Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khu vực nông thôn Việt Nam chiếm gần 70% dân số cả nước, giữ vai trò trọng yếu trong việc bảo tồn văn hóa cộng đồng và cung cấp các sản phẩm thiết yếu cho xã hội. Tuy nhiên, trước yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế toàn cầu, khu vực nông thôn đang bộc lộ nhiều hạn chế: phương thức sản xuất của các hộ nông dân phần lớn còn thô sơ, năng suất và hiệu quả kinh tế chưa cao, khoảng cách chênh lệch mức sống giữa thành thị và nông thôn ngày càng gia tăng. Nhằm định hướng phát triển bền vững, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa X) về "Nông nghiệp, nông dân, nông thôn" đã được cụ thể hóa bằng Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới và Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 06/4/2010 phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020.
Tại xã Hoành Sơn, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định, quá trình triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới đã tạo ra những chuyển biến tích cực về cơ cấu sản xuất, diện mạo hạ tầng và mức sống của người dân. Dù vậy, việc hoàn thiện đồng bộ 19 tiêu chí theo chuẩn quốc gia vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, bất cập ở cấp cơ sở. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thu (chuyên ngành Phát triển Nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2016) được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm các giải pháp thúc đẩy tiến độ xây dựng nông thôn mới tại địa phương.
Khóa luận xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Tìm hiểu tình hình điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và tình hình sản xuất trên địa bàn xã Hoành Sơn.
- Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Hoành Sơn theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới (19 tiêu chí áp dụng cho vùng Đồng bằng sông Hồng).
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) tác động tới quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã.
- Đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Hoành Sơn, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề kinh tế – xã hội, cơ chế quản lý liên quan tới phát triển nông thôn, mô hình xây dựng nông thôn mới và các hộ nông dân tại xã Hoành Sơn.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Hoành Sơn, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực địa từ tháng 02/2016 đến tháng 04/2016; các chuỗi số liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2010 – 2015.
- Phạm vi nội dung: Thực trạng triển khai 19 tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và sự tham gia của cộng đồng dân cư địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý
Khóa luận tiếp cận các quan niệm lý luận về nông thôn và phát triển nông thôn từ Ngân hàng Thế giới (World Bank, 1975), Mai Thanh Cúc (2005), Phạm Vân Đình và Đỗ Kim Chung (1997). Phát triển nông thôn được nhìn nhận là quá trình phát triển tổng hợp đa ngành, kết hợp giữa cải thiện mức sống vật chất (thu nhập, việc làm, cơ sở hạ tầng) với hiện đại hóa văn hóa, xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái. Khái niệm "Mô hình nông thôn mới" được định nghĩa là một kiểu tổ chức nông thôn toàn diện theo tiêu chuẩn mới, có tính tiên tiến về tổ chức sản xuất, hạ tầng kỹ thuật và đời sống chính trị – xã hội so với mô hình truyền thống.
Về kinh nghiệm quốc tế, đề tài tổng quan phong trào "Mỗi xã, một sản phẩm" (One Tambon One Product – OTOP) của Thái Lan (kế thừa mô hình OVOP của Nhật Bản) với 4 tiêu chí phân loại sản phẩm gắn liền với du lịch và thị trường xuất khẩu.
Văn bản pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng trong nghiên cứu gồm:
- Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ;
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới (gồm 5 nhóm và 19 tiêu chí);
- Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi một số tiêu chí trong Bộ tiêu chí Quốc gia;
- Quyết định số 1885/QĐ-UBND ngày 26/6/2012 của UBND huyện Giao Thủy phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới xã Hoành Sơn giai đoạn 2011 – 2020.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ các báo cáo tổng kết kinh tế – xã hội, niên giám thống kê, hồ sơ địa chính, đề án nông thôn mới của UBND xã Hoành Sơn và UBND huyện Giao Thủy giai đoạn 2010 – 2015.
