CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN MÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI TIÊU DÙNG 1.1 KHÁI NIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN MÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI TIÊU DÙNG 1.1 Định nghĩa Theo Hiệp hội tiếp thị Mỹ định nghĩa khuyến mãi: Là những hoạt động tiếp thị khác với các hoạt động bán hàng trực tiếp, quảng cáo, và tuyền truyền nhằm kích thích người tiêu dùng mua hàng và làm tăng hiệu quả các đại lý. Theo Luật thương mại năm 2005 của Việt Nam thì “Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định”. Một số nhà nghiên cứu phân biệt khuyến mãi và khuyến mại, trong đó khuyến mãi là nhắm vào đối tượng người mua (khuyến khích khách hàng tích cực mua về), người mua là người chịu kích thích.Khuyến mại là nhắm vào đối tượng người bán (khuyến khích thành viên của hệ thống phân phối tích cực bán ra), người bán là người chịu kích thích. Vấn đề chính không nằm ở chỗ định nghĩa nào chính xác hơn, mà là khuyến mãi/khuyến mại (sau đây xin gọi tắt là khuyến mãi với hàm ý là khuyến mãi và khuyến mại vì khuyến mãi là từ thông dụng hơn trong thực tế) là một phần thống nhất trong chiến lược tiếp thị chung và chiến lược chiêu thị của công ty.2 Đặc điểm – Ý nghĩa Khuyến mãi có thể: - Thu hút được những người sử dụng mới và khuyến khích sử dụng lại sản phẩm - Khuyến khích mua nhiều và mua thường xuyên hơn - Giới thiệu sản phẩm mới hoặc cải tiến hay cách sử dụng sản phẩm - Chống lại các hoạt động cạnh tranh - Định giá, trưng bày, hoặc các hỗ trợ thương mại khác LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 - Tranh thủ các lợi thế theo mùa, theo khu vực địa lý hoặc lợi thế sáng tạo - Dẫn dụ có được các hợp đồng có quy mô lớn hoặc dài hạn hơn - Giảm hoặc tăng tồn kho của hệ thống phân phối hàng - Động viên các đại lý, người trung gian, lực lượng bán hàng hoặc người giữ độc quyền Khuyến mãi không thể: - Chuyển những sản phẩm bị ế ẩm do chính sách giá không phù hợp, sang sản phẩm sinh lợi cao - Bù trừ cho mức độ quảng cáo chưa đủ - Vượt qua những trở ngại trong vấn đề bao bì, chất lượng, tính năng sản phẩm - Đảo ngược xu hướng doanh thu đang đi xuống trong bất cứ khoảng thời gian nào (sản phẩm đi đến cuối chu kỳ sống) - Bù đắp cho yếu kém của lực lượng bán hàng - Vượt qua được hệ thống phân phối hàng yếu kém Khi quảng cáo được thực hiện tốt và lực lượng bán hàng hùng hậu hỗ trợ đúng sản phẩm, khuyến mãi có thể có một tác động rất tích cực.Khuyến mãi nên là một thành phần trong toàn bộ chương trình truyền thông tiếp thị - một chương trình được lên kế hoạch kỹ lưỡng, sắp xếp thời gian thích hợp, thực hiện cẩn thận với những mục tiêu cụ thể.3 Phân loại khuyến mãi Bất kể tính đa dạng của các hoạt động khuyến mãi, có thể được phân chia thành ba loại chính theo đối tượng mục tiêu và mục tiêu khuyến mãi cụ thể: PHÂN LOẠI KHUYẾN MÃI Khuyến mãi Khuyến mãi Khuyến mãi đối với người đối với lực đối với người tiêu dùng lượng bán trung gian hàng Hình 1.1: Phân loại khuyến mãi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Tổng quan nghiên cứu
Thị trường bán lẻ Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới đã chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp nội địa và các tập đoàn bán lẻ đa quốc gia. Tại Thành phố Hồ Chí Minh, hệ thống siêu thị Co.opmart thuộc Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại Thành phố Hồ Chí Minh (Saigon Co.op) giữ vững vai trò nòng cốt với mạng lưới 26 điểm bán trên tổng số hơn 63 siêu thị toàn quốc, phân phối hơn 30.000 mặt hàng đa dạng với tỷ lệ hàng Việt Nam đạt khoảng 80%. Tuy nhiên, trước sức ép từ các đối thủ như Big C, Maximark hay Citimart, người tiêu dùng ngày càng khắt khe và thận trọng hơn trước các chương trình tiếp thị đại trà. Hoạt động xúc tiến thương mại tại Co.opmart bộc lộ nhiều điểm hạn chế về tính sáng tạo, hình thức trùng lặp và chưa tối ưu hóa được trải nghiệm mua sắm của khách hàng.
Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích toàn diện thực trạng các hoạt động chiêu thị hướng đến người tiêu dùng tại hệ thống Co.opmart Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng cao đến năm 2020. Nghiên cứu giới hạn không gian khảo sát tại 09 siêu thị trọng điểm thuộc khu vực trung tâm thành phố với dung lượng mẫu gồm 300 khách hàng trực tiếp mua sắm. Về mặt thời gian, tác giả sử dụng chuỗi dữ liệu thứ cấp từ năm 2007 đến 2013 và xây dựng định hướng chiến lược đến năm 2020. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng, gia tăng mức độ trung thành của khách hàng lên trên 85% và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng ngân sách xúc tiến thương mại cho hệ thống bán lẻ hàng đầu Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tiếp thị hiện đại theo định nghĩa của Hiệp hội Tiếp thị Hoa Kỳ (AMA) và khung pháp lý tại Luật Thương mại năm 2005 của Việt Nam về hoạt động xúc tiến thương mại. Mô hình phối thức tiếp thị hỗn hợp (Marketing-mix 4P) và lý thuyết truyền thông tiếp thị tích hợp (IMC) được sử dụng làm kim chỉ nam để phân tích vai trò của khuyến mãi trong việc kích thích sức mua ngắn hạn và củng cố giá trị thương hiệu dài hạn. Khuyến mãi được phân loại theo 3 đối tượng mục tiêu: khuyến mãi đối với người tiêu dùng, khuyến mãi đối với lực lượng bán hàng và khuyến mãi đối với trung gian thương mại.
Hệ thống lý thuyết nhận diện 8 công cụ khuyến mãi chủ lực tác động trực tiếp đến hành vi khách hàng tại điểm bán: trưng bày tại nơi mua hàng (POSM), phiếu mua hàng (voucher/coupon), quà tặng trực tiếp và gián tiếp, phân phát hàng mẫu (sampling), tổ chức thi có thưởng và xổ số, các hình thức ưu đãi giảm giá hoặc hoàn tiền, tặng phẩm quảng cáo và cải tiến thiết kế bao bì. Hoạt động này chịu sự chi phối chặt chẽ từ 3 nhóm yếu tố ngoại cảnh và nội tại gồm môi trường kinh tế - xã hội, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp và cường độ cạnh tranh trên thị trường bán lẻ.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp định tính và định lượng trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo kết quả kinh doanh, kế hoạch marketing giai đoạn 2011-2013 của Saigon Co.op, các xuất bản khoa học và niên giám thống kê ngành bán lẻ. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi khảo sát chi tiết.
Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 300 khách hàng mua sắm trực tiếp tại 09 siêu thị Co.opmart có mật độ dân cư đông đúc tại các quận trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất kết hợp phân tầng thuận tiện được áp dụng dựa trên các tiêu chí: giới tính, độ tuổi và 3 phân hạng thẻ hội viên (Thân thiết, Thành viên, VIP). Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh tỷ lệ phần trăm bằng phần mềm Microsoft Excel 2007 xuất phát từ tính thực tiễn, đảm bảo phản ánh chính xác cấu trúc mẫu 300 quan sát, đồng thời cung cấp các dẫn chứng định lượng trực quan về thói quen tiếp nhận thông tin và mức độ thỏa mãn của người tiêu dùng đối với từng chương trình khuyến mãi cụ thể.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích dữ liệu thực tế tại 26 siêu thị Co.opmart Thành phố Hồ Chí Minh và 300 phiếu khảo sát người tiêu dùng chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm:
Thứ nhất, chương trình thẻ ưu đãi tích điểm được áp dụng liên tục với tỷ lệ quy đổi 10.000 đồng tương ứng 1 điểm thưởng qua 3 cấp bậc: Thẻ Thân thiết (tích lũy 150 điểm nhận phiếu mua hàng 30.000 đồng), Thẻ Thành viên (tích lũy 600 điểm) và Thẻ VIP (tích lũy 1.600 điểm nhận chiết khấu 15% cùng quầy thanh toán ưu tiên). Tuy nhiên, tần suất lặp lại dày đặc khoảng 2 lần mỗi tháng khiến hình thức này dần bão hòa, tỷ lệ khách hàng thực sự hào hứng với cơ chế tích lũy điểm thưởng giảm dần qua các năm.
Thứ hai, các đợt khuyến mãi quy mô lớn như Sinh nhật lần thứ 17 (giảm giá đến 50% cho 4.000 sản phẩm) hay Tháng tiêu dùng xanh (giảm giá 2.000 mặt hàng) thu hút lượng lớn khách mua sắm, nhưng cơ chế quà tặng kèm hóa đơn từ 500.000 đồng bị đánh giá là thiếu tính minh bạch. Đa số quà tặng được giữ bí mật và chưa có sự cá nhân hóa, dẫn đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với quà tặng hiện vật chỉ đạt mức trung bình khá.
Thứ ba, sự phân bổ công cụ xúc tiến chưa đồng đều khi Co.opmart quá tập trung vào giảm giá trực tiếp và tặng phiếu mua hàng 30.000 đồng cho đơn hàng 400.000 - 500.000 đồng, trong khi các hình thức trải nghiệm, trò chơi tương tác hay phân phát hàng mẫu chỉ chiếm tỷ trọng dưới 10% trong tổng số các sự kiện hàng năm.
Thứ tư, về kênh truyền thông, hơn 65% khách hàng tiếp nhận thông tin khuyến mãi qua cẩm nang mua sắm in ấn và bảng quảng cáo tại quầy kệ siêu thị, trong khi tỷ lệ tiếp cận qua website và mạng xã hội chỉ chiếm khoảng 15-20%, cho thấy sự chậm chân trong việc khai thác các nền tảng số hóa.
Thảo luận kết quả
Thực trạng trên cho thấy Co.opmart đang thiên về các biện pháp kích cầu ngắn hạn nhằm đối phó với chiến lược giá rẻ của Big C và định vị cao cấp của Maximark hay Citimart. Trong các báo cáo phân tích, dữ liệu khảo sát có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột thể hiện mức độ ưa chuộng của khách hàng đối với từng công cụ khuyến mãi và bảng thống kê ma trận chéo giữa nhóm tuổi với phương tiện truyền thông tiếp nhận.
Khi so sánh với các nghiên cứu cùng ngành, Co.opmart sở hữu lợi thế tuyệt đối về mạng lưới phân phối và danh mục hơn 500 mặt hàng nhãn riêng với mức giá rẻ hơn thị trường 10-15%. Dẫu vậy, việc thiếu hụt các chương trình gắn kết cảm xúc khiến chi phí khuyến mãi tăng cao nhưng chưa tối ưu được giá trị vòng đời khách hàng. Việc chuyển đổi từ khuyến mãi thụ động sang tiếp thị trải nghiệm đa kênh là yêu cầu bắt buộc để duy trì thị phần dẫn đầu đến năm 2020.
