Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hương Nhi (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) xuất phát từ bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng của Việt Nam, nơi tiếng Anh đã trở thành công cụ giao tiếp thiết yếu, điều kiện bắt buộc để xét tốt nghiệp đại học, du học và tuyển dụng vào các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Mặc dù nhu cầu nâng cao năng lực ngoại ngữ rất lớn, trình độ tiếng Anh bình quân tại Thừa Thiên Huế vẫn còn khoảng cách so với các đô thị lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh hay Đà Nẵng.

Theo báo cáo của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2023, trên địa bàn tỉnh có 60 trung tâm ngoại ngữ, tin học đang hoạt động, tạo nên môi trường cạnh tranh gay gắt. Trong điều kiện đó, Trung tâm Ngoại ngữ IPA (IPA Foreign Language Center) – một đơn vị giáo dục mới thành lập từ ngày 10/9/2022 tại thành phố Huế – gặp nhiều thách thức trong việc tiếp cận và mở rộng tệp khách hàng mục tiêu. Khóa luận tập trung giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu:

  • Các yếu tố nào ảnh hưởng đến mức độ thu hút học viên theo học tại Trung tâm ngoại ngữ IPA?
  • Giải pháp nào để thu hút học viên theo học tại Trung tâm ngoại ngữ IPA?

Về mục tiêu nghiên cứu, tác giả xác định mục tiêu chung là đánh giá thực trạng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng thu hút học viên, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút học viên tại đơn vị. Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thành 3 mục tiêu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động thu hút học viên tại các cơ sở đào tạo ngoại ngữ.
  2. Xác định các nhân tố và đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến khả năng thu hút học viên tại Trung tâm ngoại ngữ IPA.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm gia tăng khả năng thu hút học viên của trung tâm trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến việc thu hút học viên; đối tượng khảo sát là những học viên đã và đang theo học tại Trung tâm Ngoại ngữ IPA. Phạm vi nghiên cứu về không gian diễn ra tại Trung tâm Ngoại ngữ IPA (số 13 Tố Hữu, phường Phú Hội, thành phố Huế). Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp bao gồm 3 quý đầu năm 2023; dữ liệu sơ cấp được điều tra trong giai đoạn từ tháng 10/2023 đến tháng 11/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề thu hút người học dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị dịch vụ và hành vi người tiêu dùng. Về bản chất dịch vụ, tác giả kế thừa quan điểm của Philip Kotler & Gary Armstrong (2004) cùng Christopher Lovelock và cộng sự (2011), phân tích dịch vụ đào tạo thông qua 5 đặc trưng cơ bản: tính vô hình, tính không tách rời, tính không đồng nhất, tính không thể lưu trữ và tính không chuyển quyền sở hữu. Về hành vi người tiêu dùng, nghiên cứu vận dụng định nghĩa của Kotler & Levy (1969), Nguyễn Xuân Lãn (2011) và mô hình tiến trình thông qua quyết định mua gồm 5 giai đoạn của Philip Kotler (1967): nhận thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá phương án, quyết định mua và hành vi sau khi mua.

Về mô hình phân tích thực nghiệm, tác giả tổng hợp từ các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm: mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trung tâm ngoại ngữ của sinh viên Trường Đại học Nha Trang của Đoàn Thị Huế (2016); mô hình chất lượng dịch vụ HEdPERF của Hà Nam Khánh Giao (2020); nghiên cứu giải pháp thu hút học viên tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI của Hoàng Đức Khôi (2022); cùng các thang đo hiệu chỉnh từ Huỳnh Thị Thu Thêm (2021) và Hồ Thị Huyền (2021). Mô hình đề xuất bao gồm 1 biến phụ thuộc là "Khả năng thu hút học viên" (THKH, 3 biến quan sát) và 5 biến độc lập (22 biến quan sát) được kiểm định thông qua 5 giả thuyết từ H1 đến H5:

  • Chương trình đào tạo (CTDT - 5 biến quan sát: CTDT1 đến CTDT5)
  • Đội ngũ giáo viên (GV - 5 biến quan sát: GV1 đến GV5)
  • Chăm sóc khách hàng (CSKH - 5 biến quan sát: CSKH1 đến CSKH5)
  • Chính sách học phí (HP - 4 biến quan sát: HP1 đến HP4)
  • Hoạt động chuyên môn (HDCM - 3 biến quan sát: HDCM1 đến HDCM3)

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp do Ban Giám đốc và các phòng ban chuyên môn của Trung tâm Ngoại ngữ IPA cung cấp (kết quả kinh doanh 3 quý đầu năm 2023, số lượng học viên, quy mô phòng học, tài liệu đào tạo) cùng các báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước. Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng bảng hỏi khảo sát trực tuyến.

Phương pháp chọn mẫu áp dụng là lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản dựa trên danh sách học viên tại trung tâm. Dựa trên quy tắc xác định cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) với công thức $n = 5 \times m$ (với $m = 25$ biến quan sát), quy mô mẫu tối thiểu cần đạt là 125 mẫu. Tác giả phát ra 130 bảng hỏi (dự phòng sai sót 5 phiếu) và thu về 130 phiếu hợp lệ đưa vào xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 20.0. Các kỹ thuật thống kê được sử dụng gồm:

  • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm)
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\alpha \ge 0,6$)
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện: $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, Sig. Bartlett $< 0,05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$)
  • Phân tích tương quan tuyến tính Pearson và phân tích hồi quy đa biến: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e_i$
  • Kiểm định trung bình mẫu One-Sample T-Test (mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$) nhằm đánh giá mức độ thỏa mãn của học viên đối với từng thuộc tính dịch vụ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về khả năng thu hút học viên

Chương này hoàn thiện hệ thống cơ sở lý thuyết về kinh doanh dịch vụ đào tạo ngoại ngữ, hành vi ra quyết định của người học và các nhân tố cốt lõi chi phối khả năng thu hút khách hàng (uy tín thương hiệu, giá cả học phí, chất lượng đào tạo, xúc tiến bán hàng, dịch vụ khách hàng). Tác giả so sánh các mô hình nghiên cứu đã công bố tại Việt Nam để xây dựng mô hình nghiên cứu riêng cho IPA gồm 5 nhóm nhân tố độc lập (CTDT, GV, CSKH, HP, HDCM).

Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng thuật số liệu của UNESCO năm 2023 ghi nhận toàn cầu có khoảng 1,6 tỷ người theo học các chương trình chính quy và không chính quy (trong đó 80% có tham gia đào tạo từ xa). Tại Việt Nam, thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2023 cho thấy cả nước có khoảng 20.000 cơ sở đào tạo ngoại ngữ với hơn 10 triệu học viên. Tác giả cũng phân tích bài học kinh nghiệm từ chính sách thu hút sinh viên của các trường đại học tại Việt Nam, bao gồm đổi mới phương pháp giảng dạy, đa dạng hóa kiểm tra đánh giá, quản lý mức trần học phí, cấp học bổng tài trợ và truyền thông qua mạng xã hội, tư vấn trực tiếp.

Chương 2: Đánh giá thực trạng khả năng thu hút khách hàng tại Trung tâm ngoại ngữ IPA

Chương 2 mô tả chi tiết địa bàn nghiên cứu và phân tích số liệu thực nghiệm. Về cơ sở vật chất, trung tâm đặt tại số 13 Tố Hữu (phường Phú Hội, TP. Huế), gồm 2 phòng làm việc (phòng tiếp đón/tư vấn 30 m² và phòng họp/nhân sự 25 m²), 4 khu vực phòng học (phòng 2A rộng 22 m², phòng 2B rộng 33 m², phòng 3A rộng 14 m², phòng 3B rộng 20 m², phòng 3C rộng 20 m²), sân đỗ xe 30 m² cùng trang bị 6 bình chữa cháy và hệ thống đèn thoát hiểm. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 3 phòng ban chức năng: Phòng Marketing & Sales, Phòng Đào tạo, Phòng Kế toán – Nhân sự.

