đặt vấn đề, so sánh sự tương quan giữa các đề tài trước đó đã thực hiện từ đó đưa ra giải pháp, định hướng thực hiện đề tài của nhóm, đặt ra các mục tiêu cũng như giới hạn của đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết. Chương này trình bày các cở sở lý thuyết có liên quan đến đồ án thực hiện bao gồm: tìm hiểu và phân tích mô hình quản lý thú cưng, lý thuyết về RFID. Chương 3: Thiết kế hệ thống.
Dựa vào vào yêu cầu của đồ án chương này trình bày, thiết kế sơ đồ khối, chức năng từng khối, sơ đồ nguyên lý cũng như trình bày nguyên lý hoạt động của toàn hệ thống. Đưa ra các phương án lựa chọn và dựa vào đó tính toán ưu nhược điểm để chọn lựa các linh kiện cho từng khối. Trình bày cách thức giao tiếp chuẩn truyền UART giữ máy tính và bộ xử lý trung tâm arduino. Trình bài cách thức giao tiếp và làm việc với Arduino ESP MCU qua máy tính và các bước cài đặt và thiếp lập các gói hỗ trợ cho Arduino ESP MCU.
Trình bày phương pháp lập trình về thiết kế giao diện quản lý truy xuất thông tin, nhập thông tin lên thẻ RFID, gắn trên mỗi con chó. Chương 4: Thi công. Chương này trình bày chi tiết kết quả đề tài đã thực hiện được. Chương 5: Kết luận và hướng phát triển.
Chương này trình bày kết quả đồ án đã thực hiện được, rút ra kết luận và hướng phát triển của đồ án. 3 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ THUYẾT 2. Cơ sở truyền thông không dây Dù cáp và dây điện vẫn đóng vai trò chính trong truyền và nhận thông tin, việc sử dụng tai nghe không dây, lướt web tại điểm truy cập Wi-Fi hoặc truyền dữ liệu giữa các thiết bị qua các giao tiếp không dây. đang trở nên quen thuộc và tác động lớn đến đời 2.
NFC Thiết bị NFC chỉ có thể truyền không dây vài kilobit dữ liệu trong phạm vi vài cm, do đó nó đảm bảo an toàn khi người sử dụng muốn trao đổi thông tin riêng tư, cần bảo mật.1: Công dụng NFC Các hãng sản xuất di động có vẻ hứng thú với công nghệ này và cho rằng điện thoại NFC sẽ được dùng để thanh toán hóa đơn khi người sử dụng uống cafe hay mua báo… Nó cũng sẽ xuất hiện trong khóa điện tử, vé và các tài liệu du lịch.2 ví dụ Wifi 4 do an Công nghệ kết nối Internet không dây này đã rất phổ biến trong gia đình, văn phòng, quán cafe và một số trung tâm thành phố lớn. Ngoài ra, Wi-Fi còn được dùng để nối những thiết bị gia dụng như TV, đầu DVD với máy tính. Tổng quan về công nghệ truyền thông Wifi 2. Giới thiệu về công nghệ truyền thông Wifi WiFi (Wireless Fidelity) hay mạng 802.11 là hệ thống mạng không dây sử dụng sóng vô tuyến, giống như điện thoại di động, truyền hình và radio.
Hiện tại, các điểm truy cập Wi-Fi đã hiện diện hầu như khắp mọi nơi dưới dạng không có mật khẩu (cho truy cập tự do) hoặc mã hóa WPA/WPA2. Ngoài các điểm kết nối công cộng (Hotspots), WiFi có thể được thiết lập ngay tại nhà riêng.11 bắt nguồn từ viện IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers). Viện này tạo ra nhiều chuẩn cho nhiều giao thức kỹ thuật khác nhau và sử dụng một hệ thống số nhằm phân loại chúng; 4 chuẩn WiFi thông dụng hiện nay là 802.3: Định nghĩa Wifi Truyền thông qua mạng không dây là truyền thông vô tuyến hai chiều. Cụ thể: thiết bị Adapter không dây (hay bộ chuyển tín hiệu không dây) của máy tính chuyển đổi dữ liệu số sang tín hiệu analog vô tuyến và phát những tín hiệu này đi bằng một ăng-ten.
