Đặt vấn đề Trong thời đại ngày nay, cùng với qúa trình đô thị hoá và sự phát triển của dân số thì các công trình xây dựng nói chung và các công trình giao thông nói riêng cũng phát triển không ngừng. Do điều kiện hạn chế về quỹ đất nên đòi hỏi các công trình này phải đặt trên những vị trí (vùng đất yếu) mà trước đây được xem là không thích hợp. Những vùng đất yếu có sức chịu tải thấp và thể hiện tính nén lún cao khi chịu tác dụng tải trọng. Do đó, để đảm bảo điều kiện ổn định của nền và điều kiện bền vững của công trình trong quá trình khai thác thì không thể tránh khỏi việc xử lý nền đất nhằm kiểm soát việc lún lệch và những thiệt hại gây ra cho công trình.
-Trong vài thập niên gần đây, công cuộc xây dựng và phát triển nông thôn ở Việt Nam là những vấn đề quốc sách, nằm trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của quốc gia. Để hiện thực hoá định hướng chương trình Nông thôn mới theo Chương trình mục tiêu Quốc Gia về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010-2020, Thủ Tướng Chính Phủ ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 04 tháng 6 năm 2010. Căn cứ theo nội dung về xây dựng Nông thôn mới: + Nội dung : Hạ tầng kinh tế - kỹ thuật + Tiêu chí: Giao thông Nội dung 1: hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở UBND xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã. Đến năm 2015 có 35% số xã đạt chuẩn ( các trục đường xã được nhựa hoá hoặc bê tông hoá) và đến 2020 có 70% số xã đạt chuẩn ( các trục đường thôn, xóm cơ bản cứng hoá ).
Các giải pháp xử lý nền đường trên đất yếu 1.1 Xử lý nền đất yếu bằng phương pháp đệm cát 5 Lớp đệm cát có tác dụng phân bố lại ứng suất lên nền đất yếu bên dưới công trình đắp, do ứng suất tập trung vào lớp đệm cát có khả năng chịu tải cao hơn. Đệm cát làm tăng độ ổn định của công trình, đẩy nhanh tốc độ cố kết của nền đất. Xử lý bằng đệm cát thường dùng khi tải trọng đắp không lớn, lớp đất yếu dưới công trình không quá dày và có sẵn vật liệu cát tại địa phương. Chiều dày đệm cát thường chọn theo kinh nghiệm, theo độ lún công trình và phải có giá trị lớn hơn 0,5m.
Độ chặt đầm nén của tầng đệm cát phải đạt ít nhất là 90% độ chặt đầm nén tiêu chuẩn. Bề rộng lớp đệm cát phải bao phủ hết bề rộng ảnh hưởng của tải trọng nền tác dụng lên đất nền. • Ưu điểm: sử dụng vật liệu địa phương, thi công đơn giản nên rất hay được sử dụng, giảm việc lún không đều cho công trình, đồng thời làm tăng quá trình cố kết của đất nền. • Nhược điểm: Biện pháp sử dụng đệm cát chỉ phù hợp với nền có chiều cao đất đắp nhỏ hoặc cho công trình nhỏ, bề dày lớp đất yếu không quá ,với chiều cao nền đắp lớn thì nên sử dụng kết hợp đệm cát với các biện pháp xử lý khác.
• Phạm vi áp dụng: đệm cát áp dụng tốt nhất cho nền đất yếu dày không quá 3m, không nên sử dụng phương pháp này cho nền đất có mực nước ngầm cao và nước có áp vì sẽ tốn kém chi phí hạ mực nước ngầm và đệm cát sẽ kém ổn định, cần có biện pháp ngăn ngừa hiện tượng cát chảy.1: Sơ đồ xử lý nền bằng đệm cát 1. Xử lý nền đất yếu bằng phương pháp cọc cát 6 Đất nền được cải tạo bằng cọc cát trở thành nền hỗn hợp. Khi chịu tải trọng tác dụng, cọc vật liệu rời có khuynh hướng phình ngang và truyền ứng suất qua phần đất nền ở phía trên. Cường độ và khả năng chịu tải của đất nền hỗn hợp có thể gia tăng và tính nén lún giảm.