Danh mục dịch vụ đào tạo tại IPA được chuẩn hóa thành các nhóm lớp:

  • Tiếng Anh cơ bản (TACB - 2 tháng/24 buổi)
  • Lộ trình IELTS gồm: PRE-IELTS (2 tháng/24 buổi), IELTS BEGINNER (3 tháng/36 buổi), IELTS Intermediate (3 tháng/36 buổi), IELTS Advance (4 tháng/48 buổi, mục tiêu 7.0+), các lớp IELTS học sinh cấp 2, 3 và IELTS cấp tốc (IF)
  • Hệ thống TOEIC: PRE-TOEIC, TOEIC A (450-500), TOEIC A+ (chuẩn đầu ra B1), TOEIC B (600-650), TOEIC C (700+) và TOEIC Premium
  • Tiếng Anh giao tiếp cơ bản và nâng cao (2 tháng/36 giờ)
  • Lớp luyện thi cấp tốc B1 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc (15 buổi, quy mô 10-15 học viên, cam kết hỗ trợ ôn tập miễn phí lần 2 nếu không đạt chuẩn) và các lớp đào tạo A1, A2, B1 không chuyên.

Tình hình kinh doanh trong 3 quý đầu năm 2023 cho thấy sự tăng trưởng về nguồn thu và người học. Doanh thu quý 1 đạt 344,90 triệu đồng; quý 2 tăng 7,98% so với quý 1; quý 3 tăng 11,77% so với quý 2. Quy mô học viên biến động cụ thể qua bảng thống kê sau:

Khóa học / Chỉ tiêu Quý 1/2023 (SL) Quý 2/2023 (SL) Quý 3/2023 (SL) So sánh Q2/Q1 (+/- SL) Tỷ lệ tăng Q2/Q1 (%) So sánh Q3/Q2 (+/- SL)
Tiếng Anh cơ bản 37 31 25 -6 -16,22 -6
Tiếng Anh IELTS, TOEIC, VSTEP 65 97 185 +32 +49,23 +88
Tổng số học viên 102 128 210 +26 +25,06 +82

Về thực trạng chính sách xúc tiến, IPA áp dụng các gói khuyến mãi nhân ngày 11/11 (tặng khóa giao tiếp), ngày 20/10 (giảm 20%), sinh nhật trung tâm (giảm 30%), tặng lồng đèn và gói ôn IELTS 1.000.000 đồng dịp Trung thu, ưu đãi cho học viên đăng ký từ khóa thứ 2 trở lên. Kênh tiếp cận trực tiếp được triển khai thông qua đặt gian hàng ngày hội tân sinh viên, tài trợ chương trình "HCE FRESHMAN's WEEK 2023" tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế và phát tờ rơi tại các trường phổ thông.

Khảo sát thực nghiệm trên mẫu điều tra $N = 130$ học viên ghi nhận cơ cấu nhân khẩu học và hành vi tiêu dùng giáo dục:

  • Giới tính: 93 nữ (71,5%) và 37 nam (28,5%).
  • Nghề nghiệp: Học sinh chiếm 50,8% (66 người), sinh viên chiếm 43,8% (57 người), nhân viên văn phòng 3,8% (5 người), viên chức nhà nước 0,8% (1 người), khác 0,8% (1 người).
  • Độ tuổi: Dưới 18 tuổi chiếm 50,8% (66 người), từ 18–25 tuổi chiếm 46,9% (61 người), từ 26–35 tuổi chỉ chiếm 2,3% (3 người).
  • Khóa học tham gia: IELTS chiếm tỷ trọng cao nhất với 42,3% (55 người), tiếp đến là VSTEP 20,0% (26 người), tiếng Anh cơ bản 14,6% (19 người), tiếng Anh giao tiếp 10,8% (14 người), TOEIC 6,2% (8 người) và các khóa khác 6,2% (8 người).
  • Mức chi trả cho một khóa học: Từ 2 đến 4 triệu đồng chiếm 60,8% (79 người), từ 4 đến 6 triệu đồng chiếm 23,1% (30 người), dưới 2 triệu đồng chiếm 13,8% (18 người), trên 6 triệu đồng chiếm 2,3% (3 người).
  • Kênh tiếp cận thông tin: Sự kiện và chương trình tại trường học chiếm 40,0% (52 người), người thân và bạn bè giới thiệu chiếm 37,7% (49 người), mạng xã hội (Facebook, Zalo, TikTok) chiếm 21,5% (28 người), nhân viên tư vấn chiếm 0,8% (1 người).
  • Tần suất tham gia: Học viên đăng ký 1 khóa chiếm 76,2% (99 người), đăng ký 2 khóa chiếm 20,8% (27 người), trên 2 khóa chiếm 3,1% (4 người).

Kết quả xử lý định lượng xác nhận cả 5 thang đo độc lập và 1 thang đo phụ thuộc đều đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha và tiêu chuẩn phân tích nhân tố EFA. Kết quả kiểm định hồi quy đa biến khẳng định toàn bộ 5 giả thuyết từ H1 đến H5 đều được chấp nhận ở mức ý nghĩa thống kê; tất cả các nhân tố đều tác động cùng chiều đến khả năng thu hút học viên theo thứ tự mức độ giảm dần:

  1. Chính sách học phí (HP)
  2. Đội ngũ giáo viên (GV)
  3. Hoạt động chuyên môn (HDCM)
  4. Chăm sóc khách hàng (CSKH)
  5. Chương trình đào tạo (CTDT)

Chương 3: Định hướng và giải pháp thu hút học viên theo học tại Trung tâm ngoại ngữ IPA

Dựa trên thứ tự trọng số tác động của mô hình hồi quy và kiểm định One-Sample T-Test, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Giải pháp về Chính sách học phí: Do đây là nhân tố ảnh hưởng lớn nhất, trung tâm cần duy trì khung học phí phổ biến từ 2 đến 4 triệu đồng; hoàn thiện chính sách giảm giá cho học viên theo học liên tiếp các khóa tiếp theo; thực hiện chính sách trao học bổng/giảm phí cho học viên đạt điểm cao trong các bài kiểm tra định kỳ; minh bạch cam kết hoàn học phí nếu không đạt đầu ra theo thỏa thuận.
  • Giải pháp về Đội ngũ giáo viên: Tuyển chọn và chuẩn hóa giáo viên có chứng chỉ sư phạm và chuyên môn cao theo Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT; tập huấn các phương pháp giảng dạy tương tác nhằm tạo động lực học tập; phân hóa cách thức giảng dạy thích ứng với năng lực từng cá nhân; giám sát việc bảo đảm đủ thời lượng và số buổi học quy định.
  • Giải pháp về Hoạt động chuyên môn: Định kỳ tổ chức các buổi workshop chia sẻ kỹ năng học và thi tiếng Anh thực tế; duy trì các đợt thi thử (Mock-Test) 4 kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết theo định dạng chuẩn quốc tế; chuẩn hóa quy trình kiểm tra phân loại trình độ đầu vào để xếp lớp chính xác.
  • Giải pháp về Chăm sóc khách hàng: Tăng tốc độ tiếp nhận và giải quyết phản hồi của người học; theo dõi sát sao tiến trình học tập, chuyên cần và kết quả bài kiểm tra giữa kỳ; chuẩn bị và phát tài liệu học tập kịp thời; nâng cao năng lực tư vấn lộ trình học phù hợp với mục tiêu cá nhân của học viên.
  • Giải pháp về Chương trình đào tạo: Công khai chi tiết khung chương trình trước khóa học; liên tục cập nhật giáo trình theo cấu trúc đề thi mới nhất của các tổ chức khảo thí; tối ưu hóa thời lượng giảng dạy lý thuyết gắn với thực hành phản xạ.