Thiết bị Router không dây nhận những tín hiệu này và giải mã chúng rồi gửi thông tin tới Internet hoặc máy chủ thông qua kết nối mạng có dây.2 Các chuẩn của công nghệ truyền thông Wifi Bảng 2.1 chuẩn công nghệ của wifi Chuẩn 802.11 Năm 1997, viện IEEE đưa ra chuẩn mạng nội bộ không dây (WLAN) đầu tiên – được gọi là 802.11 theo tên của nhóm giám sát sự phát triển của chuẩn này.11 sử dụng tần số 2,4GHz và dùng kỹ thuật Trải phổ trực tiếp(Direct-Sequence Spread Spectrum-DSSS) nhưng chỉ hỗ trợ băng thông tối đa là 2Mbps – tốc độ khá chậm cho hầu hết các ứng dụng. Vì vậy, các sản phẩm thương mại của chuẩn không dây này không có mặt trên thị trường.11b là phiên bản đầu tiên được thị trường chấp nhận, xuất hiện vào năm 1999. Chuẩn này cũng phát tín hiệu ở tần số 2.4 GHz, sử dụng kỹ thuật điều chế Khóa mã bù (Complementary Code Keying – CCK) và dùng kỹ thuật Trải phổ trực tiếp giống như chuẩn 802.11b là 11Mbps, ngang với tốc độ Ethernet thời bấy giờ.11a Song hành với 802.11b, IEEE tiếp tục đưa ra chuẩn mở rộng thứ hai là 802.11b được sử dụng rộng rãi hơn so với 802.11a, nên một số người cho rằng 802.11a được tạo sau 802. Nhưng thực tế, 802.11b được tạo cùng thời điểm.11a có giá thành cao, chỉ được sử dụng trong các mạng doanh nghiệp còn 802.11b thích hợp hơn với nhu cầu mạng gia đình.11a sử dụng tần số 5GHz, tốc độ 54Mbps tránh được nhiễu từ các thiết bị dân dụng.11a sử dụng kỹ thuật trải phổ theo phương pháp đa phân chia tần số trực giao (Orthogonal Frequency Division Multiplexing-OFDM).
Đây được coi là kỹ thuật trội hơn so với trải phổ trực tiếp (DSSS). Tuy nhiên, do tần số cao hơn nên tín hiệu của 802.11a gặp nhiều khó khăn hơn khi xuyên tường và các vật cản khác.11b sử dụng tần số khác nhau, hai công nghệ này không tương thích với nhau. Một vài hãng sản xuất đã cho ra đời sản phẩm “lai” 802.11a/b, nhưng các sản phẩm này chỉ đơn thuần là cung cấp 2 chuẩn sóng Wi-Fi cùng lúc (máy trạm dùng chuẩn nào thì kết nối theo chuẩn đó).11g Tháng 7/2003, IEEE chính thức duyệt chuẩn 802.11g như là một sự kết hợp những ưu điểm của chuẩn a và b. Chuẩn này cũng sử dụng phương thức điều chế OFDM tương tự 802.11a nhưng lại dùng tần số 2,4GHz giống với chuẩn 802.11b, đạt tốc độ 54Mbps và có khả năng tương thích ngược với chuẩn 802.11b đang phổ biến.11n Xuất hiện khá lâu dưới dạng các bản nháp (Draft n), đến 9/2009 chuẩn Wi-Fi n mới chính thức được công nhận và chuẩn hóa (Wi-Fi Certified n).11n được thiết kế để cải thiện tính năng của 802.11g về băng thông cũng như tầm phủ sóng với công nghệ anten MIMO (multiple-input and multiple-output – gửi nhận nhiều luồng cùng lúc).11n cũng cho tầm phủ sóng tốt hơn các chuẩn Wi-Fi trước đó nhờ tăng cường độ tín hiệu.11n có thể hoạt động ở cả hai tần số 2,4GHz và 5GHz nên đã xuất hiện một số Router phát cả hai tần số để có thể vừa đáp ứng được yêu cầu phủ sóng rộng ít bị nhiễu vừa có thể tương thích với nhiều loại thiết bị.11n vẫn tương thích ngược với 802.11g nếu chạy ở tần số 2,4GHz.