- Phương pháp chọn mẫu điều tra sơ cấp: Áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên hệ thống. Trong tổng số 17 xóm của xã, tác giả chọn 3 xóm đại diện: xóm 2 và xóm 14 (đại diện cho khu vực xa trung tâm xã, tiếp giáp xã Giao Tiến và thị trấn Ngô Đồng) và xóm 16 (đại diện cho khu vực trung tâm xã). Tại mỗi xóm, chọn ngẫu nhiên 10 hộ theo danh sách (cứ 5 hộ chọn 1 hộ), tổng quy mô mẫu điều tra là $n = 30$ hộ nông dân.
- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Sử dụng công cụ Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) kết hợp phỏng vấn bán cấu trúc thông qua phiếu câu hỏi và thảo luận nhóm tập trung tại UBND xã và nhà văn hóa xóm.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình) và ma trận SWOT để phân tích các yếu tố nội lực và ngoại lực tác động đến tiến trình xây dựng nông thôn mới.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước về Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, liên hệ trực tiếp với bối cảnh thực tế tại xã Hoành Sơn. Phần này xác định rõ 4 mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian, thời gian và nội dung, đồng thời nêu rõ ý nghĩa học thuật và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác chỉ đạo, điều hành của chính quyền địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết cơ sở lý luận về nông thôn, phát triển nông thôn và các nội dung cấu thành mô hình nông thôn mới. Tác giả khái quát kinh nghiệm phát triển nông thôn OTOP của Thái Lan; phân tích bức tranh tổng thể về phong trào xây dựng nông thôn mới trên phạm vi cả nước giai đoạn 2010 – 2015 (với 1.298 xã đạt chuẩn, tổng nguồn vốn huy động 851.380 tỷ đồng) và thực tiễn triển khai tại tỉnh Nam Định (toàn tỉnh có 89 xã đạt 19 tiêu chí, huyện Hải Hậu được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới). Đồng thời, văn bản hệ thống hóa chi tiết 19 tiêu chí quốc gia theo 5 nhóm: Quy hoạch, Hạ tầng kinh tế – xã hội, Kinh tế và tổ chức sản xuất, Văn hóa – Xã hội – Môi trường, Hệ thống chính trị.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương mô tả chi tiết phương pháp tiếp cận nghiên cứu tại xã Hoành Sơn. Tác giả thuyết minh cụ thể về quy trình chọn mẫu $n = 30$ hộ tại 3 xóm (xóm 2, 14, 16), các bước thu thập tài liệu thứ cấp tại các phòng ban của xã, kỹ thuật phỏng vấn bán cấu trúc và thảo luận PRA với cộng đồng dân cư, cũng như phương pháp phân tích thống kê mô tả và khung ma trận SWOT.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các kết quả khảo sát và đánh giá thực tế:
1. Điều kiện tự nhiên và hiện trạng tài nguyên:
Xã Hoành Sơn có diện tích tự nhiên 584,91 ha, địa hình tương đối bằng phẳng và dốc nhẹ từ Bắc xuống Nam, mạng lưới tiêu thoát nước phụ thuộc vào 3 con sông chính: sông Cồn Giữa, sông Sò và sông Láng.
| STT |
Loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
416,40 |
71,19 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
168,34 |
28,78 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
0,17 |
0,03 |
| Tổng |
Tổng diện tích tự nhiên |
584,91 |
100,00 |
(Nguồn: Ban Địa chính xã Hoành Sơn, 2015)
2. Đặc điểm kinh tế – xã hội và sản xuất:
- Dân số và lao động: Năm 2015, toàn xã có 8.547 nhân khẩu với 2.611 hộ; mật độ dân số 1.370 người/km²; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,8%. Lực lượng lao động tham gia các ngành kinh tế là 6.724 người, trong đó lao động phi nông nghiệp chiếm 57,5% (4.267 người) và lao động nông nghiệp chiếm 42,5% (2.857 người).
- Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp chiếm 45%, Dịch vụ chiếm 40%, Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp chiếm 15%.