Ngoài ra, cọc cát có hệ số thấm lớn nên nó cũng có chức năng làm tăng nhanh tốc độ cố kết và giảm độ lún còn lại khi sử dụng công trình. Điều kiện là cọc cát phải chịu được tải trọng đứng và chất lượng làm cọc phải ổn định và đồng nhất. • Ưu điểm: cọc cát thi công đơn giản, vật liệu rẻ tiền (cát) nên tiết kiệm chi phí hơn so với các biện pháp gia cố khác. • Nhược điểm: Cần hết sức cảnh giác đối với nền có mực nước ngầm lên xuống, thay đổi nhiều.
Một số bài học cho việc sử dụng cọc cát cho nền có mực nước ngầm biến đổi nhiều,nước đã rút cát dưới móng làm công trình bị lún rất nguy hiểm. • Phạm vi áp dụng: Cọc cát thích hợp để xử lý các loại đất yếu như cát nhỏ, cát bụi rời bão hoà nước, các lớp đất xen kẽ lớp bùn lỏng, các loại đất dính yếu cũng như các loại bùn và bùn sét. Biện pháp gia cố nền bằng cọc cát được sử dụng cho các công trình chịu tải trọng không lớn trên nền đất yếu như: gia cố nền nhà kho, gia cố nền đường, gia cố đoạn đường dẫn vào cầu, gia cố các nền bến bãi.2: Sự phân bố ứng suất lên cọc cát 7 1.3 Xử lý nền đất yếu bằng phương pháp giếng cát kết hợp với gia tải trước Để rút ngắn thời gian cố kết, người ta thường dùng thiết bị tiêu nước thẳng đứng, một trong những phương pháp đặc trưng là giếng cát. Với hệ số thấm lớn hơn nhiều so với nền đất sét, khi bố trí giếng cát trong nền đất và kết hợp gia tải, dưới tác dụng của tải trọng ngoài, nước lỗ rỗng trong đất nền thấm về hướng giếng cát rồi sau đó thoát nhanh theo phương đứng ra khỏi nền đất.
Áp lực nước lỗ rỗng thặng dư tiêu tán và đất nền nhanh đạt đến độ lún ổn định để khi công trình được đưa vào sử dụng thì độ lún còn lại không đáng kể. Cấu tạo hệ thống xử lý nền đất yếu bằng giếng cát kết hợp gia tải trước thường có ba bộ phận chính: lớp đệm cát, giếng cát, tải trọng tạm (đất đắp hoặc hút chân không) - Lớp đệm cát + Ngoài chức năng phân bố lại ứng suất trong đất nền do ứng suất tập trung vào lớp cát thay thế, lớp đệm cát đóng vai trò như lớp đệm thoát nước. Nước lỗ rỗng trong đất bị nén ép bởi tải trọng khối đắp gia tải bên trên sẽ thoát hướng về giếng cát, từ các giếng cát nước lỗ rỗng này theo môi trường cát trong giếng (có tính thấm tốt) thoát về phía đệm cát, đệm cát dẫn nước thoát ngang và tiêu tán ra ngoài.3 : Nền được xử lý bằng giếng cát • Ưu điểm: 8 + Tăng nhanh quá trình cố kết của đất nền + Tăng nhanh khả năng chịu tải của đất nền + Nền được lún trước do thoát nước và gia tải + Giảm mức độ biến dạng và biến dạng không đồng đều của đất nền + Tăng khả năng chống trượt khi công trình chịu tải ngang • Nhược điểm: + Chỉ sử dụng hiệu quả cho công trình có tải trọng trung bình và chiều dày lớp đất yếu không lớn. + Thời gian thi công (gia tải) lâu + Không hiệu quả cho đất nền có hệ số thấm k < 8-10cm/s • Phạm vi áp dụng: sử dụng cho các công trình như nền đường, nền nhà xưởng, nền nhà kho khi có thời gian chờ cố kết.4 Xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm kết hợp gia tải trước Tương tự như giếng cát bấc thầm đứng có hệ số thấm lớn hơn nhiều so với nền đất sét.
