CHƯƠNG 1: TONG QUAN VỀ QUAN LÝ CHÍ PHÍ DAU TƯ XÂY DUNG CÔNG TRINH 1. Dự án và dự án đầu tư xây dựng công trình Lid. Đự án + Dự án hiểu theo nghĩa thông thường “Dự án là điều mà người ta có ý định làm! + Theo Viện Nghiên Cứu Quản ý dự án Quốc tế (PMI thi: "Dự án là sự nỗ lực lạm thời được thực hiện đ tạo ra một sản phẩm hoặc địch vụ duy nhất” + Theo tiêu chuẩn Việt im (TCVN ISO 9000:2000): "Dự án là một quá trình đơn. gằm một tập hợp các hoạt động có phối hop và kiểm soát, có thỏi hạn bất đầu vào kết thúc, được tiến hàng dé đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cẩu quy định, bao gẳm cả các rằng buộc về thi gian,chỉ phí và nguồn lực” + Dự án là một quá tình gồm các công tác, nhiệm xụ có liên quan đến nhau, được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã để ra rong điều kiện rằng buộc thời gian, nguồn lực và ngân sách [1] 11.
Dự án đầu t xây dựng công trình Dự ân đầu tư xây dựng công tình được hiểu à các dự án đầu tư có liên quan tới hoạt động xây dựng cơ bản như xây dựng nhà cửa, đường giao thông, cầu công. Xét theo «quan điểm động, có thể hiểu dự án đầu tư xây dưng công trình (ĐTXDCT) là một quá trình thực hiện các nhiệm vụ tr trởng ĐTXDCT thành hiện thực trong sự rang buộc ve kết quả (chit lượng), thời gan tiễn độ) và chỉ phí (giá thành) đã xác định trong hồ sơ dự án và được thực hiện trong những điều kiện không chắc chắn (rir). Dự án ĐTXDCT xét về mặt hình thức l tập hợp các hỗ sơ bản vẽ tiết kế kiến trúc, thiết kế kỹ thuật và tổ chức tử công công tình xây dựng và các à liệu liên quan khác xác định chất lượng công trình cần đạt được, tông mức đầu tư của dự án và thời gian thực hiện dự án, hiệu qua kinh tế và hiệu quả xã hội của dự án Theo Luật Xây dụng Việt Nam số 50/2014/QH13 thì "Dự đầu tư xây dựng Ï tập hop các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn dé tiền hành hoạt động xây dựn mới, sửa chữa, cải (ạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy tì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dich vụ trong thời hạn và chỉ phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thé biện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiễn khả thi đầu tư xây dung, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật di tư xây dựng [2] 1.
Các bước thực hiện cũa dự ân dẫu tx lung công trình “Tại Việt Nam, theo quy định của văn bản luật hiện hành thì trình tự đầu tư xây dựng được chia thành 3 giai đoạn chính như sau: + Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị dự án bao gồm lập bảo cáo đầu tư Dự án + Giai đoạn 2: Giai đoạn thực hiện dự án gồm có các phần Thiết kể: Đắu thiu; Thi công + Giai đoạn 3: Giai đoạn kết thúc dự án xây dựng nghiệm thu đưa dự án vào khai thác sử dụng Mỗi giai đoạn có thể lại có những công việc phân biệt + Giai đoạn chuẩn bị dự án: là giai đoạn chủ đầu tư lập báo cáo đầu tu, lập dự án đầu. tự hoặc lập báo cáo kinh tế kỹ thuật và tình người quyết định đầu te thẩm định, phê duyệt + Giai đoạn thực hiện dự án: Sau khi có quyết định phê duyệt dự én đầu tr xây dưng công trình, dự án chuyển sang giai đoạn thực hi n đầu tự, Trong giai đoạn này, chủ đầu tư tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình. Lập và đánh giá hd sơ mời th, lựa chọn nhà thiu, dim phán ký kết hợp đồng, giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị, quan lý tiến độ, chất lượng thi công xây dựng công trình [1] 6 + Giai đoạn kết thúc dự án đầu trxây dựng: Là giai đoạn chủ đầu tư tổ chúc nghiệm thu; kiểm định chất lượng; bin giao công tình đưa vào sử dụng và thanh toán quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán von đầu tư xây dựng công trình. Cie giải đoạn của một dự án đầu tư xây dụng.
