xoá đói giảm nghèo cho hộ nông dân xã ma ly pho huyện phong thổ tỉnh lai châu

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Những vấn đề cơ bản về đói nghèo và xóa đói giảm nghèo Quan niệm về nghèo đói hay nhận dạng về nghèo đói của từng quốc gia hay vùng, từng nhóm dân cư, nhìn chung không có sự khác biệt đáng kể, tiêu chí chung nhất để xác định nghèo đói vẫn là mức thu nhập hay chi tiêu để thỏa măn những nhu cầu cơ bản của con người. Sự khác nhau chung nhất là thỏa măn ở mức cao hay thấp mà thôi, điều này phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội cũng như phong tục tập quán của từng vùng, từng quốc gia. Việt Nam thừa nhận định nghĩa chung về nghèo đói do hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á – Thái Bình Dương ( ESCAP ) tổ chức tại Bangkok – Thái Lan vào tháng 9 năm 1993 : “ Nghèo khổ là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa măn những nhu cầu cơ bản của con người, mà mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận ” [3] Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội được tổ chức tại Copenhagen ( Đan Mạnh ) năm 1995 đã đưa ra một định nghĩa cụ thể hơn về nghèo đói như sau : “Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập dưới 1 đô la (USD) mỗi ngày cho mỗi người, số tiền coi như đủ mua sắm những sản phẩm thiết yếu để tồn tại ” [6] Có nhiều quan điểm nghèo đói của các tổ chức và các quốc gia trên thế giới cũng như Việt Nam trên nhiều phương diện và tiêu thức khác nhau như thời gian, không gian, thế giới, môi trường, theo thu nhập, theo mức tiêu dùng và theo những đặc trưng khác của nghèo đói.

Song quan niệm thống nhất cho rằng: “ Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư có mức thu nhập thấp với điều kiện ăn, mặc, ở và nhu cầu cần thiết khác bằng hoặc thấp hơn mức tối thiểu để duy trì cuộc sống ở một khu vực tại một thời điểm nhất định [5] Thực chất, hai vấn đề đói và nghèo là khác nhau: 6 Đói: Là tình trạng của một bộ phận dân cư nghèo, có mức sống dưới mức tối thiểu, không đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống. Nghèo: Là tình trạng của một bộ phận dân cư chỉ có các điều kiện vật chất và tinh thần để duy trì cuộc sống của gia đình họ ở mức tối thiểu trong điều kiện chung của cộng đồng. Mức tối thiểu được hiểu là các điều kiện ăn, ở, mặc và các nhu cầu khác như : Văn hóa, giáo dục, y tế, đi lại, giao tiếp… Chỉ đạt mức duy trì cuộc sống rất bình thường và dưới đó là đói khổ. Nghèo luôn luôn là mức trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện.

Giữa mức nghèo và mức trung bình của xã hội có một khoảng cách thường là ba lần trở lên. Ngân hàng Châu Á đưa ra khái niệm về nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối như sau: Nghèo tuyệt đối Để có một cái nhìn tổng quan về các vấn đề của các nước đang phát triển, Robert McNamara, khi là giám đốc của Ngân hàng Thế giới, đã đưa ra khái niệm nghèo tuyệt đối. Ông định nghĩa khái niệm nghèo tuyệt đối như sau: “Nghèo ở mức độ tuyệt đối là sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại. Những người nghèo tuyệt đối là những người phải đấu tranh để sinh tồn trong các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê và mất phẩm cách vượt quá sức tưởng tượng của giới trí thức chúng ta’’.

Ngân hàng Thế giới xem thu nhập 1 đô la Mỹ/ngày theo sức mua tương đương của địa phương so với (đô la thế giới) để thỏa măn nhu cầu sống như là chuẩn tổng quát cho nạn nghèo tuyệt đối. Trong những bước sau đó các trị ranh giới nghèo tuyệt đối (chuẩn) cho từng địa phương hay từng vùng được xác định, từ 2 đô la cho khu vực Mỹ La tinh và Carribean đến 4 đô la cho những nước Đông Âu cho đến 14,40 đô la cho những nước công nghiệp.[2] Nghèo tương đối Trong những xã hội được gọi là thịnh vượng, nghèo được định nghĩa dựa vào hoàn cảnh xã hội của cá nhân. Nghèo tương đối có thể được xem như là việc cung cấp không đầy đủ các tiềm lực vật chất và phi vật chất cho những người thuộc về một số tầng lớp xã hội nhất định so với sự sung túc của xã hội đó. 7 Nghèo tương đối có thể là khách quan, tức là sự hiện hữu không phụ thuộc vào cảm nhận của những người trong cuộc.