- Sản xuất nông nghiệp: Sản lượng lương thực bình quân 4 năm (2012 – 2015) đạt 4.507,63 tấn; mức bình quân lương thực đầu người đạt 479,55 kg/người/năm; năng suất lúa bình quân cả năm (vụ xuân + vụ mùa) đạt 128,66 tạ/ha. Chăn nuôi gia súc, gia cầm duy trì ổn định (đàn lợn đạt 2.198 con vào năm 2013; sản lượng thịt lợn năm 2015 đạt 430 tấn). Diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 39,48 ha, sản lượng cá năm 2015 đạt 84,15 tấn.
- Đánh giá của nông dân về khó khăn trong sản xuất ($n = 30$): 90% ý kiến cho rằng năng suất, chất lượng nông sản còn thấp; nguyên nhân chủ yếu do thời tiết và sâu bệnh hại (80%), thiếu giống mới và kỹ thuật canh tác (67%), thiếu vốn đầu tư (57%), cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất yếu kém (37%).
3. Thực trạng thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới:
Đề án xây dựng nông thôn mới của xã được phê duyệt với tổng kinh phí dự kiến 121,566 tỷ đồng. Kết quả đối chiếu với Bộ tiêu chí Quốc gia cho thấy:
- Nhóm Quy hoạch (Tiêu chí 1): Đạt. Xã đã hoàn thành quy hoạch sử dụng đất, hạ tầng thiết yếu, quy hoạch dân cư và công khai đề án tới toàn thể nhân dân (100% người dân được khảo sát đồng thuận).
- Nhóm Hạ tầng kinh tế – xã hội (Tiêu chí 2 – 9):
- Tiêu chí 2 (Giao thông): Chưa đạt. Đã nhựa hóa/bê tông hóa 100% đường trục xã (7,7 km), đường trục xóm (7,71 km), đường ngõ xóm (34 km); tuy nhiên 5,08 km đường trục chính nội đồng mới chỉ dừng lại ở mặt đường cấp phối, chưa được cứng hóa theo chuẩn.
- Tiêu chí 3 (Thủy lợi): Chưa đạt. Toàn xã có 16,77 km kênh mương do xã quản lý nhưng mới kiên cố hóa được 2,5 km, còn lại 14,27 km kênh đất.
- Tiêu chí 4 (Điện): Đạt. 5 trạm biến áp với tổng công suất 1.140 kVA, 100% số hộ sử dụng điện an toàn.
- Tiêu chí 5 (Trường học): Đạt. Các trường Mầm non, Tiểu học (đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1) và THCS đều đáp ứng chuẩn cơ sở vật chất.
- Tiêu chí 6 (Cơ sở vật chất văn hóa): Chưa đạt. 17/17 xóm có nhà văn hóa đạt chuẩn nhưng xã chưa xây dựng được Nhà văn hóa trung tâm xã và khu thể thao tập trung.
- Tiêu chí 7 (Chợ nông thôn): Đạt (áp dụng Quyết định 342/QĐ-TTg, xã không quy hoạch chợ riêng do phân bố dân cư giáp ranh 3 chợ lớn lân cận: chợ thị trấn Ngô Đồng, chợ Bể xã Giao Nhân, chợ Hoành Nha xã Giao Tiến).
- Tiêu chí 8 (Bưu điện): Đạt. Có điểm bưu điện văn hóa xã và hạ tầng Internet đến các thôn xóm.
- Tiêu chí 9 (Nhà ở dân cư): Đạt. 92,5% nhà ở đạt chuẩn Bộ Xây dựng (2.163/2.338 nhà), còn 38 nhà tạm, dột nát.
- Nhóm Kinh tế và tổ chức sản xuất (Tiêu chí 10 – 13):
- Tiêu chí 10 (Thu nhập): Chưa đạt. Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 20,7 triệu đồng/người/năm, thấp hơn so với mức chuẩn quy định cho vùng Đồng bằng sông Hồng (26 triệu đồng/người/năm).
