Chương 1 KINH TÊ DÂN DOANH VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG Đ ối VỚI Sự PHÁT TRIỂN KINH TẾ DÂN DOANH 1. VAI TRÒ CỦA KINH TẾ DÂN DOANH TRONG NỂN KINH TẾ VIỆT NAM. Khái niệm về kinh tê dân doanh. N hằm phát huy m ọi tiềm năng, nguồn lực của các thành phần kinh tế và của toàn xã hội thực hiện thắng lợi sự nghiệp cô n g nghiệp hoá - hiện đại hoá, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế đất nước vì m ục tiêu: D ân giàu, nước mạnh, xã hội côn g bằng, dân chủ và văn m inh.
Đ ảng và N hà nước ta chủ trương thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận động theo cơ c h ế thị trường có sự quản lý của N hà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đ ó là m ô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. T heo tinh thần Đ ại hội đại biểu lần IX của Đ ảng cộ n g sản V iệt N am , xác định nền kinh tế nước ta có 06 thành phần kinh tế. Đ ó là: Kinh tế N hà nước K inh tế tập thể Kinh tế cá thể, tiểu chủ K inh tế tư bản tư nhân K inh tế tư bản N hà nước K inh tế có vốn đầu tư nước ngoài Các thành phần kinh tế kinh doanh theo pháp luật đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường X H C N , cùng phát triển lâu dài, 5 hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.
N hà nước không ngừng đổi mới và hoàn thiện khung pháp lý , tháo gỡ m ọi trở ngại về cơ chế, chính sách và thủ tục hành chính để phát triển m ạnh m ẽ SX K D củ a các thành phần kinh tế. Đ ể có cơ sở xác định và giải quyết các vấn đề về tổ chức quản lý, xây dựng các chính sách, thực hiện các cơ ch ế tài chính của N hà nước, nếu dựa vào tiêu chí về vốn và tính chất sở hữu của các thành phần kinh tế, thì nền kinh tế nước ta được chia thành thành ba khu vực đó là: khu vực kinh tế Nhà nước, khu vực kinh tế dân doanh và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Khu vực kinh tế Nhà nước: là khu vực kinh tế dựa trên sở hữu của N hà nước về vốn và tư liệu sản xuất, bao gồm các doanh ngh iệp thành lập theo luật doanh nghiệp N hà nước, các x í nghiệp liên doanh thuộc doanh n gh iệp N hà nước. Khu vực kinh tê dân doanh: là khu vực dựa trên sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân về vốn và tư liệu sản xuất, bao gồm kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân; kinh tế tập thể hoạt động dưới các hình thức hợp tác đa dạng, trong đó hợp tác xã là nòn g cốt; kinh tế tư nhân hoạt độn g dưới các hình thức là hộ kinh doanh cá thể và các loại hình doanh ngh iệp tư nhân như: cô n g ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, côn g ty cổ phần, cô n g ty hợp danh.
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: là khu vực của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, thành phần này bao g ồ m phần vốn đầu tư của nước ngoài vào các cơ sở sản xuất - kinh doanh của nước ta, hoạt động dưới các hình thức doanh ngh iệp liên doanh, doanh n gh iệp 100% vốn đầu tư nước n goài, doanh ngh iệp BOT (X ây dựng - kinh doanh - ch u yển giao). Đ ây là thành phần kinh tế được xác định tại Đ ại hội đại biểu lần thứ IX của Đ ảng cộ n g sản V iệt N am , thành phần này m ới xuất hiện và hình thành ngày càng rõ nét trong những năm gần đây. T uy nhiên, trong điều kiện phát triển các hình thức đa sở hữu như hiện 6 nay, nhiều khi phân loại theo tiêu ch í trên chỉ m ang tính tương đ ối. M ặc dù vậy, cách phân lọai này vẫn rất cần thiết để phục vụ cho v iệc x â y dựng và triển khai thực hiện những chính sách khác nhau của N hà nước m ột cách thích hợp đối với các khu vực sở hữu khác nhau nhằm thúc đẩy kinh tế các khu vực tăng trưởng và phát triển theo định hướng X H C N.