Trong quá tình này có những nhóm vẫn 48 khác nhau cần được xem xét để tránh và hạn chế tối đa các vẫn để phát sinh làm ảnh hưởng đến chấ lượng của dự án = Nhóm vin để công năng: Những quan điểm và khái niệm tổng quan về công trình. mẫu vận hành, bổ cục không gian sử dụng, các phòng, các khu vực Nhóm vin dé về địa điểm, vị tr: Môi trường, khí hậu, địa hình,hướng ra vào chính, ccơ sở hạ tang và thủ tục pháp lý liên quan. Nhóm vẫn dé về xây dmg: Những nguyên tắc thiết kể, tiêu chuẩn kỹ thuật, vật liệu xây dựng, phương pháp, công nghệ xây dựng và an toàn xây dựng. tóm vẫn đề về vận hành: Quản lý hành chính dự án, cấp vốn, nhu cầu duy tu, bảo dưỡng, an toàn và hiệu quả khi vận hành công trình.
Vị iểm tra mỗi nhóm cần bắt đầu nắm bắt các vẫn để từ trong giai đoạn nghiên cứu lập báo cáo và ngày càng chỉ tết rong các giai đoạn tip theo cho đến gai dogn kt thc 1. Công tác quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng công trình thủy lợi ở Vigt 1. Tình hình đầu xây dựng các công trình thấy lợi 1. Khái quát chung vé kết quả dat được Sau khi miễn Bắc được gti phóng năm 1954, chủng ta đã khôi phục nhanh chóng các hệ thống thủy lợi bị chiến tranh tin phá, diy mạnh xây đựng các công trình thủy lợi từ nhỏ đến lớn nhằm kịp thời phục vụ sản xuất phát triển nông nghiệp và di nh.
Một số công trình thủy lợi tiêu biểu xây dựng trong giai đoạn này có thé được kể đến như; Hỗ thủy điện Thác Bà, bồ thủy lợi Cắm Sơn, công trình Hồ Núi Cốc Thái nguyên, hồ. Ke Gỗ ở Trung bộ. hệ thing đại hủy nông Bắc Hưng Hải, hệ h hống thủy lợi Sông Nhuệ và hệ thống các trạm bơm trên các tỉnh H Nam, Nam Định, Thái Bình. 7 Sau những ngày giải phóng Miễn Nam thống nhất dit nước 4/1975, rit nhiễu hỗ đập thủy lợi Kin đã được xây dựng, trong đó có những đập lớn như: Cắm Sơn cao 40,Sm dung tích 338 triệu m’, Kẻ Gỗ cao 40m dung tích 245 triệu m’, Cửa Đạt cao 119m.45 tỷ mÌ, Dẫu Tiếng cao 28m dung tích 1,58 tỷ m`.tuy nhiên, thành quả nổi bật phải nói đến các dự án thủy điện như: Công trình thủy điện Hòa Bình, Thủy điện Sơn La, thủy điện Yaly.