- Tiêu chí 11 (Hộ nghèo): Đạt. Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 2,13% (chuẩn quy định dưới 3%).
- Tiêu chí 12 (Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên): Đạt. Tỷ lệ đạt 100% trên tổng số 6.660 người trong độ tuổi lao động.
- Tiêu chí 13 (Hình thức tổ chức sản xuất): Đạt. Xã có 1 Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp hoạt động hiệu quả.
- Nhóm Văn hóa – Xã hội – Môi trường (Tiêu chí 14 – 17): Tiêu chí 14 (Giáo dục) đạt (tỷ lệ tốt nghiệp THCS tiếp tục học THPT/nghề đạt 96%, lao động qua đào tạo đạt 46%); Tiêu chí 15 (Y tế), 16 (Văn hóa) và 17 (Môi trường) đang tiếp tục được duy trì và hoàn thiện (đã quy hoạch bãi rác tập trung tại xóm 6 và đề nghị kinh phí xây lò đốt rác diện tích 1 ha).
- Nhóm Hệ thống chính trị (Tiêu chí 18 – 19): Đảng bộ, chính quyền đạt danh hiệu trong sạch vững mạnh, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững.
| Nhóm tiêu chí |
Tiêu chí đạt chuẩn |
Tiêu chí chưa đạt chuẩn |
| Quy hoạch |
Tiêu chí 1 (Quy hoạch) |
(Không) |
| Hạ tầng kinh tế – xã hội |
Tiêu chí 4 (Điện), Tiêu chí 5 (Trường học), Tiêu chí 7 (Chợ), Tiêu chí 8 (Bưu điện), Tiêu chí 9 (Nhà ở dân cư) |
Tiêu chí 2 (Giao thông – vướng đường nội đồng), Tiêu chí 3 (Thủy lợi – kênh mương), Tiêu chí 6 (Cơ sở vật chất văn hóa) |
| Kinh tế & Tổ chức sản xuất |
Tiêu chí 11 (Hộ nghèo), Tiêu chí 12 (Việc làm thường xuyên), Tiêu chí 13 (Tổ chức sản xuất) |
Tiêu chí 10 (Thu nhập bình quân đầu người) |
| Văn hóa – Xã hội – Môi trường |
Tiêu chí 14 (Giáo dục), Tiêu chí 15 (Y tế), Tiêu chí 16 (Văn hóa) |
Tiêu chí 17 (Môi trường – hoàn thiện lò đốt rác) |
| Hệ thống chính trị |
Tiêu chí 18 (Hệ thống chính trị), Tiêu chí 19 (An ninh trật tự) |
(Không) |
(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả phân tích trong khóa luận)
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
Khóa luận đã định lượng hóa và làm rõ hiện trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Hoành Sơn tính đến hết năm 2015:
- Xác định tỷ lệ đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 71,19% (416,40 ha), trong đó đã thực hiện chuyển đổi cơ cấu hiệu quả 2 ha đất lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản và kinh tế trang trại.
- Ghi nhận sự chuyển dịch tích cực trong cơ cấu lao động: tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt 57,5%, vượt qua tỷ lệ lao động thuần nông (42,5%).
- Đánh giá cụ thể các tiêu chí nông thôn mới: xã đã đạt phần lớn các tiêu chí quan trọng về hệ thống chính trị, an ninh trật tự, tỷ lệ hộ nghèo (2,13%), giáo dục (lao động qua đào tạo đạt 46%), điện lưới (100% hộ), nhà ở (92,5% nhà đạt chuẩn).
- Xác định chính xác 4 tiêu chí nghẽn cốt lõi chưa đạt chuẩn bao gồm: Tiêu chí số 2 (Giao thông nội đồng – 5,08 km chưa cứng hóa), Tiêu chí số 3 (Thủy lợi – mới kiên cố hóa được 2,5/16,77 km kênh mương), Tiêu chí số 6 (Cơ sở vật chất văn hóa – thiếu nhà văn hóa trung tâm xã và sân vận động cấp thôn), và Tiêu chí số 10 (Thu nhập bình quân mới đạt 20,7 triệu đồng/người/năm so với chuẩn 26 triệu đồng).