Thị trường Việt Nam hiện tại đã phổ biến những router không dây chuẩn n hỗ trợ tốc độ lý thuyết lên đến 300Mbps và thậm chí một số ít lên đến 450Mbps. 7 do an Chuẩn 802.11ad Ngoài các chuẩn Wi-Fi trên, trong năm 2012 đã xuất hiện 2 chuẩn mới là 802.11ad có tốc độ truyền dữ liệu đa kênh ở mức 1Gbps hoặc nhanh hơn và có vùng phủ sóng tốt hơn.11ac được phát triển từ 802.11n, được kỳ vọng sẽ tăng tốc độ và hiệu suất, đáp ứng nhu cầu người dùng, nhưng vẫn duy trì khả năng tương thích ngược với chuẩn 802.11ac sử dụng băng tần 5GHz với độ phủ sóng rộng hơn, ít bị nhiễu tín hiệu hơn so với băng tần 2,4GHz, hỗ trợ độ rộng băng tần (channel width) đến 80MHz(chuẩn 802.11n hỗ trợ 20MHz hoặc 40MHz) và sẽ sử dụng nhiều anten thu và phát tương tự 802. Khác với chuẩn 802.11ad sử dụng băng tần đến 60GHz cho tốc độ cao nhưng khả năng xuyên tường, vật dụng của các tín hiệu 60GHz rất kém và dễ bị mất năng lượng nên chỉ phù hợp cho việc chia sẻ dữ liệu giữa các thiết bị cùng phòng với khoảng cách ngắn.11ad cũng không tương thích ngược với chuẩn n. Ngoài ra chuẩn 802.11ad có thể bị nhiễu bởi các thiết bị gia dụng.11ad Hiện tại, chuẩn 802.11ad chỉ đang trong giai đoạn phát triển và chưa hoàn chỉnh về bảng đặc tả kỹ thuật.
Chưa có nhiều sản phẩm hỗ trợ và giá thiết bị khá cao. 8 do an Chuẩn khác Gần đây, thị trường xuất hiện thêm một chuẩn Wi-Fi mới là 802.22 với độ phủ sóng lên tới 100 km và tốc độ truyền tải 22Mb/giây. Tuy nhiên có lẽ chuẩn này sẽ không cạnh tranh trực tiếp với mạng Wi-Fi hiện hành mà chủ yếu phục vụ cho nhu cầu truy cập Internet do tốc độ chỉ ngang ngửa các mạng băng rộng di động thế hệ mới (3,5-4G). Chuẩn Wi-Fi 802.22 chạy trên khoảng băng tần còn trống nằm giữa 2 băng tần truyền hình VHF và UHF giúp truyền dữ liệu với khoảng cách siêu xa mà không ảnh hưởng đến các trạm truyền hình.
Công nghệ RFID 2. Giới thiệu về công nghệ RFID Radio Frequency Identification (RFID) là công nghệ nhận dạng đối tượng bằng sóng vô tuyến. Hai thiết bị này hoạt động thu phát sóng điện từ cùng tần số với nhau. Các tần số thường được sử dụng trong hệ thống RFID là 125Khz hoặc 900Mhz.
Cấu tạo Một thiết bị hay một hệ thống RFID được cấu tạo bởi hai thành phần chính là thiết bị đọc ( reader) và thiết bị phát mã RFID có gắn chip hay còn gọi là tag. Thiết bị đọc được gắn antenna để thu- phát sóng điện từ, thiết bị phát mã RFID tag được gắn với vật cần nhận dạng, mỗi thiết bi RFID tag chứa một mã số nhất định và không trùng lặp nhau. Nguyên lý hoạt động: Hình 2.5: Nguyên lý hoạt động 9 do an Thiết bị RFID reader phát ra sóng điện từ ở một tần số nhất định, khi thiết bị RFID tag trong vùng hoạt động sẽ cảm nhận được sóng điện từ này và thu nhận năng lượng từ đó phát lại cho thiết bị RFID Reader biết mã số của mình. Từ đó thiết bị RFID reader nhận biết được tag nào đang trong vùng hoạt động.6: Cấu tạo RFID Độ bảo mật và tin cậy: Thẻ chip (tag) RFID chứ rất nhiều mã nhận dạng khác nhau, thông thường là 32bit tương ứng với hơn 4 tỷ mã số khác nhau.
Ngoài ra khi xuất xưởng mỗi thẻ chip RFID được gán một mã số khác nhau. Do vậy khi một vật được gắn chip RFID thì khả năng nhận dạng nhầm vật đó với 1 thẻ chip RFID khác là rất thấp, xác suất là 1 phần 4 tỷ.