Người ta gọi là nghèo tương đối chủ quan khi những người trong cuộc cảm thấy nghèo không phụ thuộc vào sự xác định khách quan. Bên cạnh việc thiếu sự cung cấp vật chất (tương đối), việc thiếu thốn tài nguyên phi vật chất ngày càng có tầm quan trọng hơn. Việc nghèo đi về văn hóa - xã hội, thiếu tham gia vào cuộc sống xã hội do thiếu hụt tài chính một phần được các nhà xã hội học xem như là một thách thức xã hội nghiêm trọng. Các quan điểm đánh giá đói nghèo a.

Một số khái niệm liên quan Hộ nghèo: Là những hộ có thu nhập bình quân đầu người trong hộ dưới ngưỡng đói nghèo. Theo quyết định số 1143/2000/QĐ-LĐTBXH ngày 01/11/2000 của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, chuẩn nghèo giai đoạn 2001- 2005 được quy định cho mức thu nhập bình quân đầu người trong hộ cho từng vùng như sau: - Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/người/ tháng. - Vùng nông thôn đồng bằng: 100.000 đồng/người/tháng. - Vùng thành thị: 150.000 đồng/người/tháng.

Những hộ có mức thu nhập bình quân đầu người dưới mức quy định nêu trên được xác nhận là hộ nghèo. Chuẩn nghèo thay đổi theo thời gian chứ không cố định. Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế- xã hội, địa phương nào có đủ điều kiện sau đây có thể nâng chuẩn nghèo lên để phù hợp với thực tế của địa phương đó: - Thu nhập bình quân đầu người cao hơn thu nhập bình quân của cả nước. - Có tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo trung bình của cả nước.

- Tự cân đối được ngân sách và tự giải quyết được các chính sách đói nghèo theo chuẩn nâng lên. Xã nghèo: Theo Quyết định số 587/2002/QĐ-LĐTBXH ngày 22/05/2002 của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội về việc ban hành tiêu chí xã nghèo giai đoạn 2001-2005. Quy định xã nghèo là xã có: - Tỷ lệ hộ nghèo từ 25% trở lên. 8 - Chưa đủ 3 trong 6 hạng mục cơ sở hạ tầng thiết yếu (Bao gồm đường giao thông, trường học, trạm y tế, điện sinh hoạt, nước sạch, chợ).

Cụ thể là: • Dưới 30% số hộ sử dụng nước sạch. • Dưới 50% số hộ sử dụng điện sinh hoạt. • Chưa có đường ô tô đến trung tâm xã hoặc ô tô không đi lại được cả năm. • Số phòng học( Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo) chỉ đáp ứng được dưới 70% nhu cầu của học sinh hoặc phòng học tạm bợ bằng tranh tre, nứa, lá.

• Chưa có trạm y tế xã hoặc có nhưng là nhà tạm. • Chưa có chợ hoặc chợ tạm bợ. Hộ vượt nghèo hay hộ thoát nghèo: Là những hộ mà sau một quá trình thực hiện chương trình XĐGN cuộc sống đã khá lên và mức thu nhập đã ở trên chuẩn mực nghèo đói. Hiện nay, ở một số địa phương có sử dụng khái niệm hộ thoát(hoặc vượt) đói và họ thoát nghèo.

Hộ thoát nghèo đương nhiên không còn là hộ đói nghèo nữa. Trong khi đó, hộ thoát nghèo đói có thể đồng thời thoát hẳn nghèo(ở trên chuẩn nghèo), nhưng đa số trường hợp thoát đói(rất nghèo) nhưng vẫn ở trong tình trạng nghèo. Số hộ nghèo giảm hay tăng trong một khoảng thời gian: Là hiếu số giữa tổng số hộ nghèo ở thời điểm đầu và cuối. Như vậy, giảm số hộ đói nghèo khác với khái niệm số hộ vượt nghèo và thoát nghèo.