Khi bố trí bấc thấm trong nền đất và kết hợp gia tải, nhờ tải trọng ngoài, nước lỗ rỗng trong đất nền thấm về hướng bấc thấm rồi sau đó thoát nhanh theo phương đứng ra khỏi đất nền. Cấu tạo hệ thống xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm kết hợp gia tải trước cũng gồm ba phần chính như hình 3. - Lớp đệm cát và tải trọng tạm tương tự như hệ thống xử lý bằng giếng cát kết hợp gia tải trước.4: Xử lý nền bằng bấc thấm • Ưu điểm: + Bấc thấm có khả năng thoát nước tốt + Dễ dàng công nghiệp hoá trong sản xuất + Đảm bảo tính liên tục của đường thoát nước + Thi công nhanh, giảm sự phá hoại của kết cấu đất nền • Nhược điểm: + Bấc thấm có thể bị tắc do màng lọc chất lượng kém + Bấc bị đứt trong quá trình thi công cắm bấc. • Phạm vi áp dụng: sử dụng cho các công trình như nền đường, nền nhà xưởng, nền nhà kho khi có thời gian chờ cố kết.5 Xử lý nền đất yếu bằng cọc đất trộn xi măng.
Trước đây biện pháp xử lý đất trộn vôi đã được sử dụng nhiều trong nước. Thời gian gần đây, với công nghệ, thiết bị thi công du nhập từ nước ngoài vào, cộng thêm việc nghiên cứu được chú trọng nên cọc đất gia cố ximăng được sử dụng phổ biến hơn trong xây dựng công trình đắp. Cọc đất gia cố ximăng thường dùng cho các công trình chịu tải trọng lớn (đường lăn, bãi đỗ trong sân bay, bến cảng); các công trình đòi hỏi độ ổn định cao (đường đắp cao đầu cầu, bãi đúc các cấu kiện lớn, nền kho bãi,.); các công trình gia cố nền trong phạm vi nhỏ hẹp (nhà móng nông bị nghiêng lún. 10 Mô hình cấu tạo của phương pháp xử lý nền đất yếu bằng cọc đất gia cố xi măng, gia cố vôi cho đường đắp cao đầu cầu.5: Xử lý nền bằng cọc đất trộn xi măng Hiệu quả của việc xử lý nền bằng xi măng hoặc vôi sẽ kém khi độ ẩm và hàm lượng hữu cơ gia tăng.
Chỉ số dẻo của đất càng lớn thì khả năng cải tạo nền càng kém. Cải tạo nền hữu cơ bằng ximăng hiệu quả hơn cải tạo bằng vôi. Hiệu quả của xi măng sẽ giảm dần khi hàm lượng sét và chỉ số dẻo tăng. Như vậy, độ linh hoạt của sét càng lớn thì cường độ của đất xử lý bằng xi măng càng thấp.
Đối với đất trộn xi măng, cường độ phụ thuộc chủ yếu vào sự xi măng hoá trong quá trình thủy hợp. • Ưu điểm: +Khả năng xử lý sâu (đến 50m), thích hợp với các loại đất yếu (từ cát thô cho đến bùn yếu), + Thi công nhanh, thi công được cả trong điều kiện nền ngập sâu trong nước hoặc điều kiện hiện trường chật hẹp, kỹ thuật thi công không phức tạp, không có yếu tố rủi ro cao. + Tiết kiệm thời gian thi công đến hơn 50% do không phải chờ đúc cọc và đạt đủ cường độ. +Giá thành hạ hơn nhiều so với phương án cọc đóng.