V ới cách phân chia trên thì khu vực kinh tế dân doanh gồm 03 thành phần kinh tế đó là: Thành phần kinh tế tập thể, thành phần kinh tế cá thể tiểu chủ và thành phần kinh tế tư bản tư nhân. K ìn h t ế tậ p thể: trong đó nồng cốt là hợp tác xã, đây là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu cầu lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nước, hình thức hoạt động theo luật hợp tác xã. K in h tẻ c á t h ể tiể u c h ủ : hình thức hoạt độn g chủ yếu là h ộ kinh doanh cá thể, hộ gia đình được quy định tại N g h ị định số 0 2 /2 0 0 0 /N Đ -C P ngày 0 3 /0 2 /2 0 0 0 của C hính phủ. - H ộ kinh doanh cá thể do m ột cá nhân hoặc hộ gia đình làm chủ, kinh doanh tại m ột địa điểm c ố định, không thường xuyên thuê lao đ ộn g, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của m ình đối với hoạt độn g kinh doanh.
- H ộ gia đình sản xuất nôn g lâm ngư ngh iệp , làm m u ối và những người bán hàng rong, quà vặt, làm dịch vụ có thu nhập thấp kh ông phải đăng ký kinh doanh. K ỉn h tê t ư b ả n t ư n h â n : hình thức hoạt độn g chủ yếu là doanh nghiệp tư nhân, côn g ty trách nhiệm hữu hạn, cô n g ty cổ phần, cô n g ty hợp danh, hoạt độn g theo luật doanh ngh iệp được Q uốc hội nước C ộng hoà xã hội chủ nghĩa V iệt N am khoá X , kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 1 2 /0 6 /1 9 9 9 , có hiệu 7 lực kể từ ngày 0 1 /0 1 /2 0 0 0. - D oanh nghiệp tư nhân là m ột doanh ngh iệp do m ột cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của m ình về m ọi hoạt độn g của doanh nghiệp. - C ông ty T N H ỈI là doanh nghiệp, trong đó: Thành viên chịu trách nh iệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm v i s ố vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp, thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không được vượt quá năm mươi.
C ông ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cô n g ty T N H H k h ôn g được phát hành cổ phiếu. - C ông ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: V ố n điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; cổ đông chỉ chịu trách nh iệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh ngh iệp trong phạm vi số vốn đã g ó p vào doanh nghiệp, cổ đôn g có thể là tổ chức, cá nhân. Số lượng c ổ đôn g tối thiểu là ba và không hạn c h ế s ố lượng tối đa. C ông ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra cô n g chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
C ông ty c ổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đãng ký kinh doanh. - C ông ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó: Phải c ó ít nhất hai thành v iên hợp danh, ngoài các thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn; thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ ch u yên m ôn và uy tín ngh ề n gh iệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của m ình về các nghĩa vụ của cô n g ty; thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm v ề các khoản nợ của cô n g ty trong phạm vi s ố vốn đã góp vào cô n g ty. C ông ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. V ề quy m ô hoạt độn g, hiện nay đa s ố các doanh n gh iệp khu vực kinh tế dân doanh là doanh ngh iệp vừa và nhỏ, theo N g h ị định sô 9 0 /2 0 0 1/N Đ C P 8 ngày 23/11/2001 của Chính phủ khái niệm rằng: ” Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỉ đồng hoặc số lao động trung bình hằng năm không quá 300 người".
Theo số liệu thống kê tại Việt Nam, tổng số doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có đến 31/12/2001 là 39.762 doanh nghiệp (không tính các lọai hình doanh nghiệp thuộc các ngành nông, lâm, thủy sản) trong đó có 32.702 doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế dân doanh, chiếm 82% trong tổng số doanh nghiệp.702 doanh nghiệp dân doanh, xét quy mô về vốn có 31.088 doanh nghiệp có quy mô vốn dưới 10 tỉ đồng, chiếm tỉ lệ 95%/tổng số doanh nghiệp; xét về lao động có 31.851 doanh nghiệp có số lao động dưới 200 người chiếm 97%/tổng số doanh nghiệp. Như vậy, hầu hết doanh nghiệp dân doanh ở nước ta là doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa, chưa tính đến hơn 1,4 triệu hộ kinh doanh cá thể.1: Sô lượng doanh nghiệp phân theo quy mô vốn (thòi điểm 31/12/2001) ĐVT: Doanh nghiệp Tổng sô Chia theo quy inô vốn (tỉ đồng) Doanh nghiệp Dưới 10 tỉ Từ 10-50 tỉ Trên 50 tỉ A 1 2 3 4 Tổng sô 39.006 Khu vực Nhà nước 5.149 Khu vực dân doanh 32.353 261 Khu vực có vốn đầu 584 596 1.