Kết quả và đóng góp

Về mặt dữ liệu thực nghiệm, khóa luận đã lượng hóa cụ thể bức tranh vận hành của Trung tâm Ngoại ngữ IPA qua các chỉ số:

  • Doanh thu tăng trưởng liên tục trong 3 quý đầu năm 2023, từ mức gốc 344,90 triệu đồng ở quý 1, tăng 7,98% trong quý 2 và tăng tiếp 11,77% trong quý 3.
  • Số lượng người học tăng từ 102 học viên (quý 1) lên 128 học viên (quý 2, tăng 25,06%) và đạt 210 học viên (quý 3), trong đó nhu cầu tập trung chủ yếu vào các lớp luyện thi chứng chỉ (IELTS chiếm 42,3% mẫu khảo sát, VSTEP chiếm 20,0%).
  • Khách hàng trọng tâm được xác định rõ là học sinh và sinh viên (chiếm tổng cộng 94,6% mẫu), trong đó nữ giới chiếm đa số (71,5%). Kênh thu hút hiệu quả nhất là sự kiện thực tế tại trường học (40,0%) và truyền miệng qua người thân, bạn bè (37,7%).

Về đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa mô hình đánh giá gồm 5 nhân tố đặc thù cho một trung tâm ngoại ngữ mới thành lập tại thị trường địa phương cấp tỉnh. Nghiên cứu xác lập bằng chứng thực nghiệm cho thấy yếu tố "Học phí" có tác động mạnh nhất, tiếp đến là "Giáo viên" và "Hoạt động chuyên môn", trong khi "Chăm sóc khách hàng" và "Chương trình đào tạo" có mức độ tác động thấp hơn. Thứ tự này phản ánh rõ ràng đặc điểm hành vi của nhóm khách hàng học sinh - sinh viên tại Thừa Thiên Huế, nơi khả năng chi trả (chiếm ưu thế ở mức 2-4 triệu đồng/khóa) và chất lượng giảng dạy trực tiếp là những căn cứ tiên quyết để lựa chọn đơn vị đào tạo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Phạm vi chọn mẫu bị giới hạn ở quy mô 130 học viên đang theo học tại Trung tâm Ngoại ngữ IPA, chưa mở rộng khảo sát đối với nhóm khách hàng tiềm năng chưa từng học tại trung tâm hoặc học viên tại các đơn vị cạnh tranh khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích hoạt động kinh doanh chỉ bao quát 3 quý đầu năm 2023, do trung tâm mới thành lập từ tháng 9/2022, nên chưa đánh giá được chu kỳ biến động học viên theo trọn vẹn cả năm tài chính.
  • Phương thức thu thập dữ liệu sơ cấp thực hiện qua bảng hỏi trực tuyến trong khoảng thời gian ngắn (tháng 10 đến tháng 11/2023), chưa kết hợp phỏng vấn sâu định tính để làm rõ thêm các nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm của phân khúc tiếng Anh cơ bản.

Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng quy mô mẫu điều tra trên phạm vi toàn tỉnh, bổ sung phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp khảo sát định lượng với phỏng vấn chuyên sâu) và theo dõi dữ liệu kinh doanh chuỗi thời gian nhiều năm để kiểm chứng tính ổn định của mô hình hồi quy.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tư liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế dịch vụ thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến sự lựa chọn của khách hàng, hành vi người tiêu dùng và chất lượng dịch vụ đào tạo.
  • Cán bộ quản lý, chủ doanh nghiệp giáo dục và các trung tâm ngoại ngữ mới thành lập tại các thị trường cấp tỉnh tham khảo cách thức thiết lập cơ cấu tổ chức, danh mục khóa học (IELTS, TOEIC, VSTEP chuẩn 6 bậc), chính sách học phí và chiến dịch marketing trường học.
  • Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là hệ thống thang đo 25 biến quan sát được điều chỉnh sát với thực tế quản trị trung tâm tiếng Anh (Bảng 1.1) và quy trình xử lý dữ liệu định lượng liên kết từ kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA đến hồi quy tuyến tính đa biến và kiểm định One-Sample T-Test.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận xác định nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến khả năng thu hút học viên tại Trung tâm IPA?
Qua phân tích hồi quy, nhân tố có tác động mạnh nhất là Chính sách học phí (HP), kế tiếp theo thứ tự giảm dần là Đội ngũ giáo viên (GV), Hoạt động chuyên môn (HDCM), Chăm sóc khách hàng (CSKH) và Chương trình đào tạo (CTDT). Cả 5 nhân tố đều có mối quan hệ đồng biến đối với khả năng thu hút học viên của trung tâm.