Nhóm giải pháp tác giả đề xuất
- Giải pháp hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật: Tập trung nguồn vốn ngân sách và huy động xã hội hóa để kiên cố hóa 14,27 km kênh mương cấp 3 còn lại; tiến hành cứng hóa mặt đường 5,08 km trục chính nội đồng phục vụ cơ giới hóa; quy hoạch quỹ đất xây dựng Nhà văn hóa trung tâm xã và khu thể thao đạt chuẩn.
- Giải pháp phát triển kinh tế và nâng cao thu nhập: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi; mở rộng diện tích rau màu vụ đông và phát triển các mô hình nuôi thủy sản có giá trị kinh tế cao; củng cố hoạt động của Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trong khâu cung ứng giống, vật tư và tiêu thụ nông sản.
- Giải pháp phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ: Triển khai xây dựng cụm công nghiệp tại xóm 10 và xóm 17 (diện tích 10,24 ha) giai đoạn 2016 – 2020; mở rộng các lớp đào tạo nghề phi nông nghiệp nhằm thu hút lao động địa phương vào 15 doanh nghiệp, chi nhánh trên địa bàn.
- Giải pháp bảo vệ môi trường nông thôn: Đẩy nhanh tiến độ thi công lò đốt rác thải sinh hoạt tập trung quy mô 1 ha tại xóm 6; duy trì nền nếp thu gom rác 2 lần/tuần; vận động nhân dân xây dựng hệ thống rãnh thoát nước thải ngõ xóm và chuồng trại hợp vệ sinh.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã cung cấp một bức tranh dữ liệu thực tế, khách quan về tiến độ xây dựng nông thôn mới tại cấp cơ sở xã Hoành Sơn sau 5 năm thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia. Nghiên cứu chỉ rõ khoảng cách giữa các chỉ số thực tế của địa phương so với chuẩn vùng Đồng bằng sông Hồng, làm cơ sở thực tiễn để cấp ủy Đảng và UBND xã Hoành Sơn điều chỉnh lộ trình đầu tư, phân bổ nguồn vốn và xây dựng kế hoạch hành động giai đoạn 2016 – 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Quy mô điều tra chọn mẫu trực tiếp còn khiêm tốn ($n = 30$ hộ nông dân trên tổng số 2.611 hộ, chiếm tỷ lệ nhỏ) và chỉ tập trung tại 3/17 xóm; thời gian nghiên cứu thực địa ngắn (từ tháng 2 đến tháng 4/2016). Các phân tích về hiệu quả tài chính và hạch toán kinh tế của từng mô hình sản xuất nông nghiệp cụ thể chưa được thực hiện chi tiết.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô khảo sát trên toàn bộ 17 xóm của xã Hoành Sơn; thực hiện nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) để đánh giá tác động kinh tế – xã hội sau khi xã hoàn thành việc đầu tư cụm công nghiệp 10,24 ha và đưa lò đốt rác vào vận hành; nghiên cứu chuyên sâu về các mô hình liên kết chuỗi giá trị nông sản giữa nông dân và doanh nghiệp tại địa phương.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Phát triển Nông thôn, Kinh tế Nông nghiệp, Quản lý Kinh tế, Quản lý Đất đai; cán bộ chuyên trách công tác nông thôn mới tại các xã, phòng Nông nghiệp & PTNT các huyện thuộc khu vực Đồng bằng sông Hồng.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Phương pháp áp dụng công cụ PRA và bảng hỏi bán cấu trúc để điều tra mức độ đồng thuận và đánh giá của người dân nông thôn.
- Cách thức đối chiếu, chấm điểm hiện trạng kinh tế – xã hội của một xã đồng bằng theo 19 tiêu chí quốc gia có cập nhật các quyết định sửa đổi (Quyết định 342/QĐ-TTg).