thủy điện Lai Châu “Thủy điện Hỏa Bình được xây dựng hoàn thành năm 1994 trên sông Da thuộc tỉnh Hòa Bình có bổn nhiệm vụ chủ yéu: Cắt lũ, phát điện, cấp nước tưới, nước sinh hoạt và giao thông thủy. Với dung tích 9 tỷ mỶ nước, mực nước dâng tối đa 120m, chiều đập 734m, chiều cao đập 128m. Nhà máy có 8 tổ máy phát với tổng công suất thiết kế 1.920MW' Thủy điện Sơn La được xây dung tại huyện Mường La, nh Sơn La, khởi công năm 2005 và hoàn thành năm 2012, hiện là nhà máy thủy điện lớn nhất cả khu vực Đông Nam A. Hồ thủy điện Sơn La tai đãi 120km trên địa bàn 3 tỉnh Sơn La, Lai Châu và Điện Bie với dung ích hỗ chứa 9.26 ty m nước, Đập bê tông trọng lực cao 138,Im ối chiễu đài định đập 961,6m, Nhà may phát n có 6 tổ máy với tổng công suất thiết kế là 2.400MW, Nhà máy thủy điện Lai Châu được xây dụng trên ding chính sông Đà tai xã Nim Hàng huyện Mường Té tỉnh Lai Châu, khởi công xây dựng năm 2011 và hoàn thành năm 2016, hiện là nha máy thủy điện lớn thứ ba cả khu vực Đông Nam A.
Dap bê tông dim tan thủy điện Lai Châu có khối lượng 1.000m'; chiều cao đập lớn nhất 137m, dung tích hồ chứa 1,22 tỷ m* nước, công suất thi kế 1.200MW, tốc độ thi công nâng đập theo chiều cao rung bình trên 20m tháng lớn nhất 37,9mñháng. Đây là một trong những đập có tốc độ nâng đập lớn nhất thể giới. Việc thi công bê tông dim lăn vợt tiến độ đã tạo điều kiện thi công sớm các hạng mục khác, do đồ đã sớm tích nước hỗ chứa đem lại hiệu ích phát điện cho Thủy điện Lai Châu, Sơn La và Hòa Bình. Những kết quả chung của công tác thủy lợi đồng góp cho công cuộc xây dựng đất nước ta à rất to lớn và đã góp phần thúc diy phát triển ngành nông nghiệp.
phòng chống thiên tai và biến đổi khí hậu có bước phát triển mạnh mẽ, gớp phin cấp nước. 8 cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dân sinh và cãi tạo mỗi trường chống biển đổi khí hậu. Theo số liệu thống ké đảnh giá chưa đầy di, các công tình thủy lợi dang được khai thác gồm: 5.194 trạm bơm điện, cổng tưới tiêu các loại: 10,698 các công trình khác và trên 23,000 bi bao ngăn lũ đầu vụ bè thư ởi ĐBSCL, cùng với hàng vạn km kênh mương và công tình trên kênh, 1.22, Tình hình quân lý chỉphí đầu ne xây dựng các công trình thy lợi CCác công tình thủy lợi phần nhiều mang tính chất lợi dụng tổng hợp nguồn nước như. phươngtiện vận ti, nuôi tôm, các.
Mỗi công nh th có nhi công tinh đơn vị như tram bơm, kênh mương, đập.Các công tình đơn vị lại có nhiều loi và kết cấu được. làm bằng các vật liệu khác nhau như đắt, đá, bê tông, gỗ sit, với tổng khối lượng lớn có khi lên đến hing trăm ngàn, tru miện tích thu hồi đất để thực hiện các dự án là lt lớn, vẫn đề di dân ti định cư đòi hỏi sự phối hợp rit chặt chế giữa các cắp quản lý với chính quyén địa phương dn đến chỉ phí cho các cuộc hop triển khai thực hiện rất tốn kém, đôi khi còn không thực hiện được do không giải phóng được mặt bằng. ‘Cong trình thủy lợi là tổng hợp và kết tỉnh sản phẩm của nhiều ngành sản xuất như ngành chế tạo máy, ngành công nghiệp, vật liệu xâ dựng, ngành năng lượng, hóa. chất, luyện kim vì vậy kh lập đự toán công trình đi hỏi phải định giá tốt mới có thể tiết kiệm được chỉ phí thực hiện dự án.