Số hộ thoát nghèo là số hộ ở đầu kỳ nhưng đến cuối kỳ vượt ra khỏi ngưỡng nghèo. Trong khi đó, số hộ nghèo giảm đi trong kỳ chỉ phản ánh đơn thuần chênh lệch về mặt số lượng hộ nghèo, chưa phản ánh thật chính xác kết quả của việc thực hiện chương trình. Hộ tái nghèo: Là hộ vốn dĩ trước đây thuộc hộ nghèo và đã vượt nghèo nhưng do nguyên nhân nào đó lại rơi vào cảnh đói nghèo. Ý nghĩa của khái niệm này là phản ánh tính vững chắc hay tính bền vững của các giải pháp xoá đói giảm nghèo.

Thực tế cho thấy, hầu hết các hộ tái nghèo chính là do gặp thiên tai bất khả kháng. Hộ nghèo mới hay là hộ mới vào danh sách nghèo: Là những hộ ở đầu kì không thuộc danh sách đói nghèo nhưng đến cuối kỳ lại là hộ nghèo. Như vậy, hộ mới bước vào danh sách nghèo bao gồm những hôn như sau: Hộ 9 nghèo chuyển tiếp từ nơi khác đến; hộ nghèo tách hộ; hộ trung bình khá vì một lý do nào đó lại trở thành hộ nghèo hoặc hộ tái nghèo. Phương pháp xác định chuẩn nghèo đói Có 3 căn cứ quan trọng để xác định chuẩn nghèo đói: - Căn cứ vào nhu cầu tối thiểu, nhu cầu này được lượng hoá bằng mức chi tiêu về lương thực,thực phẩm thiết yếu để duy trì cuộc sống với nhiệt lượng tiêu dùng từ 2.300 Kcal/người/ngày.

- Căn cứ vào mức thu nhập bình quân đầu người/tháng. Trong đó đặc biệt quan tâm đến thu nhập bình quân đầu người/tháng của nhóm có thu nhập thấp (20 % số hộ). - Căn cứ vào nguồn lực thực tế của quốc gia, của từng địa phương đã được cụ thể hoá bằng mục tiêu chương trình quốc gia XĐGN và chương trình của từng địa phương để thực hiện công tác XĐGN. Từ 3 căn cứ trên có thể cho thấy: - Xác định chuẩn nghèo đói phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện kinh tế xã hội, phong tục tập quán của từng quốc gia, từng địa phương, song trong đó có một phần yếu tố chủ quan của các nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách.

- Chuẩn nghèo phụ thuộc vào yếu tố khách quan trong đó có một phần yếu tố chủ quan. Ngày 30/01/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 – 2015. Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 như sau: Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.000 đồng/người/năm) trở xuống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Pháp Xóa Đói Giảm Nghèo Cho Hộ Nông Dân Xã Ma Ly Pho" trình bày những giải pháp thiết thực nhằm cải thiện đời sống cho các hộ nông dân tại xã Ma Ly Pho. Nội dung chính của tài liệu tập trung vào việc phát triển kinh tế nông nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất và quản lý nguồn lực, từ đó giúp giảm nghèo bền vững. Độc giả sẽ tìm thấy những phương pháp cụ thể để áp dụng trong thực tiễn, cũng như các mô hình thành công từ các địa phương khác.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn giảm nghèo tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược giảm nghèo tại một khu vực khác. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ở Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của nước sạch trong việc cải thiện đời sống nông thôn. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ kinh tế tài nguyên thiên nhiên và môi trường nghiên cứu đề xuất một số mô hình quản lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý khai thác hệ thống cấp nước sạch nông thôn cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến quản lý tài nguyên nước trong nông nghiệp.

Những tài liệu này không chỉ cung cấp thông tin bổ ích mà còn mở ra cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các giải pháp phát triển bền vững cho nông thôn.