- Bộ số liệu chi tiết về hiện trạng sử dụng đất, hạ tầng giao thông, thủy lợi, trường học và cơ cấu kinh tế của xã Hoành Sơn năm 2015.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận này nghiên cứu tại địa bàn nào và trong khoảng thời gian nào?
Nghiên cứu được tiến hành trên toàn bộ địa bàn xã Hoành Sơn, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định. Thời gian điều tra thực địa được thực hiện từ tháng 02/2016 đến tháng 04/2016, sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2010 – 2015.
2. Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát người dân như thế nào?
Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên tại 3 xóm đại diện trong tổng số 17 xóm của xã: xóm 2 và xóm 14 (đại diện khu vực xa trung tâm) và xóm 16 (đại diện khu vực trung tâm). Tại mỗi xóm khảo sát 10 hộ bằng cách lấy ngẫu nhiên theo danh sách (cứ 5 hộ lấy 1 hộ cuối cùng), tạo thành mẫu nghiên cứu gồm 30 hộ.
3. Tính đến năm 2015, những tiêu chí nông thôn mới nào tại xã Hoành Sơn chưa đạt chuẩn?
Xã Hoành Sơn còn 4 tiêu chí chưa đạt theo Bộ tiêu chí Quốc gia, bao gồm: Tiêu chí 2 (Giao thông – do 5,08 km đường nội đồng chưa cứng hóa), Tiêu chí 3 (Thủy lợi – mới kiên cố hóa 2,5/16,77 km kênh mương), Tiêu chí 6 (Cơ sở vật chất văn hóa – thiếu nhà văn hóa trung tâm xã), và Tiêu chí 10 (Thu nhập bình quân đầu người mới đạt 20,7 triệu đồng/người/năm so với mức chuẩn 26 triệu đồng/người/năm).
4. Vì sao xã Hoành Sơn không xây dựng chợ nông thôn mà vẫn được đánh giá đạt Tiêu chí số 7?
Căn cứ theo Quyết định số 342/QĐ-TTg sửa đổi tiêu chuẩn chợ nông thôn (chợ xây dựng theo quy hoạch thực tế của địa phương thay vì bắt buộc mỗi xã phải có một chợ), xã Hoành Sơn có vị trí địa lý tiếp giáp trực tiếp với 3 chợ lớn lân cận (chợ thị trấn Ngô Đồng, chợ Bể xã Giao Nhân, chợ Hoành Nha xã Giao Tiến) đáp ứng đầy đủ nhu cầu giao thương của nhân dân, nên việc không xây chợ riêng vẫn phù hợp quy hoạch và được công nhận đạt chuẩn.
5. Cơ cấu kinh tế và tình hình chuyển dịch lao động của xã Hoành Sơn năm 2015 có đặc điểm gì nổi bật?
Cơ cấu kinh tế của xã gồm Nông nghiệp chiếm 45%, Dịch vụ chiếm 40% và Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp chiếm 15%. Về lao động, tỷ lệ lao động tham gia sản xuất phi nông nghiệp đã vươn lên chiếm đa số với 57,5% (4.267 người), trong khi lao động nông nghiệp chiếm 42,5% (2.857 người).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thu là công trình nghiên cứu ứng dụng phản ánh thực chất, chi tiết quá trình triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tại xã Hoành Sơn, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định. Thông qua việc thu thập số liệu thống kê kết hợp điều tra thực địa 30 hộ dân bằng phương pháp PRA, tác giả đã làm rõ bức tranh chuyển dịch kinh tế – xã hội và xác định chuẩn xác các điểm nghẽn hạ tầng giao thông nội đồng, thủy lợi, cơ sở văn hóa và thu nhập của địa phương. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong khóa luận bám sát điều kiện nguồn lực thực tế, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý phát triển nông thôn tại cấp xã vùng Đồng bằng sông Hồng.