Đề xuất và khuyến nghị
Để hoàn thiện hoạt động khuyến mãi đến năm 2020, Saigon Co.op cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược sau:
Thứ nhất, tái cấu trúc và đa dạng hóa các chương trình khuyến mãi: Ban Giám đốc khối bán lẻ cần điều chỉnh chính sách giảm giá tập trung vào các mặt hàng thiết yếu, kết hợp chương trình sưu tập "Tem tiết kiệm" dài hạn để đổi các bộ quà tặng gia dụng cao cấp, đặt mục tiêu nâng giá trị giỏ hàng bình quân thêm 15-20% trong giai đoạn 2014-2020. Đa dạng hóa mệnh giá phiếu mua hàng từ 30.000 đồng lên các mức 50.000 đồng, 100.000 đồng và 200.000 đồng gắn liền với sản phẩm tài trợ của các đối tác lớn như Unilever, P&G.
Thứ hai, hiện đại hóa công tác quảng cáo và truyền thông số: Phòng Marketing cần đẩy mạnh kênh Digital Marketing, tối ưu hóa giao diện Website và xây dựng nội dung tương tác trên Fanpage Facebook nhằm nâng tỷ lệ tiếp cận khách hàng trẻ tuổi từ mức 20% lên trên 45% vào năm 2018. Tận dụng triệt để không gian trống tại 26 siêu thị và dán decal quảng cáo chương trình ưu đãi trên 100% phương tiện xe tải giao hàng của hệ thống.
Thứ ba, chuẩn hóa quy trình tổ chức khuyến mãi tại điểm bán: Bộ phận Vận hành siêu thị phải đồng bộ hóa hệ thống biển chỉ dẫn, bảng thông tin POSM và quầy dịch vụ khách hàng; chuyên nghiệp hóa khâu tổ chức thi có thưởng, bốc thăm may mắn minh bạch; đồng thời tích hợp chương trình ưu đãi trên kênh bán hàng trực tuyến, tổng đài và kênh truyền hình HTV Co.op nhằm xử lý trên 30.000 đơn hàng từ xa mỗi tháng.
Thứ tư, phát triển nguồn lực bổ trợ và khai thác nhãn hàng riêng: Phòng Quản lý Nhãn hàng riêng cần chủ động đưa hơn 500 mã sản phẩm Co.opmart (như nước mắm, gạo, dầu ăn) vào làm quà tặng trợ giá trực tiếp để giảm 10% chi phí mua hàng quà tặng bên ngoài; song song đó là tổ chức đào tạo kỹ năng giao tiếp và thái độ phục vụ tận tâm cho 100% nhân viên thu ngân và tư vấn bán hàng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:
Nhóm 1: Ban Lãnh đạo, Giám đốc điều hành chuỗi bán lẻ và siêu thị (Co.opmart, WinMart, LotteMart, Big C/Go!). Sử dụng tài liệu này như một cẩm nang hoạch định chiến lược chiêu thị, tối ưu hóa ngân sách khuyến mãi và xây dựng hệ thống chính sách khách hàng thân thiết cho chuỗi từ 20 đến 100 điểm bán.
Nhóm 2: Chuyên viên Marketing, Trade Marketing và Quản lý ngành hàng (Category Manager) trong lĩnh vực bán lẻ và hàng tiêu dùng nhanh (FMCG). Áp dụng các bài học thực chiến về thiết kế cấu trúc quà tặng, phương pháp phân bổ POSM tại điểm bán và đo lường tỷ lệ thu hồi phiếu mua hàng từ dữ liệu 300 khách hàng thực tế.
Nhóm 3: Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Học viên Cao học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing và Thương mại. Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, quy trình khảo sát thực địa và khung phân tích thị trường bán lẻ Việt Nam.
Nhóm 4: Các cơ quan hoạch định chính sách thuộc Sở Công Thương và Hiệp hội Các nhà bán lẻ Việt Nam. Tham khảo các đề xuất thực tiễn để hoàn thiện khung pháp lý về quản lý hoạt động xúc tiến thương mại theo Luật Thương mại năm 2005, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh và hỗ trợ tiêu thụ 80% hàng Việt Nam chất lượng cao.