Cơ cấu học viên tại IPA có đặc điểm nhân khẩu học và hành vi nổi bật nào?
Kết quả khảo sát 130 học viên cho thấy đối tượng người học chủ yếu là nữ giới (71,5%); học sinh chiếm 50,8% và sinh viên chiếm 43,8%; độ tuổi dưới 18 chiếm 50,8% và từ 18 đến 25 tuổi chiếm 46,9%. Về nhu cầu đào tạo, chứng chỉ IELTS được đăng ký nhiều nhất (42,3%), tiếp theo là VSTEP (20,0%). Phần lớn học viên chọn mức chi trả từ 2 đến 4 triệu đồng/khóa (60,8%) và 76,2% học viên mới đăng ký 1 khóa học tại trung tâm.

Trung tâm Ngoại ngữ IPA được tiếp cận thông qua những kênh thông tin nào là chủ yếu?
Số liệu điều tra cho thấy hai kênh tiếp cận lớn nhất là thông qua các chương trình, sự kiện trực tiếp tại trường học như Ngày hội tân sinh viên, tài trợ tuần lễ sinh viên (chiếm 40,0%) và qua kênh truyền miệng từ bạn bè, người thân giới thiệu (chiếm 37,7%). Kênh mạng xã hội (Facebook, Zalo, TikTok) đóng góp 21,5%, trong khi tỷ lệ biết đến qua nhân viên tư vấn trực tiếp chỉ chiếm 0,8%.

Quy mô cơ sở vật chất và hệ thống khóa học thực tế tại địa chỉ 13 Tố Hữu, Huế được ghi nhận như thế nào?
Trung tâm vận hành tại cơ sở gồm 2 phòng làm việc (30 m² và 25 m²) và các phòng học có diện tích từ 14 m² đến 33 m² (phòng 2A, 2B, 3A, 3B, 3C), cùng trang thiết bị phòng cháy chữa cháy tại chỗ (6 bình chữa cháy, đèn sự cố, đèn chỉ dẫn). Danh mục đào tạo bao quát các khóa: Tiếng Anh cơ bản, PRE-IELTS đến IELTS Advance 7.0+, PRE-TOEIC đến TOEIC 700+, Giao tiếp 2 cấp độ và hệ thống lớp luyện thi cấp tốc B1 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam với quy mô lớp không quá 30 người.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hương Nhi đã giải quyết hoàn chỉnh mục tiêu nghiên cứu thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động và đo lường mức độ tác động của 5 nhóm nhân tố đến khả năng thu hút học viên tại Trung tâm Ngoại ngữ IPA. Bằng dữ liệu khảo sát thực nghiệm 130 học viên và số liệu hoạt động trong 3 quý đầu năm 2023, công trình chỉ ra rằng chính sách học phí và chất lượng giảng viên là hai yếu tố giữ vai trò chi phối hàng đầu đối với hành vi lựa chọn của đối tượng người học phần lớn là học sinh, sinh viên tại Thừa Thiên Huế. Các giải pháp đề xuất bám sát kết quả định lượng, mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho công tác tuyển sinh và quản trị dịch vụ đào tạo tại đơn vị trong giai đoạn phát triển tiếp theo.