Câu hỏi thường gặp
Cơ cấu chương trình thẻ hội viên tại hệ thống Co.opmart được phân chia như thế nào? Co.opmart thiết lập 3 cấp độ thẻ dựa trên quy đổi 10.000 đồng mua sắm bằng 1 điểm: Thẻ Thân thiết (màu hồng, tích lũy 150 điểm đổi voucher 30.000 đồng), Thẻ Thành viên (màu xanh, tích lũy 600 điểm nhận quà sinh nhật và ưu đãi giảm giá), Thẻ VIP (màu vàng, tích lũy 1.600 điểm nhận chiết khấu 15% và lối thanh toán riêng).
Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát 300 khách hàng trong nghiên cứu có tính đại diện ra sao? Mẫu khảo sát gồm 300 người tiêu dùng được chọn theo phương pháp phân tầng thuận tiện tại 09 siêu thị Co.opmart khu vực trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh, đại diện cho 26 siêu thị toàn thành phố. Mẫu phân bổ cân đối theo độ tuổi, giới tính và nhóm thẻ hội viên, phản ánh chân thực hành vi của nhóm khách hàng thu nhập trung bình.
Đâu là điểm khác biệt cốt lõi trong hoạt động khuyến mãi của Co.opmart so với các đối thủ ngoại như Big C? Co.opmart tập trung vào việc hỗ trợ người tiêu dùng thông qua chính sách bình ổn giá, gắn kết cộng đồng và ưu tiên hơn 80% hàng sản xuất trong nước. Ngược lại, đối thủ Big C chủ yếu đẩy mạnh chiến lược giá rẻ mỗi ngày với mức giảm giá trực tiếp rất sâu nhưng ít gắn liền với các chương trình trách nhiệm xã hội.
Tại sao luận văn lại đề xuất triển khai chương trình "Tem tiết kiệm" đến năm 2020? Chương trình sưu tập "Tem tiết kiệm" giúp kích thích hành vi mua sắm lặp lại trong dài hạn, khắc phục điểm yếu của các đợt giảm giá ngắn hạn. Khách hàng tích lũy tem theo hóa đơn từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng để đổi lấy các sản phẩm cao cấp, giúp gia tăng giá trị đơn hàng bình quân thêm 15-20%.
Hệ thống siêu thị có thể khai thác nhãn hàng riêng trong hoạt động khuyến mãi bằng cách nào? Với danh mục hơn 500 mặt hàng có giá thành cạnh tranh hơn thị trường 10-15%, Co.opmart có thể sử dụng trực tiếp các sản phẩm thiết yếu mang nhãn riêng làm quà tặng đính kèm hoặc trợ giá sâu trong các dịp lễ, giúp tiết kiệm chi phí marketing và chủ động nguồn hàng khuyến mãi.
Kết luận
Nghiên cứu về giải pháp hoàn thiện hoạt động khuyến mãi tại hệ thống siêu thị Co.opmart Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn nổi bật:
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về 8 công cụ khuyến mãi đối với người tiêu dùng trong ngành phân phối bán lẻ hiện đại.
- Đánh giá khách quan thực trạng xúc tiến bán hàng tại chuỗi 26 siêu thị Co.opmart thông qua dữ liệu khảo sát thực tế từ 300 khách hàng mục tiêu.
- Chỉ rõ các điểm nghẽn về tính đơn điệu của chương trình thẻ tích điểm và sự hạn chế trong ứng dụng truyền thông kỹ thuật số.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, gắn liền với việc khai thác danh mục hơn 500 sản phẩm nhãn riêng và chương trình "Tem tiết kiệm" giai đoạn 2014-2020.
- Định hướng lộ trình triển khai cụ thể giúp nâng cao mức độ hài lòng khách hàng lên trên 85% và bảo vệ thị phần hàng Việt Nam đạt tỷ lệ 80%.
Các nhà quản trị bán lẻ và chuyên viên tiếp thị cần khẩn trương nghiên cứu, vận dụng linh hoạt hệ thống giải pháp này vào thực tiễn kinh doanh để tối ưu hóa hiệu quả chiêu thị, gia tăng sức cạnh tranh và nâng tầm trải nghiệm cho người tiêu dùng Việt Nam.